1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát thực trạng hiểu biết về HIV/AIDS của học sinh Trường Trung học Cơ sở xã Mường Lạn, Sơn La năm 2012

5 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 319,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tập trung nghiên cứu phỏng vấn 147 học sinh (HS) từ lớp 6 đến lớp 9 thuộc Trường Trung học cơ sở (THCS) xã Mường Lạn, Sơn La để khảo sát thực trạng hiểu biết về HIV/AIDS. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ HIV/AIDS CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

XÃ MƯỜNG LẠN, SƠN LA NĂM 2012

Trần Viết Tiến*

TÓM TẮT

Tiến hành phỏng vấn 147 học sinh (HS) từ lớp 6 đến lớp 9 thuộc Trường Trung học cơ sở

(THCS) xã Mường Lạn, Sơn La để khảo sát thực trạng hiểu biết về HIV/AIDS Kết quả: chỉ 53,06%

HS hiểu đúng tác nhân gây bệnh Số HS biết việc quan hệ tình dục (QHTD) không an toàn, dùng

chung bơm kim tiêm có thể làm lây truyền HIV là 70,07% và 51,02% Có tới 67,35% HS hiểu sai về

hậu quả do HIV/AIDS gây ra Tỷ lệ HS biết về các biện pháp phòng bệnh như sử dụng bao cao su

(BCS) khi QHTD, không sử dụng chung bơm kim tiêm và chung thủy một vợ, một chồng là 50,34%,

51,02% và 34,01%

* Từ khóa: HIV/AIDS; Hiểu biết; Học sinh trung học cơ sở; Xã Mường Lạn, Sơn La

ACKNOWLEDGEMENT ABOUT HIV/AIDS AMONG SECONDARY

SCHOOL PUPILS OF MUONGLAN COMMUNE,

SONLA PROVINCE, 2012 SUMMARY

A survey of acknowledgement of HIV/AIDS was performed on 147 pupils in Muonglan secondary

school, Sonla province Results: only 53.06% of pupils knew the cause of AIDS, 70.07% and 51.02%

acknowledged that HIV was transmitted by unsafety sexual intercourse and sharing injection syringes,

67.35% of pupils misunderstood about HIV/AIDS consequences The percentages of pupils knowing

preventive methods including using condoms during sexual intercourses, not sharing injection syringes

and loyalty were 50.34%, 51.02% and 34.01% respectively

* Key words: HIV/AIDS; Acknowledgement; Secondary pupils; Muonglan commune, Sonla province

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mường Lạn là xã vùng sâu, vùng xa biên

giới thuộc huyện Sốp Cộp, Sơn La Xã có

khoảng 8 ngàn người với 7 dân tộc sinh

sống, trong đó > 90% dân số thuộc 3 dân

tộc Thái, Mông, Lào Người dân chủ yếu

sống dựa vào nghề nông nghiệp, đời sống

còn nhiều khó khăn, tình hình kinh tế xã hội còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp như ma túy, di cư tự do… [3]

Tình trạng buôn bán ma túy trái phépvà nghiện ma túy làm nảy sinh nhiều vấn đề về trật tự an toàn xã hội, trong đó có vấn đề nhiễm HIV/AIDS, toàn xã có khoảng 10 trường hợp nhiễm HIV/AIDS, tất cả các đối tượng

* Bệnh viện 103

Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS TS Đoàn Huy Hậu

Trang 2

này đều là người nghiện chích ma túy [4]

Nguyên nhân tình trạng buôn bán trái phép

và sử dụng chất ma túy chủ yếu do điều kiện

kinh tế khó khăn, người dân ham lợi nhuận

và chưa nhận thức được hậu quả do ma

túy gây ra Do thiếu hiểu biết về HIV/AIDS,

người dân không ý thức được đường lây

truyền, hậu quả mà bệnh gây ra cũng như

cách phòng chống bệnh Do vậy, nâng cao

nhận thức, thay đổi hành vi là việc cần thiết

để nâng cao hiệu quả công tác phòng chống

HIV/AIDS Tuy nhiên, với đồng bào người

dân tộc thiểu số không biết tiếng Kinh, việc

tuyên truyền gặp nhiều khó khăn do bất

đồng về ngôn ngữ Cách tiếp cận thông qua

con em họ biết tiếng Kinh rất quan trọng

Vì vậy, việc tìm hiểu kiến thức về HIV/AIDS

của HS là cơ sở để đề ra các biện pháp,

cách thức tiếp cận truyền thông thích hợp

trong phòng chống HIV/AIDS cho đồng bào

dân tộc thiểu số Nghiên cứu này nhằm

mục tiêu: Đánh giá hiểu biết về HIV/AIDS

của HS THCS xã Mường Lạn, Sơn La

ĐỐi TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

147 HS từ lớp 6 đến lớp 9 của Trường

THCS xã Mường Lạn, huyện Sốp Cộp, tỉnh

Sơn La

Thời gian nghiên cứu từ 1 - 11 - 2012 đến

15 - 11 - 2012

2 Phương pháp nghiên cứu

* Cơ mẫu nghiên cứu:

147 HS từ lớp 6 đến lớp 9 để điều tra

kiến thức về HIV/AIDS Chọn có chủ đích 4

lớp 9, 5 lớp 8, 5 lớp 7 và 5 lớp 6 trong tổng

số 9 lớp học của Trường THCS Mường

Lạn Mỗi lớp lấy toàn bộ HS trong lớp để

phỏng vấn Với cách chọn này, sử dụng

phương pháp điều tra cắt ngang, thu thập

thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp HS

theo bảng hỏi thiết kế sẵn Nội dung phỏng vấn tập trung vào điều tra nhận thức về căn nguyên gây bệnh, phương thức lây truyền, tác hại và cách phòng lây nhiễm HIV

* Xử lý số liệu nghiên cứu:

Làm sạch thông tin, số hóa và nhập vào máy tính bằng chương trình SPSS 13.0 for Window Sử dụng các thuật toán thống kê y

xã hội học để xử lý số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong 147 HS ®-îc pháng vÊn 63 HS nữ (42,9%) và 84 HS nam (57,1%) HS là người dân tộc Thái chiếm tỷ lệ cao nhất (67 HS = 45,58%), sau đó đến dân tộc Lào (38 HS = 25,85%), dân tộc Mông (29 HS = 19,73%),

số còn lại là dân tộc Khơ Mú (5 HS), Kinh (5 HS), Mường (2 HS), Tày (1 HS) HS lớp 9 được phỏng vấn chiếm tỷ lệ cao nhất (69 HS = 46,94%), 25 HS lớp 6 (17,01%),

27 HS lớp 7 (18,37%) và 26 em lớp 8 (17,69%) Kết quả này phù hợp với tỷ lệ dân số của các dân tộc trên địa bàn xã là

do việc chọn mẫu một cách có chủ đích

2 Nhận thức của HS về HIV/AIDS

Bảng 1: Hiểu biết về tác nhân gây bệnh

KIẾN THỨC

NỮ (n = 63)

NAM (n = 84)

TỔNG (n = 147)

Tỷ lệ HS hiểu sai về tác nhân gây bệnh khá cao (46,94%), HS nam có tỷ lệ hiểu sai cao hơn HS nữ, nhưng khác biệt chưa có

ý nghĩa thống kê (47,81% so với 44,44%)

Trang 3

Hiểu biết về bệnh tật là yếu tố rất quan

trọng nhằm giúp cá nhân, tập thể có thái độ

đúng và thực hiện các biện pháp phòng

chống, điều trị có hiệu quả Do vậy, việc

đánh giá kiến thức của một nhóm đối tượng

sẽ là cơ sở để lựa chọn các biện pháp giáo

dục nâng cao nhận thức và phòng chống

bệnh hợp lý Trong nghiên cứu này, để

đánh giá kiến thức của HS về căn nguyên

gây bệnh, chúng tôi đã nêu ra 4 mầm bệnh

là virut, vi khuẩn, vi nấm và ký sinh trùng

Kết quả cho thấy, chỉ 53,06% HS hiểu đúng

tác nhân gây HIV/AIDS là 1 loại virut, HS

nữ có hiểu biết nhiều hơn HS nam, nhưng

sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê

(55,56% so với 52,19%) Số còn lại cho

rằng HIV là vi khuẩn, vi nấm, ký sinh trùng Liên quan đến vấn đề này, nghiên cứu của Trần Thị Trung Chiến và CS (2004) cho thấy, tỷ lệ hiểu đúng về tác nhân gây HIV/AIDS là 73,5% Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của Trần Thị Trung Chiến và

CS (2004) là phụ nữ độ tuổi sinh đẻ [1] Điều tra cơ bản của Trung tâm Nghiên cứu phát triển Y tế cộng đồng, Đài Tiếng nói Việt Nam (2008) cho thấy, chỉ có gần 66% người dân tộc đã từng nghe nói về HIV/AIDS [2] Nghiên cứu của Kamala BA và CS (2006) trên đối tượng HS THCS cho thấy tỷ lệ có kiến thức về căn nguyên gây AIDS cao hơn nhiều so với nghiên cứu của chúng tôi (93,7%

so với 53,06%) [5]

Bảng 2: Hiểu biết về phương thức lây truyền HIV/AIDS

PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN

SỐ CÓ BIẾT

VÀ HIỂU ĐÖNG

SỐ KHÔNG BIẾT HOẶC HIỂU SAI

Mẹ nhiễm HIV mang thai, sinh, nuôi con bằng

Về vấn đề này, theo điều tra của Trung tâm Nghiên cứu phát triển Y tế cộng đồng, Đài Tiếng nói Việt Nam (2008): 79,4% người dân biết dùng chung bơm kim tiêm dễ bị nhiễm

HIV và 76,3% người dân biết HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con [2] Như vậy, so với nghiên

cứu trên, kiến thức về đường lây truyền HIV của HS THCS Mường Lạn còn rất hạn chế

Bảng 3: Kiến thức về hậu quả do HIV/AIDS gây ra

KIẾN THỨC

Về hậu quả do HIV/AIDS gây ra: đa số HS hiểu sai (67,35%), chỉ 32,65% hiểu đúng HIV/AIDS gây suy giảm sức đề kháng, từ đó gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho con người

Trang 4

Bảng 4: Tỷ lệ HS biết về các biện pháp

phòng lây nhiễm HIV

BIỆN PHÁP

DỰ PHÕNG

NỮ (n = 63)

NAM (n = 84)

TỔNG (n = 147)

Sử dụng BCS

Chung thủy 1

dụng chung

bơm kim tiêm

Tỷ lệ HS biết về các biện pháp phòng lây

nhiễm HIV như sử dụng BCS khi QHTD,

chung thủy 1 vợ 1 chồng, không sử dụng

chung bơm kim tiêm đều thấp

Các kết quả trên cho thấy, nhìn chung

kiến thức về HIV/AIDS của HS THCS xã

Mường Lạn còn rất hạn chế và thấp hơn

các nghiên cứu khác Điều này có thể do

đối tượng nghiên cứu là đồng bảo vùng sâu,

vùng xa, vùng biên giới có trình độ nhận

thức hạn chế, ít được tiếp cận với những

phương tiện thông tin đại chúng, nhiều em

HS còn chưa thành thạo tiếng Kinh, phương

pháp tuyên truyền, giáo dục chưa cụ thể,

chưa phù hợp Để tìm hiểu rõ vấn đề này,

cần có một nghiên cứu quy mô hơn Nghiên

cứu đặt ra vấn đề phải tăng cường giáo dục

và tìm ra phương án tiếp cận hợp lý để giáo

dục HS đồng bào dân tộc nơi đây những

kiến thức về ngăn ngừa, phòng chống HIV

Có như vậy, khi các em lớn lên mới có đủ

kiến thức để bảo vệ sức khỏe cho chính

mình và cho đồng bào các dân tộc thiểu số

trên địa bàn nhằm giảm tệ nạn tiêm chích

ma túy, ngăn ngừa lây nhiễm HIV, góp

phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an

toàn xã hội vùng cao biên giới

KẾT LUẬN

Kiến thức của HS THCS xã Mường Lạn (Sơn La) về HIV/AIDS nói chung còn thấp: chỉ 53,06% hiểu đúng tác nhân gây bệnh

Số HS biết việc QHTD không an toàn, dùng chung bơm kim tiêm có thể lây truyền HIV chiếm 70,07% và 51,02% Có tới 67,35%

HS hiểu sai về hậu quả do HIV/AIDS gây

ra Tỷ lệ HS biết về các biện pháp phòng lây nhiễm HIV như sử dụng BCS khi QHTD, không sử dụng chung bơm kim tiêm và chung thủy một vợ, một chồng là 50,34%, 51,02%, 30,01%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thị Trung Chiến và CS Khảo sát

thực trạng nhiễm khuẩn đường sinh sản, u vú, ung thư cổ tử cung ở phụ nữ Việt Nam Báo cáo kết quả nghiên cứu, Vụ Sức khỏe sinh sản - Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em 2004, tr.78

2 Trung tâm Nghiên cứu phát triển Y tế cộng đồng, Đài Tiếng nói Việt Nam Báo cáo kết quả

nghiên cứu điều tra cơ bản 2008, tr.44

3 Ủy ban nhân dân xã Mường Lạn Báo cáo

tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo AN-QP năm 2011, kế hoạch phát triển KT-XH, AN-QP năm 2012 Mường Lạn 12 - 2011

4 Ủy ban nhân dân xã Mường Lạn Báo cáo

tình hình và kết quả công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 9 tháng đầu năm

và phương hướng nhiệm vụ các tháng cuối năm

2012 Mường Lạn 18 - 10 - 2012

5 Kamala BA, Aboud S Knowledge, attitudes

and practices on HIV prevention among secondary school students in Bukoba rural, Kagera region, Tazania Dar es Salaam Medical Students Journal

2006, April 14, 14 (1), pp.14-18

Ngày nhận bài: 8/3/2013 Ngày giao phản biện: 20/3/2013 Ngày giao bản thảo in: 26/4/2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w