1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định giá trị của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán sỏi đường mật chính

6 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 389,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát tỉ lệ các đặc điểm hình ảnh của sỏi đường mật chính qua chụp cắt lớp điện toán (vị trí, kích thước, đậm độ), khảo sát mối liên quan giữa hình ảnh sỏi đường mật qua chụp cắt lớp điện toán và can thiệp nội soi đường mật lấy sỏi.

Trang 1

TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH 

 Trần Cảnh Đức*, Lê Nguyên Khôi * , Hồ Hoàng Phương * , Trần Minh Thiệu * , Nguyễn Tấn Quốc * ,  

Ngô Mạnh Thắng * , Võ Đại Dũng * , Đoàn Văn Trân * , Ngô Hoàng Kiến Tâm *  

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề: Sỏi đường mật là bệnh thường gặp, gây tổn thất kinh tế cho gia đình và xã hội. Trên thế giới, 

xuất độ của bệnh vào khoảng 5‐7%. Giá trị của chụp cắt lớp điện toán trong chẩn đoán sỏi đường mật chính dao  động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngoài ra, đậm độ của sỏi đường mật chưa ghi nhận qua các nghiên cứu  trong nước.  

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tỉ lệ các đặc điểm hình ảnh của sỏi đường mật chính qua chụp cắt lớp điện 

toán (vị trí, kích thước, đậm độ). Khảo sát mối liên quan giữa hình ảnh sỏi đường mật qua chụp cắt lớp điện toán 

và can thiệp nội soi đường mật lấy sỏi. 

Phương  pháp  và  đối  tượng  nghiên  cứu:  Cắt  ngang  phân  tích,  thực  hiện  từ  tháng  1/2012  đến  tháng 

7/2013 tại khoa Ngoại Tổng Hợp BVCCTV được chẩn đoán sỏi đường mật chính. 

Kết  quả: Trong 67 BN nghiên cứu, tuổi hay gặp sỏi đường mật là 30 – 69. Tỉ lệ nữ / nam: 2,05. Triệu 

chứng lúc nhập viện: đau thượng vị, đau HSP chiếm tỉ lệ cao, lần lượt là: 79,1%, 85,1 %. Bệnh nhân có tăng  bilirubin  TP  trong  máu  chiếm  tỉ  lệ  cao  (68,7%).  Tiền  sử  có  điều  trị  sỏi  đường  mật  41/67  (61,19%).  NSĐM  xuyên gan qua da và qua đường hầm được tạo khi PT chiếm tỉ lệ cao 55,3%. Chẩn đoán sỏi mật lúc vào viện  chiếm tỉ lệ cao (76,1%). Trong số sỏi đường mật chính theo kết quả CCLĐT thì sỏi OMC chiếm tỉ lệ cao (53,7%), 

kế là sỏi ĐMTGP và ĐMTGT. Kích thước sỏi ở đường mật chính phần lớn ≥ 10 mm. Đậm độ của sỏi phần lớn  50‐149 HU và không phụ thuộc vị trí, kích thước. Giá trị chẩn đoán sỏi OMC qua CCLĐT với độ nhạy 90,63%, 

độ đặc hiệu 80%, độ chính xác 85%, giá trị tiên đoán dương 80,5%. Giá trị chẩn đoán sỏi ĐMTGP với độ nhạy  92,31%, độ đặc hiệu 87,8%, độ chính xác 89,5%, giá trị tiên đoán dương 82,7 %. Giá trị chẩn đoán sỏi ĐMTGT  với độ nhạy 90,9%, độ đặc hiệu 86,6%, độ chính xác 88%, giá trị tiên đoán dương 76,9%. Độ nhạy, độ đặc hiệu  trong chẩn đóan sỏi OMC có kích thước ≥ 10 mm gần 82 % trở lên, cao hơn sỏi kích thước < 10 mm. Đối với sỏi  ĐMTGP:  kích  thước  ≥  10  mm,  các  giá  trị  từ  75  %  trở  lên  cao  hơn  giá  trị  trong  chẩn  đoán  sỏi  kích  thước  <  10mm. Đối với sỏi ĐMTGT: kích thước ≥ 10 mm, các giá trị từ 72 % trở lên cao và đồng đều hơn giá trị trong  chẩn đoán sỏi kích thước < 10mm.  

Kết luận: Vị trí của sỏi đường mật chính qua CCLĐT thường gặp lần lượt ở OMC, ĐMTGP và ĐMTGT. 

Phần lớn sỏi đường mật chính có kích thước ≥ 10 mm. Đậm độ sỏi phần lớn 50 – 149 HU. Đậm độ sỏi không  phụ thuộc vào: vị trí, kích thước. Độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán sỏi đường mật chính qua CCLĐT ≥  80%. Độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán sỏi OMC kích thước ≥ 10 mm gần 82 % trở lên cao hơn sỏi < 10 

mm với độ nhạy, độ đặc hiệu từ 60% trở lên. Giá trị chẩn đoán sỏi ĐMTGP và ĐMTGT qua CCLĐT với kích  thước ≥ 10 mm cao và đồng đều hơn so với sỏi kích thước < 10 mm  

Từ khóa: Giá trị của chụp cắt lớp điện toán. Sỏi đường mật chính. Đậm độ sỏi.  

ABSTRACT 

DETERMINING THE VALUE OF CT IN THE DIAGNOSIS OF HEPATIC MAIN BILIARY STONES 

* Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương 

Tác giả liên lạc: Bs.CKII. Trần Cảnh Đức ĐT: 0989594067 Email: canhductran@yahoo.com.vn

Trang 2

Ngo Manh Thang, Vo Dai Dung, Doan Van Tran, Ngo Hoang Kien Tam 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 4 ‐ 2013: 67 ‐ 72 

Background:  Common  biliary  stones  is  a  disease  affecting  the  health  reduced  working  capacity,  causing 

economic loss to the family and society. Worldwide, the incidence of the disease is about 5‐7%. Value of CT in the  diagnosis  of  hepatic  main  biliary  stones  varies  and  depends  on  many  factors.  In  addition,  the  attenuation  of  biliary stones is also of interest and is not recognized by the researchs in the country. Study objectives: Survey  rates  the  image  characteristics  of  primary  biliary  stones  through  computerized  tomography  (location,  size,  attenuation). Surveying the relationship between images of main biliary stones through computer tomography  and endoscopic biliary interventions remove the stones. 

Materials and Methods: cross‐sectional analysis, 67 determined patients carried out from Jan 2012 to July 

2013 at the Surgery Department of Trung Vuong Emergency Hospital diagnosed hepatic main biliary stones.  

Results: In the 67 patients studied, common patient age is 30 ‐ 69. Ratio of female / male: 2.05. Symptoms 

at admission: epigastric pain, abdominal pain percentage,  respectively:  79.1%,  85.1%.  Patients  with  increased  blood  complete  bilirubin  accounts  for  high  percentage  (68.7%).  History  of  treatment  for  biliary  stones  41/67  (61.19%).  Endoscopic  retrgrade  cholangiography  to  be  created  with  high  rate  of  55.3  %.  Diagnosis  of  biliary  stones  at  the  hospital  high  proportion  (76.1%).  Among  the  main  hepatic  biliary  stones  according  CT  results,  choledocholithiasis with high proportion (53.7%), followed by the right intrahepatic and left intrahepatic biliary  stones. The main hepatic biliary stone dimension, mostly ≥ 10 mm. Attenuation of stones at the position, size,  most attenuation 50‐149 HU. Diagnostic value of choledocholithiasis through CT with a sensitivity of 90.63%,  specificity 80%, accuracy of 85%, positive predictive value 80.5%. Diagnostic value of right intrahepatic biliary  stones with a sensitivity of 92.3%, specificity of 87.8%, accuracy of 89.5%, positive predictive value of 82.7%.  Diagnostic value of left intrahepatic biliary stones with a sensitivity of 90.9%, specificity of 86.6%, accuracy of  88%, positive predictive value of 76.9%. Sensitivity, specificity in the choledocholithiasis diagnosis with size ≥ 10 

mm  close  82%  or  more,  higher  than  the  size  <10  mm.  Sensitivity,  specificity  in  the  right  intrahepatic  biliary  stones diagnosis with size ≥ 10 mm around 75% or more, higher than the size <10 mm Sensitivity, specificity in  the left intrahepatic biliary stones diagnosis with size ≥ 10 mm around 72% or more, higher than the size <10 

mm. 

Conclusions:The main hepatic biliary stone dimension, mostly ≥ 10 mm. Attenuation of the main hepatic 

biliary stones on CT image, mostly 50 ‐ 149 HU. Attenuation does not depend on: the location, size. Sensitivity,  specificity  in  the  main  hepatic  biliary  stone  diagnosis  through  CT  ≥  80%.  Sensitivity,  specificity  in  the  choledocholithiasis diagnosis with size ≥ 10 mm close 82% or more, higher than  the  size  <10  mm.  Diagnostic  value of main hepatic biliary stones with size ≥ 10 mm is higher than the size <10 mm.  

Keyword: Value of CT in the diagnosis. Hepatic main biliary stones. Attennuation. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Sỏi  đường  mật  là  bệnh  thường  gặp,  ảnh 

hưởng  đến  sức  khỏe  làm  giảm  khả  năng  lao 

động, gây tổn thất kinh tế cho gia đình và xã hội. 

Trên  thế  giới,  xuất  độ  của  bệnh  vào  khoảng  5‐

7%. Ngoài yếu tố địa lý, bệnh sỏi mật có những 

đặc điểm khác nhau tùy vào yếu tố: dân tộc; sự 

tăng  tiết  bilirubine,  đặc  biệt  là  bilirubine  không 

liên  hợp;  nhiễm  vi  trùng  hoặc  ký  sinh  trùng  đường  ruột;  chế  độ  ăn;  sự  ứ  đọng  dịch  mật.  Ở  các nước Âu, Mỹ tỉ lệ mắc bệnh sỏi mật rất cao,  chủ yếu là sỏi túi mật, còn sỏi đường mật chính  lại rất ít(10,11,15,22), và đa số là sỏi cholesterol. Nhiều  công trình nghiên cứu ở Việt Nam trước đây cho  thấy  đặc  điểm  của  sỏi  mật  ở  người  Việt  Nam,  cũng  như  các  nước  lân  cận  phần  lớn  sỏi  được  cấu  tạo  bởi  sắc  tố  mật,  có  nhiều  ở  đường  mật 

Trang 3

chính  và  chủ  yếu  ở  ống  mật  chủ.  Độ  nhạy  của 

siêu  âm  chẩn  đoán  sỏi  OMC  khoảng  50%  (30‐ 

90%)(5,8,9,12), khi có khí trong tá tràng, độ nhạy chỉ 

còn  15‐40%(16,17,23),  độ  đặc  hiệu  68%(17).  Qua  các 

công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, việc 

phát hiện sỏi mật qua chụp cắt lớp điện toán có 

độ  nhạy  dao  động  trong  khoảng  từ  62%  đến 

97%,  đối  với  sỏi  OMC  và  sỏi  đường  mật  trong 

gan  là  63%‐  97%(1,2,18,20).  Trong  khi  độ  đặc  hiệu 

trong chẩn đoán sỏi mật cao hơn khoảng 75% ‐ 

100%(1,2,5,7,13,19,20). Độ chính xác 73,9% ‐ 96,7%(1,3,7,10). 

Gíá trị tiên đoán dương trong chẩn đoán sỏi mật 

thay đổi từ 80% ‐ 100%(13,18). Giá trị của chụp cắt 

lớp  điện  toán  trong  chẩn  đoán  sỏi  đường  mật 

chính dao động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. 

Ngoài  ra,  đậm  độ  của  sỏi  đường  mật  cũng  là 

điều  cần  quan  tâm  và  chưa  ghi  nhận  qua  các 

nghiên cứu trong nước. 

Mục tiêu nghiên cứu  

Khảo sát tỉ lệ các đặc điểm hình ảnh của sỏi 

đường mật chính qua chụp cắt lớp điện toán (vị 

trí, kích thước, đậm độ). Khảo sát mối liên quan 

giữa  hình  ảnh  sỏi  đường  mật  qua  chụp  cắt  lớp 

điện toán và can thiệp nội soi đường mật lấy sỏi. 

PHƯƠNG PHÁP ‐ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Cắt ngang phân tích. 

Địa điểm nghiên cứu 

Khoa Ngoại Tổng hợp BVCCTV. 

Đối tượng nghiên cứu 

Tiêu chuẩn chọn bệnh 

Sỏi  đường  mật  chính  không  phân  biệt  giới 

tính và tuổi. 

Có  chụp  phim  cắt  lớp  điện  toán  cản  quang 

trước  can  thiệp  nội  soi  đường  mật  lấy  sỏi  tại 

BVCCTV. 

Được nội soi đường mật lấy sỏi sau khi nhập 

viện. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Bệnh nhân không đồng ý CCLĐT và NSĐM 

lấy sỏi. 

KẾT QUẢ 

Qua kết quả nghiên cứu 67 bệnh nhân được  thực hiện CCLĐT tại Bệnh viện Cấp Cứu Trưng  Vương, từ tháng 1/2012 đến tháng 7/2013, chúng  tôi có kết quả như sau: 

Tuổi  

Tuổi trung bình: 51,5.  

Giới 

Nam:  22  (32,8  %),  nữ:  45  (67,2  %).  Đa  số  bệnh nhân là nữ giới, tỉ lệ nữ / nam: 2,05. Thời  gian có sỏi ≤ 4 năm của bệnh nhân chiếm tỉ lệ  cao (80,6%). Triệu chứng lúc nhập viện thường  gặp  là  đau  thượng  vị,  đau  HSP.  Bệnh  nhân  trong  nghiên  cứu  chúng  tôi  có  tăng  bilirubin 

TP trong máu chiếm tỉ  lệ  cao  (68,7%).  Tiền  sử 

có  điều  trị  sỏi  đường  mật  41/67  (61,1%).  Phương pháp can thiệp trong tiền sử là NSĐM  xuyên gan qua da và qua đường hầm được tạo  khi  PT  chiếm  tỉ  lệ  cao  55,3%.  Chẩn  đoán  sỏi  mật lúc vào viện chiếm tỉ lệ cao (76,1%). Có thể  nhiều  trường  hợp  BN  sỏi  mật  vào  viện  trong  bệnh  cảnh  viêm  đường  mật  nhưng  bác  sĩ  lâm  sàng  chỉ  chẩn  đoán  bệnh  chính  là  sỏi  mật.  Trong  số  sỏi  đường  mật  chính  theo  kết  quả  CCLĐT thì sỏi OMC chiếm tỉ lệ cao (53,7%). 

Đậm  độ  của  sỏi  ở  các  vị  trí  trong  đường  mật chính thường gặp 

50 – 149 H.U  

Đậm độ của sỏi thường gặp 

50 – 149 HU đối với sỏi đường mật chính dù 

có kích thước lớn hay nhỏ. 

Vị trí sỏi Đậm độ TB (H.U) Kích thước sỏi (mm)

< 10 ≥ 10

ĐMTGT 50-149 5/10(50,0) 14/16(87,5)

Trang 4

vị trí. 

Vị trí

sỏi

Độ

nhạy

Độ đặc hiệu

Độ chính xác

Tiên đoán dương

Tiên đoán âm

OMC 90,63% 80,00% 85,07% 80,56% 90,32%

ĐMTGP 92,31% 87,80% 89,55% 82,76% 94,74%

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, cho thấy 

giá trị của CCLĐT trong chẩn đoán sỏi OMC so 

với các tác giả khác. 

Giá trị chẩn đoán

Tác giả

ĐN (%) ĐĐH (%)

GTTĐD (%) ĐCX (%)

Hồ Quốc Việt

Sugiyama M

Giá  trị  của  CCLĐT  trong  chẩn  đoán  sỏi 

ĐMTGP ở nghiên cứu của chúng tôi so với  các 

tác giả khác. 

Tác giả (%) ĐN ĐĐH (%) GTTĐD (%) ĐCX (%)

Giá  trị  của  CCLĐT  trong  chẩn  đoán  sỏi 

ĐMTGT ở nghiên cứu của chúng tôi so với các 

tác giả khác. 

(%)

ĐĐH (%)

GTTĐD (%)

ĐCX (%)

Giá trị của CCLĐT trong chẩn đoán sỏi theo 

OMC kích thước. 

Kích

thước sỏi

OMC

Độ

nhạy

Độ đặc hiệu

Độ chính xác

Tiên đoán dương

Tiên đoán âm

< 10mm 60,00% 92,98% 88,06% 60,00% 92,98%

≥ 10 mm 81,82% 82,22% 82,09% 69,23% 90,24%

Giá  trị  của  CCLĐT  trong  chẩn  đoán  sỏi 

ĐMTGP theo kích thước. 

Kích thước

sỏi ĐMTGP

Độ

nhạy

Độ đặc hiệu chính Độ

Tiên đoán

Tiên đoán âm

xác dương

< 10mm 66,67% 88,52% 86,57% 36,36% 96,43%

≥ 10mm 75,00% 93,62% 88,06% 83,33% 89,80%

Giá  trị  của  CCLĐT  trong  chẩn  đoán  sỏi  ĐMTGT theo kích thước. 

Kích thước sỏi ĐMTGT

Độ nhạy

Độ đặc hiệu

Độ chính xác

Tiên đoán dương

Tiên đoán âm

< 10 mm 75,00% 88,89% 88,06% 30,00% 98,25%

≥ 10 mm 72,22% 93,88% 88,06% 81,25% 90,20%

BÀN LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  cho  thấy  tuổi  trung  bình  bệnh nhân: 51,5, gần giống các tác giả khác(7,14,18). 

Về  giới:  nam:  22(32,8  %),  nữ:  45(67,2  %),  đa  số  bệnh nhân là nữ giới, tỉ lệ nữ/nam: 2,05. Tỉ lệ này  cũng phù hợp với nhiều tác giả là đa số hay gặp 

ở  nữ(7,15,18).  Thời  gian  có  sỏi  ≤  4  năm  của  bệnh  nhân  chiếm  tỉ  lệ  cao  (80,6  %).  Triệu  chứng  lúc  nhập  viện  thường  gặp  là  đau  thượng  vị,  đau  HSP  và  vàng  da.  Bệnh  nhân  trong  nghiên  cứu  chúng tôi có tăng bilirubin TP trong máu chiếm 

tỉ lệ cao (68,7%), phù hợp với triệu chứng vàng 

da trên lâm sàng, chiếm tỉ lệ (77,6 %). Tiền sử có  điều trị sỏi đường mật 41/67 (61,1%). 

Phương  pháp  can  thiệp  trong  tiền  sử  là  NSĐM  xuyên  gan  qua  da  và  qua  đường  hầm  được  tạo  khi  PT  chiếm  tỉ  lệ  cao  55,3  %.  Chẩn  đoán sỏi mật lúc vào viện chiếm tỉ lệ cao (76,1%). 

Có  thể  nhiều  trường  hợp  BN  sỏi  mật  vào  viện  trong bệnh cảnh viêm đường mật nhưng bác sĩ  lâm  sàng  chỉ  chẩn  đoán  bệnh  chính  là  sỏi  mật.  Trong  số  sỏi  đường  mật  chính  theo  kết  quả  CCLĐT thì sỏi OMC chiếm tỉ lệ cao (53,7%), có  thể là do nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu  khảo  sát  về  sỏi  đường  mật  chính,  về  giải  phẫu  OMC  dài  hơn  các  ống  gan  phải,  ống  gan  trái,  ống gan chung và ống túi mật. Hơn nữa đây là  nơi hợp lưu của các ống gan gan chung, ống túi  mật và cũng có vị trí nằm thấp hơn nên tạo điều  kiện tích tích tụ sỏi. 

  Đậm độ của sỏi ở vị trí đường mật chính  thường  gặp:  50  –  149  H.U.  Nhiều  công  trình  nghiên cứu ở Việt Nam trước đây cho thấy đặc  điểm của sỏi mật ở người  Việt  Nam,  cũng  như  các nước lân cận phần lớn sỏi được cấu tạo bởi 

Trang 5

sắc tố mật, có nhiều  ở  đường  mật  chính,  thành 

phần chính là bilirubinate calcium (10,15) nên đậm 

độ cao. Đậm độ sỏi không phụ thuộc vào vị trí, 

ĐMTGP, ĐMTGT, kích thước sỏi lớn hay nhỏ.  

  Giá  trị  chẩn  đoán  sỏi  OMC  qua  CCLĐT 

với  độ  nhạy  90,63%,  gần  tương  đồng  tác  giả 

Dusdurova(6) I và Chung WS(3), độ đặc hiệu 80%, 

gần giống tác giả Hồ Quốc Việt(10), độ chính xác 

85%,  gần  giống  tác  giả  Hồ  Quốc  Việt(10),  giá  trị 

tiên  đoán  dương  80,5%,  gần  giống  tác  giả 

Sugiyama M(22). Độ chính xác 85 %, gần giống tác 

Hồ Quốc Việt. Giá trị chẩn đoán sỏi ĐMTGP với 

độ nhạy 92,31%, độ đặc hiệu 87,8%, độ chính xác 

89,5%, giá trị tiên đoán dương 94,7%, gần bằng 

hoặc cao hơn tác giả Nguyễn Hoàng Phong(21) là 

do  hơi  đường  mật  trong  nghiên  cứu  chúng  tôi 

chiếm tỉ lệ thấp 1,5%, đậm sỏi trong nghiên cứu 

cao từ 50 – 149 H.U và máy CCLĐT 6 lát cắt nên 

giá trị trong nghiên cứu cao hơn.  

  Giá  trị  chẩn  đoán  sỏi  ĐMTGT  với  độ 

nhạy  90,9%,  độ  đặc  hiệu  86,6%,  độ  chính  xác 

88%,  giá  trị  tiên  đoán  dương  76,9%,  các  giá  trị 

trong nghiên cứu chúng tôi gần bằng và cao hơn 

tác  giả  Nguyễn  Hoàng  Phong(21).  Độ  nhạy,  độ 

đặc  hiệu  trong  chẩn  đóan  sỏi  OMC  có  kích 

thước ≥10 mm gần 82 % trở lên, cao hơn sỏi kích 

thước <10 mm. Đối với sỏi ĐMTGP: kích thước ≥ 

10  mm,  các  giá  trị  cao  và  đồng  đều  hơn  giá  trị 

trong chẩn đoán sỏi  kích  thước<10mm.  Đối  với 

sỏi ĐMTGT: kích thước ≥ 10 mm, các giá trị cao 

và đồng đều hơn giá trị trong chẩn đoán sỏi kích 

thước <10mm.  

KẾT LUẬN 

  Vị  trí  của  sỏi  đường  mật  chính  qua 

CCLĐT  thường  gặp  lần  lượt  ở  OMC,  ĐMTGP 

và  ĐMTGT.  Phần  lớn  sỏi  đường  mật  chính  có 

kích thước ≥ 10 mm. Đậm độ sỏi phần lớn 50 – 

149 HU. Đậm độ sỏi không phụ thuộc vào: vị trí, 

kích  thước.  Độ  nhạy,  độ  đặc  hiệu  trong  chẩn 

đoán  sỏi  đường  mật  chính  qua  CCLĐT  ≥  80%. 

Độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán sỏi OMC 

kích thước ≥ 10 mm gần 82 % trở lên cao hơn sỏi 

<  10  mm  với  độ  nhạy,  độ  đặc  hiệu  từ  60  %  trở 

lên.  Giá  trị  chẩn  đoán  sỏi  ĐMTGP  và  ĐMTGT 

qua CCLĐT với kích thước ≥ 10 mm cao và đồng  đều hơn so với sỏi kích thước < 10 mm. 

 TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Anderson  SW,  Rho  E,  unjin,  Soto  JA  (2008).  “Detection  of  Biliary  Duct  Narrowing  and  Choledocholithiasis:  Accurracy 

of Portal Venous Phase Multidetector CT”. RSNA, Radiology:  vol 247: number 2, pp, 418‐427. 

2 Attasararanya  S,  Fogel  EL,  Lehman  GA  (2008), 

“Choledocholithiasis,  Ascending  Cholangitis  and  Gallstone  Pancreatitis”. Med cli N’ Am 92, pp, 926,929. 

3 Chung  WS,  Park  MS,  Yoon  SW,  Yu  JS,  Kim  KW  (2007), 

“Diagnostic  accuracy  of  multidetective‐  row  computed  tomography  for  common  bile  duct  calculi:  is  it  necessary  to  add  non‐contrast‐enhanced  images?”,  J  computed  Assist  Tomography, 31(4), pp, 508‐512. 

4 Đỗ Đình Công, Nguyễn Việt Thành (2005), “Nhận xét giá trị  chẩn đoán của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán  sỏi đường mật chính”, Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tập 9,  phụ bản số 1, tr, 49 ‐53. 

5 Đỗ  Trọng  Hải,  Nguyễn  Hoàng  Bắc  (2009),  “Nghiên  cứu  chỉ  định và đánh giá kết quả các phương pháp  điều  trị  sỏi  ống  mật  chủ  kèm  sỏi  túi  mật”,  Y  học  T.P.HCM  *Vol  13‐  supplement of No 1‐2009, tr, 51‐58.  

6 Dusdurova  I,  Danaci  M,  Bektas  A  (2003),  “Unenhanced  helical  computed  tomography  in  the  diagnosis  of  choledocholithiasis”, Tani Girisim Radyol, 9(2), pp, 213‐219. 

7 Eisen,  Dominitz  JA,  Faigel  DO  et  al  (2001),  “An  annotated  algorheorithm  for  the  evaluation  of  choledocholithiasis”,  Gastrointest Endosc, 53, pp, 864‐866. 

8 Fan  ST,  Choi  TK,  Chan  FL  (1990),  “Role  of  computed  tomography  in  the  management  of  recurrent  pyogenic  cholangitis”, Aust N Z J Surg, Aug, 60(8), pp, 599‐605. 

9 FederleMP,  Cello  JP,  Laing  FC  (1982),  “Recurrent  pyogenic  cholangitis  in  Asian  immigrants,  Use  of  ultrasonography,  computed  tomography  and  cholangiography”,  Radiology, 

143 (1), pp, 151‐6. 

10 Hồ Quốc Việt (2008), “Giá trị của chụp cắt lớp điện toán 64 lát  cắt trong chẩn đoán tắc mật ngoài gan do sỏi”, Luận văn Thạc 

sĩ Y học, Đại học Y dược TP.HCM, tr, 90. 

11 Huỳnh Thị Kiểu, Châu Ngọc Hoa (2009), “Sỏi mật, Bệnh học  nội khoa”, Đại học Y dược TP.HCM, tr, 204‐210. 

12 Itai  Y,  Araki  T,  Furui  S,  Tasaka  A  (1980),  “Computed  tomography  and  ultrasound  in  diagnosis  of  intrahepatic  calculi”, Radiology, 136, pp, 399‐405. 

13 Jeffrey RP, Federle MP, Laing FC, Wall S,.(1983), “Computed  tomography of choledocholithiasis”, AJR, 140, pp. 1179‐1183. 

14 Jimenez CI, Del Olmo Martinez L (2001), “Helical CT without  contrast  in  choledocholithiasis  diagnosis”,  Eur  Radiol,11(2), 

pp, 197‐201. 

15 Karvonen  J  (2009),  “Bile  duct  of  stones,  strictures  and  iatrogenic lesions: studies on early diagnosis and treatment”,  Turun Yliopiston Julkaisuja Annales Universitatis Turkuensis, 

pp, 8‐20. 

16 Kim  HJ,  Park  DI,  Park  JH  (2007),  “Multidetector  computed  tomography  cholangiography  with  multiplanar  reformation  for  the  assessment  of  patient  with  biliary  obstruction”.  J  Gastroenterol Hepatol, 22(3), pp, 400‐405. 

17 Lim JH (1991), “Oriental cholangiohepatic pathologic clinical  and radiologic features”, AJR, 157, pp, 1162‐1166. 

Trang 6

18 Machi  J,  Sigel  B  (1992),  “Intraoperative  ultrasonography”, 

Radiol Clin North AM, pp, 30‐1085. 

19 Neitlich  JD,  Topazian  M,  Smith  RC,  GuptaA,  Burrell  MI, 

Rosenfield  AT  (1997),  “Detection  of  choledocholithiasis: 

comparision  of  unenhanced  helical  CT  and  endoscopic 

retrograde  cholangiopancreatography”.  Radiology,  203,  pp, 

753‐757. 

20 Nguyễn Đình Hối (1997), “Bệnh sỏi đường mật ở Việt Nam”, 

Hội  nghị  khoa  học  kỹ  thuật.Trường  Đại  Học  Y  Dược  TP 

HCM‐BV Đồng Tháp, tr, 3‐13.  

21 Nguyễn Hoàng Phong (2006), “Vai trò chụp cắt lớp điện toán 

xoắn  ốc  trong  sỏi  mật”,  Luận  văn  Thạc  sĩ,  Đại  học  Y  dược 

TP.HCM, tr, 48‐82. 

22 Sugiyama  M,  Atomi  Y  (1997),  “Endoscopic  ultrasonography  for diagnosing choledocholithiasis: a prospective comparative  study  with  ultrasonography  and  computed”,  Gastrointest  Endosc 45, pp,143‐146.  

23 Verbesey  JE,  Desmond  HB  (2008),  “Common  Bile  Duct 

Exploration for Choledocholithiasis”, Surgical clinics of North 

America, pp, 1317‐1139. 

 

Ngày phản biện   nhận xét bài báo    29/08/2013.  Ngày bài báo được đăng:    10/10/2013 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w