1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tap doc lop 5

93 666 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập làm văn bài 1: Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm: mở bài, thân bài, kết bài và yêu cầucủa từng phần - Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn cụ thể - Bớc đầu biết cách quan s

Trang 1

Tập làm vănBài 1: Cấu tạo của bài văn tả cảnh

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh gồm: mở bài, thân bài, kết bài và yêu cầucủa từng phần

- Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn cụ thể

- Bớc đầu biết cách quan sát một cảnh vặy

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to, bút dạ

- Phần ghi nhớ viết sẵn bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H: Theo em bài văn tả cảnh gồm mấy

phần? là những phần nào?

GV: Bài văn tả cảnh có cấu tạo giống

hay khác bài văn chúng ta đã học? Mỗi

phần của bài văn có nhiệm vụ gì ? các

em cùng tìm hiểu ví dụ

2 Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

H: Hoàng hôn là thời điểm nào trong

ngày?

GV: Sông Hơng là dòng sông thơ

mộng, hiền hoà chảy qua thành phố

Huế Chúng ta cùng tìm hiểu xem tác

giả đã quan sát dòng sông theo trình tự

nào? Cách quan sát ấy có gì hay?

- Yêu cầu HS thảo luận nhỏmtao đổi về

mở bài, thân bài, kết bài Sau đó xác

định các đoạn văn của mỗi phần và nội

dung của đoạn văn đó

- GV yêu cầu nhóm trình bày

- HS nêu suy nghĩ, dựa vào bài văn đãhọc: bài văn tả cảnh gồm có 3 phần là

mở bài, thân bài, kết bài

Trang 2

- Nhận xét nhóm trả lời đúng

H: Em có nhận xét gì về phần thân bài

của bài văn?

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hoạt động theo nhóm

+ Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc

ngày mùa và Hoàng hôn trên sông

H-ơng

+ Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài

+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài

+ Thân bài( đoạn 2,3) Mùa thu chấmdứt:: Sự thay đổi sắc màu của sông H-

ơng từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn.+ Kết bài: Huế thức dậy ban đầu củanó: sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- Thân bài của đoạn văn có 2 đoạn Đó

là :+ đoạn 2: tả sự thay đổi màu sắc củaSông Hơng từ lúc bắt đầu hoànghônđến lúc tối hẳn

+ Đoạn 3: Tả hoạt động của con ngờibên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúcthành phố lên đèn

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4

- các nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét bổ xung

Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh của vật

Tả thời tiết hoạt động của con ngời

Trang 3

- Bài Hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gianvới thứ tự: nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn.

Tả sự thay đổi màu sắc và sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

tả hoạt động của con ngời bên bờ sông , trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đếnkhi thành phố lên đèn

tả sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

H: Qua ví dụ trên em thấy:

+ Tìm nội dung chính của từng phần

+ xác định trình tự miêu tả của bài văn:

mỗi đoạn của phần thân bài và nội

dung từng đoạn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng trình

bày kết quả

+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài

+ mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh

sẽ tả

+ Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc

sự thay đổi của cảnh theo thứ tự thờigian để minh hoạ cho nhận xét ở mởbài

+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩcủa ngời viết

- 3 HS đọc

- HS đọc bài Nắng tra

- HS thảo luận theo cặp, ghi ra giấy

- 1 nhóm trình bày, nhóm khác bổxung

KL: Bài Nắng tra gồm có 3 phần:

+ mở bài: Nắng cứ nh xuống mặy đát: nêu nhận xrts chung về nắng tra

+ Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà thửa ruộng cha xong : cảnh vật trong nắng

tra

Thân bài có 4 đoạn

- Đoạn 1: Buổi tra ngồi bốc lên mãi: hơi đất trong nắng tra dữ dội

Trang 4

- Đoạn 2: Tiếng gì mi mắt khép lại: Tiếng võng đa và câu hát ru em trong nắng

tra

- Đoạn 3: con gà nào cũng im lặng: Cây cối và con vật trong nắng tra.

- Đoạn 4: ấy thế mà cha xong: Hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra.

+ Kết bài: Thơng mẹ biết bao nhiêu, mẹ ơi!: Cảm nghĩ về ngời mẹ

- Nhận biết đợc cách quan sát của nhà vẳntong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng

- Hiểu đợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh

- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh từ những điều quan sát đợc và trình bày theo dàn ý

II Đồ dùng dạy- học

- HS su tầm tranh ảnh về vờn cây, công viên, đờng phố, cánh đồng

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 giới thiệu bài

- Kiểm tra kết quả quan sát cảnh một

buổi trong ngày của HS

- GV: để chuẩn bị viết tốt bài văn tả

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

Trang 5

giác quan nào?

H: tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả ?

GV nhận xét

KL: Tác giả lựa chọn chi tiết tả cảnh

rất đặc sắc và sử dụng nhiều giác quan

để cảm nhận vẻ riêng của từng cảnh

vật

Để có 1 bài văn hay chúng ta phải biết

cách quan sát cảm nhận sự vật bằng

nhiều giác quan: xúc giác, thính giác,

thị giác và đôi khi là cả sự liên tởng

Để chuẩn bị cho làm văn tốt chúng ta

cùng tiến hành lập dàn ý bài văn tả

cảnh

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc kết quả quan sát cảnh

một buổi trong ngày

- Nhận xét khen ngợi những HS có ý

thức chuẩn bị bài, quan sát tốt

- Tả cánh đồng buổi sớm, đám mây,vòm trời, những giọt ma, những sợi cỏ,nhữnggánh rau, những bó hoa huệ củangời bán hàng, bầy sáo liệng trên cánh

đồng, mặt trời mọc

- Tác giả quan sát bằng xúc giác( cảmgiác của làn da): thấy sớm đầu thu mátlạnh, một vài ma loáng thoáng rơi trênkhăn và tóc, những sợi cỏ đẫm nớc làm

ớt lạnh bàn chânBàng thị giác( mắt) thấy đám mây xám

đục, vòm trời xanh vòi vọi, vài giọt

m-a

- Một vài giọt ma loáng thoáng rơi trênchiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xoãngang vai của Thuỷ

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài

- HS làm vào vở

Trang 6

- HS làm bài cá nhân

Gợi ý: mở bài: Em tả cảnh gì ở đâu?

vào thời gian nào? lí do em chọn cảnh

vật để miêu tả là gì?

Thân bài: tả nét nổi bật của cảnh vật

Tả theo thời gian

Trang 7

Tập làm văn

Bài 3: Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu

- phát hiện đợc những hình ảnh đẹp trong bài văn rừng tra và chiều tối

- Hiểu đợc cách quan sát dùng từ khi miêu tả cảnh của nhà văn

- viết đợc đoạn văn miêu tả một buổi tối trong ngày dựa vào dàn ý đã lập Yêu cầutả cảnh vật chân thật, tự nhiên, sinh động

II đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to, bút dạ

- HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một buổi trong ngày

III Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

- 2 HS đọc dàn ý bài văn tả một buổi

chiều trong ngày

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Tiết trớc các em

đã lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một

buổi trong ngày chúng ta cùng đọc 2

bài văn Rừng tra và Chiều tối để thấy

Trang 8

- Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu úa, ngát dậy 1 mùi hơng látràm bị hun nóng dới ánh mặt trời Tác giả quan sát tinh tế để thấy lá tràm đang bắt

đầu ngả sang màu vàng úa giữa đám lá xanh rờn, dới ánh nắng mặt trời , lá tràmthơm ngát

quan sát một cơn ma và ghi lại

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS giới thiệu + Em tả cảnh buổi sáng ở bản em+ Em tả cảnh buổi chiều ở quê em+ Em tả cảnh buổi tra

- 3 HS làm vào giấy khổ to các emkhác làm vào vở

- 3 HS trình bày trớc lớp, cả lớp theodõi và nhận xét

Trang 9

Tập làm vănBài 4: Luyện tập làm báo cáo thống kê

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cảnh một

buổi trong ngày

- Nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H: bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

cho ta biết điều gì?

H: Dựa vào đâu em biết điều đó?

GV: Bài tập đọc Nghìn năm văn hiến

đã giúp các em biết đọc bảng thống kê

số liệu Bảng thống kê số liệu có tác

dụng gì, cách lập bảng nh thế nào? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

+ trả lời từng câu hỏi

- GV cho lớp trởng điều khiển

H: Số khoa thi, số tiến sĩ của nớc ta từ

năm 1075- 1919?

H: Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng

nguyên của từng triều đại?

- Từ năm 1075 đến 1919 số khoathi: 185 số tiến sĩ: 2896

- 6 HS nối tiếp đọc lại bảng thốngkê

Trang 10

Triều đại Số khoa thi Số tiến sĩ Số trạng nguyên

KL: Các số liêu đợc trình bày dới 2

hình thức đó là nêu số liệu và trình bày

bảng số liệu

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Gọi HS trình bày bài trên bảng

- nhận xét bài

- Số bia: 82, số tiến sĩ có tên khắc trênbia: 1006

- đợc trình bày trên bảng số liệu

- Giúp ngời đọc tìm thông tin dễ dàng,

dễ so sánh số liệu giữa các triều đại

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm dới lớp làm vàovở

- HS nhận xét bài trên bảng VD: Bảng thống kê số liệu của từng tổ lớp 5A

H: Tổ nào có nhiều HS khá giỏi nhất?

H: Tổ nào có nhiều HS nữ nhất?

Trang 11

- Nhận xét tiết học

- Dặn hS về nhà lập bảng thống kê 5gia đình ở gần nơi em ở về; số ngời, sốcon là nam, số con là nữ

Trang 12

Tập làm vănBài 5: Luyện tập tả cảnh

I mục tiêu

Giúp HS:

- Phân tích bài văn Ma rào để tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến, TN tảtiếng ma,…….; Từ đó nắm đợc cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài vănmiêu tả

- Lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn ma

II Đồ dùng dạy- học

- HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn ma

- giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra

việc lập báo cáo thống kê về số ngời ở

khu em ở

- Nhận xét việc làm bài của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H: Chúng ta đang học kiểu bài văn

nào?

GV: Trong giờ tập làm văn hôm nay

chúng ta cùng phân tích bài văn tả cơn

ma rào của nhà văn Tô Hoài để học tập

cách quan sát miêu tả của nhà văn, từ

đó lập dàn ý cho bài văn miêu tả cơn

Trang 13

H: Tìm những từ ngữ tả tiếng ma và

hạt ma từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc

cơn ma?

H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con

vật, bầu trời trong và sau cơn ma?

- Tiếng ma lúc đầu lẹt đẹt lẹt đẹt,lách tách; về sau ma ù xuống, rào ràosầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vàotàu lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ

- Hạt ma: những gọt nớc lăn xuốngtuônrào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vàotrong bụi cây, giọt ngã, giọt bay , bụinớc toả trắng xoá

- Trong ma:

+ lá đoà, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy+ con gà sống ớt lớt thớt ngật ngỡngtìm chỗ trú

+ Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi

ục ục ì ầmSau trận ma:

+ Trời rạng dần+ chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt+ mặt trời ló ra, chói lọi trên nhữngvòm lá bởi lấp lánh

- tác giả quan sát bằng mắt, tai, làn da,mũi

- Quan sát theo trình tự thời gian: lúctrời sắp ma-> ma-> tạnh hẳn Tác giảquan sát một cách rất chi tiết và tinh tế

- Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từgợi tả khiến ta hình dung đợc cơn ma ởvùng nông thôn rất chân thực

GV: Tác giả tả cơn ma theo trình tự yhời gian: từ lúc có dấu hiệu báo ma đến khi

ma tạnh, tác giả thả hồn mình theo cơn ma để nghe thấy, ngửi thấy , nhìn thấy, cảmgiác thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng ma Nhờ khả năngquan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độc đáo, tác giả đã viết đợcbài văn miêu tả cơn ma rào đầu mùa sinh động, thú vị đến nh vậy

Trang 14

- Để chuẩn bị cho bài văn tả cảnh, chúng ta cùng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tảcảnh cơn ma dựa trên các kết quả em đã quan sát đợc

- Giới thiệu điểm mình quan sát cơn

m-a hm-ay những dấu hiệu báo cơn mm-a sắp

Trang 15

Tập làm vănBài 6: Luyện tập tả cảnh

I Mục tiêu

Giúp HS:

-Nắm đợc ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn văn để hoàn chỉnh theo Y/ccủaBT1

Dựa vào dàn ý đã lập tiết trớc, viết đợc một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý

*Hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêutả

II Đồ dùng dạy học

- 4 đoạn văn cha hoàn chỉnh, viết vào 4 tờ giấy khổ to

- Bút dạ, giấy khổ to

- HS chuẩn bị kĩ dàn ý tả bài văn tả cơn ma

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 5 HS mang vở lên để GV

kiểm tra- chấm điểm dàn ý bài văn

cấu tạo của bài văn tả cảnh , biết cách

quan sát chọn lọc chi tiết, lập dàn ý

cho bài văn miêu tả một cơn ma Tiết

học này các em cùng viết tiếp các đoạn

văn miêu tả quang cảnh sau cơn ma

của 1 bạn HS và luyện viết đoạn văn

trong bài văn miêu tả một cơn ma dựa

Trang 16

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để

xác định nội dung chính của mỗi đoạn

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét kết luận

H: Em có thể viết thêm những gì vào

đoạn văn của bạn Quỳnh Liên?

- Yêu cầu hS tự làm bài

- Yêu cầu 4 HS trình bày bài trên bảng

lớp

- GV cùng HS cả lớp nhận xét sửa chữa

để rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm

- Gọi 5-7 HS đọc bài của mình đã làm

trong vở

- Gv nhận xét cho điểm

Bài 2

- gọi HS đọc yêu cầu

- Gợi ý HS đọc lại dàn ý bài văn tả

cơn ma mình đã lập để viết

- HS làm bài

- 2 HS trình bày bài của mình GV và

HS cả lớp nhận xét

- Gọi HS đọc bài của mình

- Nhận xét cho điểm bài văn đạt yêu

Đoạn 3: cây cối sau cơn ma

- Đoạn 4: đờng phố và con ngời saucơn ma

+ Đoạn1: viết thêm câu tả cơn ma+ Đoạn 2; viết thêm các chi tiết hình

ảnh miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con,chú mèo khoang sau cơn ma

+ Đoạn 3: viết thêm các câu văn miêutả một số cây, hoa sau cơn ma

+ Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt độngcủa con ngời trên đờng phố

- $ HS làm vào giấy khổ to, lớp làmvào vở

Trang 17

Ngày soạn: Ngày dạy:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cơn ma

- Nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Kiểm tra kết quả quan sát cảnh trờng

học của HS

- Nhận xét cách quan sát , chọn lọc ghi

kết quả quan sát của HS

- GV: Trong tiết tập làm văn này các

em sẽ dựa vào kết quả quan sát đợc về

trờng học để lập dàn ý cho một bài vẩnt

cảnh trờng học, viết một đoạn văn

trong bài này

- Ngôi trờng của em

- Buổi sáng/ Trớc buổi học/ Sau giờ tanhọc

- Sân trờng, lớp học,vờn trờng, phòngtruyền thống, hoạt động của thầy và trò+ Em rất yêu quý và tự hào về trờngcủa em

Trang 18

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài ra giấy khổ to dán lên

bảng, đọc bài GV sửa lỗi dùng từ, diễn

- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn nếu

cha đạt yêu cầu Đọc trớc các đề văn

trang 44 SGK để chuẩn bị tốt cho tiết

kiểm tra viết

- HS đọc to bài làm cho cả lớp theo dõi

- HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nhau giới thiệu : + Em tả sân trờng

+ Em tả vờn trờng+ Em tả lớp học

- 2 HS viết bài vào giấy khổ to , HS cảlớp làm bài vào vở

- 2 HS dán phiếu lên bảng, đọc bài HScả lớp nhận xét và nêu ý kiến nhận xétsửa chữa cho bạn

- 2-> 3 HS đọc bài làm của mình

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 8: Tả cảnh: Kiểm tra viết

Trang 19

I Mục tiêu

Giúp HS thực hiện viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh

II đồ dùng dạy- học

- Bảng lớp viết sẵn đề bài, cấu tạo bài văn tả cảnh

+ Mở bài: Giới thiêu bao quát về cảnh sẽ tả

+ Thân bài: tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét của ngời viết

A kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra giấy bút của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta sẽ viết một bài văn

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 9: Tập làm báo cáo thống kê

I Mục tiêu

Giúp HS biết:

- Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng

- Lập bảng thống kê theo yêu cầu

- Qua bảng thống kê kết quả học tập, HS có ý thức tự giác tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn bảng thống kê viết trên bảng lớp

- Phiếu ghi điểm của từng HS

Các hoạt động dạy- học

A kiểm tra bài cũ

Trang 20

1 Giới thiệu bài: em đã đợc làm quen

GV Bây giờ các em cùng lập kết quả

học tập trong tháng của các thành viên

trong tổ

bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- 3 HS đọc nối tiếp VD:

Điểm trong tháng 10 của Hơng Giang,

tổ 1:

+ Số điểm dới 5: 0+ Số điểm từ 5 đến 6: 1+ Số điểm từ 7 đến 8: 4+ Số điểm từ 9 đến 10: 3

Trang 21

1 Nắm đợc yêu cầu của bài văn tả cảnh

2 Nhận thức đợc u khuyết điểm trong bài văn tả cảnh của mình và của bạn; biết sửa lỗi; viết đợc một đoạn văn cho hay hơn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp ghi các đề bài của tiết tả cảnh cuối tuần 4; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung trớc lớp

- Phấn màu

III các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- GV chấm bảng thống kê

- Nhận xét

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- 5 HS nộp bài chấm

Trang 22

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

- Diễn đạt câu ý rõ ràng

- có sáng tạo khi làm bài

- Lỗi chính tả có tiến bộ, hình thức

trình bày đẹp, khoa học

+ GV nêu một số bài văn đúng yêu cầu

và sinh động giàu tình cảm, có sáng tạo

cách trình bày khoa học

+ Nhợc điểm:

GV nêu một số lỗi điển hình về ý, về

dùng từ, đặt câu, cách trình bày

+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến

- Yêu cầu HS thảo luận và tìm cách sửa

- Trả bài cho HS

b) Hớng dẫn chữa bài

- yêu cầu HS tự chữa bài của mình

bằng cách trao đổi với bạn

- GV theo dõi giúp đỡ

d) viết lại đoạn văn

- GV gợi ý viết lại đoạn văn khi:

+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả

+ Đoạn văn lủng củng diễn đạt cha rõ

Trang 23

+ Đoạn văn dùng từ cha hay

+ Đoạn văn viết câu cụt, đơn giản

+ Đoạn mở bài, kết bài cha hay

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại

những đặc điểm của cảnh đó để chuẩn

bị cho bài sau

- HS đọc bài đã viết lại

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 11: Luyện tập làm đơn

I Mục tiêu

Giúp HS

 Nhớ lại cách thức trình bày một lá đơn

 Biết cách viết một lá đơn có nội dung theo đúng yêu cầu

 Trình bày đúng hính thức một lá đơn, đúng nội dung, câu văn ngắn gọn, rõ ý,thể hiện đợc nguyện vọng chính đáng của bản thân

II Đồ dùng dạy- học

Bảng phụ viết sẵn quy định trình bày đơn ở trang 60 SGK

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- Thu chấm vở của 3 HS phải viết lại

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

H; Khi nào chúng ta phải viết đơn?

Trang 24

em đã học?

GV: Trong tiết tập làm văn hôm nay

các em cùng thực hành viết đơn xin gia

nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân

chất độc màu da cam

H: ở địa phơng em có ngời nhiễm chất

độc màu da cam không? Em thấy cuộc

sống của họ ra sao?

H: Em đã từng biết và tham gia phong

trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn

+ Đơn xin phép nghỉ học, Xin cấp thẻ

HS, Xin gia nhập đội TNTPHCM

và khô cằn đất, diệt chủng nhiều loại muông thú, gây ra những bệnh nguy hiểm cho ngời nhiễm độc và con cái họ

nh ung th, nứt cột sống, thần kinh, tiểu

đờng, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh Hiện cả nớc có 70 000 ngời lớn,

từ 200 000 đến 300 000 trẻ em là nạn nhân của chất độc màu da cam

+ chúng ta cần động viên, thăm hỏi giúp đỡ về vật chất, sáng tác thơ, truyện, vẽ để động viên họ+ HS nêu

+ HS nêu

Trang 25

nhân chất độc màu da cam?

- Yêu cầu HS viết đơn

- TReo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn

- HS nối tiếp nhau trả lời:

+ Đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam.+ Kính gửi: ban chấp hành hội chữ thập

đỏ trờng tiểu học chiềng mung+ HS nêu những phần mình viết:

- Sau khi tìm hiểu về nội dung và cách thức hoạt động của đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam của hội chữ thập đỏ trờng tiểu học chiềng mung , em thấy các hoạt động

và việc làm của đội rất thiết thực và có nhiều ý nghĩa Đội đã giúp đỡ đợc nhiều nạn nhân Em cũng đã cùng gia đình ủng hộ đồ dùng, tiền cho các nạn nhân Em thấy mình có thể tham gia tốt các hoạt động của đội Vì vậy,

em viết đơn này bày tỏ nguyện vọng

đ-ợc là thành viên của đội tình nguyện đểmang những đóng góp của mình góp phần vào việc xoa dịu nôpĩ đau da cam

Trang 26

I Mục tiêu

1 Thông qua những đoạn văn hay học đợc cách quan sát khi tả cảnh sông nớc

2 Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả một cảnh sông nớc cụthể

II Đồ dùng dạy học

Tranh ảnh minh hoạ cảnh sông nớc: biển, sông, hồ, đầm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- KT sự chuẩn bị của HS cho tiết học

này ( quan sát và ghi lại kết quả quan

sát một cảnh sông nớc)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2 Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

và trả lời các câu hỏi trong bài

H: Nhà văn Vũ Tú Nam đã miêu tả

cảnh sông nớc nào?

H: Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?

H: Câu văn nào cho em biết điều đó?

H: Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan

sát những gì và vào những thời điểm

nào?

H: Tác giả đã sử dụng những màu sắc

nào khi miêu tả?

H: Khi quan sát biển, tác giả đã có liên

+ Tác giả đã quan sát bầu trời và mặtbiển khi: Bầu trời xanh thẳm, bầu trờirải mây trắng nhạt, bầu trời âm u mây

ma, bầu trời ầm ầm dộng gió

+ Tác giả đã sử dụng những màu sắcxanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xámxịt, đục ngầu

+ khi quan sát biển, tá giả liên tởng đén

sự thay đổi tâm trạng của con ngời:biển nh một con ngời biết buồn vui, lúc

tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê,lúc đăm chiêu gắt gỏng

Trang 27

H: Theo em liên tởng có nghĩa là gì?

Đoạn văn b:

H: Nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả cảnh

sông nớc nào?

H: con kênh đợc quan sát ở những thời

điểm nào trong ngày?

H: Tác giả nhận ra đặc điểm của con

kênh chủ yếu bằng giác quan nào?

H: Tác giả miêu tả những đặc điểm

nào của con kênh?

H: Việc sử dụng nghệ thuật liên tởng

có tác dụng gì?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc kết quả quan sát một

+ Nhà văn miêu tả con kênh

+ Con kênh đợc quan sát từ lúc mặt trờimọc đến lúc mặt trời lặn, buổi sáng,giữa tra, lúc chiều tối

+ Tác giả nhận ra đặc điểm của conkênh bằng thị giác

+ Tác giả miêu tả: ánh sáng chiếuxuống dòng kênh nh đổ lửa, bốn phíachân trời chống huyếch chống hoác,buổi sáng con kênh phơn phớt màu

đào, giữa tra, hoá thành dòng thuỷngân cuồn cuộn loá mắt, về chiều biếnthành một con suối lửa

+ làm cho ngời đọc hình dung đợc conkênh mặt trời, làm cho nó sinh độnghơn

Trang 28

- Tranh ảnh minh hoạ Vịnh hạ Long trong SGK

- giấy phiếu khổ to ghi lời giải của bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Thu chấm dàn ý bài văn miêu tả một

cảnh sông nớc của 3 HS

- GV nhận xét bài làm của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Luyện tập tả cảnh

bài của bài văn trên

H: Phần thân bài gồm có mấy đoạn?

mỗi đoạn miêu tả những gì?

H: Những câu văn in đậm có vai trò gì

trong mỗi đoạn và cả bài?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để

+ Thân bài: Cái đẹp của Hạ long theogió ngân lên vang vọng

+ Kết bài: Núi non, sông nớc mãimãi giữ gìn

- Phần thân bài gồm 3 đoạn:

+ Đ1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trênHạ Long

+ Đ2: tả vẻ duyên dáng của vịnh HạLong

+ Đ3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòngngời của Hạ Long qua mỗi mùa

- Những câu văn in đậm là câu mở đầucủa mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý baotrùm cả đoạn với cả bài mỗi câu vănnêu một đặc điểm của cảnh vật đợc tả,

đồng thời liên kết các đoạn trong bàivới nhau

- HS đọc

- HS thảo luận

Trang 29

chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

+ Đ2: Câu mở đoạn c Vì có quan hệ từnối tiếp nối 2 đoạn Giới thiệu đặc

điểm của địa hình Tây Nguyên

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn

đã hoàn chỉnh

Đ1: Tây nguyên có núi cao chất ngất,

có rừng cây đại ngàn Phần phíaNam in dấu chân ngời

Đ2: Nhng Tây Nguyên Trên nhữngngọn đồi

Trang 30

- Một số bài văn hay tả cảnh sông nớc.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc lại dàn ý bài văn miêu

tả cảnh sông nớc

- Nhận xét ghi điểm

B bài mới

1 Giới thiệu bài

Các em đã lập đợc dàn ý chi tiết cho

bài văn miêu tả cảnh sông nớc Phần

thân bài của đoạn văn tả cảnh sẽ có

nhiều đoạn văn Hôm nay, các em cùng

thực hành viết một đoạn văn trong

phần thân bài của bài văn tả cảnh sông

nớc

2 Hớng dẫn làm bài tập

- Gọi HS đọc đề bài và phần gợi ý

- Gọi HS đọc lại bài văn Vịnh Hạ

Long

- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn

- Yêu cầu 5 HS đọc bài của mình

- GV nhận xét bổ xung cho điểm

- Dặn HS tiếp tục hoàn thiện bài và ghi lại một cảnh đẹp ở địa phơng em

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 15: Luyện tập tả cảnh

I mục tiêu

1 Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phơng

2 Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh : Thể hiện

rõ đối tợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của ngời tả đốivới cảnh

II Đồ dùng dạy học

- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nớc

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý trên giấy trình bày trớc lớp Bảngphụ ghi vắn tắt những gợi ý cho HS lập dàn bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Trang 31

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh

sông nớc

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét việc chuẩn bị bài của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trong tiết học hôm nay, trên cơ sở

những kết quả quan sát đã có, các em

sẽ lập dàn bài cho bài văn tả cảnh đẹp ở

địa phơng Sau đó chuyển một phần

trong dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh

2 Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cùng HS XD dàn ý chung cho bài

- Yêu cầu HS tự lập dàn bài

2 HS làm vào giấy khổ to

- Dặn HS về viết đoạn thân bài trong

bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phơng

- 3 HS đọc bài

- HS đọc yêu cầu

+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả,

địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu

đ-ợc thời gian địa điểm mà mình quansát

+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bậtcủa cảnh đẹp, những chi tiết làm chocảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn ngời

đọc+ các chi tiết miêu tả đợc sắp xếp theotrình tự: từ xa đến gần, từ cao xuốngthấp

+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình vớicảnh đẹp quê hơng

- cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào giấykhổ to

II Mục tiêu

1 củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh

2 Biết cách viết các kiểu mở bài , kết bài cho bài văn tả cảnh

II Đồ dùng dạy học

Trang 32

Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc phần thân bài của bài

văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phơng

em?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

H: Thế nào là mở bài trực tiếp trong

văn tả cảnh?

Thế nào là mở bài gián tiếp?

Thế nào là kết bài tự nhiên?

Thế nào là kết bài mở rộng?

GV Muốn có một bài văn tả cảnh hay

hấp dẫn ngời đọc các em cần đặc biệt

quan tâm đến phần mở bài và kết bài

Phần mở bài gây đợc bất ngờ tạo sự

chú ý của ngời đọc, phần kết bài sâu

sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn

H: Đoạn nào mở bài trực tiếp?

đoạn nào mở bài gián tiếp?

- 3 HS lần lợt đọc

+ Trong bài văn tả cảnh mở bài trựctiếp là giới thiệu ngay cảnh định tả+ Mở bài gián tiếp là nói chuyện khácrồi dẫn vào đối tợng định tả

+ cho biết kết thúc của bài tả cảnh+ kết bài mở rộng là nói lên tình cảmcủa mình và có lời bình luận thêm vềcảnh vât định tả

- HS đọc

- HS thảo luận

- HS đọc đoạn văn cho nhau nghe + Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vìgiới thiệu ngay con đờng định tả là con

đờng mang tên nguyễn Trờng Tộ+ Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vìnói đến những kỉ niệm tuổi thơ vớinhững cảnh vật quê hơn rồi mới giới

Trang 33

H: Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên

+ Giống nhau : đêud nói lên tình cảm

yêu quý gắn bó thân thiết của tác giả

đối với con đờng

+ Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự

nhiên: Khẳng định con đờng là ngời

bạn quý gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu

cảu tác giả Đoạn kết bài theo kiểu mở

rộng: nói về tình cảm yêu quý con

đ-ờng của bạn HS , ca ngợi công ơn của

các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ

cho con đờng sạch đẹp và những hành

động thiết thực để thể hiện tình cảm

yêu quý con đờng của các bạn nhỏ

H: em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn

thiệu con đờng định tả

+ Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh độnghấp dẫn hơn

Trang 34

bài 17: Luyện tập thuyết trình, tranh luận

I Mục tiêu

 Biết cách thuyết trình, tranh luận về vấn đề đơn giản, gần giũ với lứa tuổi

 Biết đa ra những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể khi thuyết trình, tranh luận

 Có thái độ bình tĩnh tự tin, tôn trọng ngời khác khi tranh luận cùng mình,diễn đạt lời nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch

II Đồ dùng dạy học

- một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1

- một số tờ giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 3a

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp , kết

bài mở rộng cho bài văn tả con đờng

- GV nhận xét kết luận ghi điểm

ý kiến của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo

Quý: Quý nhất là vàng

Nam: Quý nhất là thì giờ

Lí lẽ đa ra để bảo vệ ý kiến

Câu c- ý kiến lí lẽ và thái độ trnh luận của thầy giáo

Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng,

Quý, Nam công nhận điều gì?

Thầy đã lập luận nh thế nào?

+ Ngời lao động là quý nhất

Trang 35

Cách nói của thầy thể hiện thái độ

tranh luận nh thế nào?

H; Qua câu chuyện của các bạn em

thấy khi muốn tham gia tranh luận và

thuyết phục ngời khác đồng ý với mình

+ thầy tôn trọng ngời đối thoại, lậpluận có tình có lí

Công nhận những thứ Hùng, Quý,Nam nêu ra đều đáng quý

Nêu câu hỏi : Ai làm ra lúa gạo, vàng,bạc, ai biết dùng thì giờ?Rồi giảng giải

để thuyết phục HS ( lập luận có lí)+ Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiếnriêng; phải có dẫn chứng; phải tôntrọng ngời tranh luận

- HD nêu

- HS thảo luận nhóm 2

- 3 HS trả lời

VD: Hùng: Theo tớ thì lúa gạo là quý nhất Các cậu thử xem chúng ta sẽ ra sao nếu

nh không ăn Không ăn con ngời sẽ chết, không đủ sức lực để làm việc gì cả Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã gọi hạt gạo là "hạt vàng" là gì

b) khi thuyết trình tranh luận , để tăng

sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch

sự , ngời nói cần có thái độ nh thế nào?

_ GV ghi nhanh các ý kiến lên bảng

- HS đọc

- HS trả lời+ Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình tranh luận

+ phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuyết tranh luận

+ Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng

Trang 36

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 18: Luyện tập thuyết trình tranh luận.

I Mục tiêu

Bớc đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận

II đồ dùng dạy học

Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng hớng dẫn HS thực hiện BT1

III các hoạt động dạy học

A> Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS trả lời câu hỏi

H: Em hãy nêu những điều kiện cần có

khi muốn tham gia thuyết trình, tranh

luận một vấn đề nào đó?

H: khi thuyết trình tranh luận ngời nói

cần có thái độ nh thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài: Các em đã biết các

điều kiện cần thiết khi muốn tham gia

thuyết trình, tranh luận một vấn đề nào

đó Tiết học hôm nay giúp các em

luyện tập thuyết trình, tranh luận về

Trang 37

- Gọi HS đọc phân vai truyện

H: các nhân vật trong tuyện tranh luận

về vấn đề gì?

H: ý kiến của từng nhân vật nh thế

nào?

GV ghi các ý sau lên bảng

+ Đất: có chất màu nuôi cây

+ nớc: vận chuyển chất màu để nuôi

là 4 điều kiện rất quan trọng đối với

cây xanh nếu thiếu 1 trong 4 điều kiện

trên cây sẽ không thể phát triển đợc

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

trao đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng

nhân vật ghi vào giấy khổ to

- Gọi 1 nhóm lên đóng vai

- Nhận xét khen ngợi

Kl: Trong thuyết trình., tranh luận

chúng ta cần nắm chắc đợc vấn đề

tranh luận, thuyết trình, đa ra đợc ý

kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và

dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp

Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em

+ Ai cũng tự cho mình là ngời cần nhất

đối với cây xanh

- Đất nói: tôi có chất màu để nuôi câylớn Không có tôi cây không sống đợc

- Nớc nói: nếu chất màu không có nớcthì vận chuyển thì cây có lớn lên đợckhông

+ HS nêu theo suy nghĩ của mình

- 4 HS 1 nhóm thảo luận đa ra ý kiếncủa mình và ghi vào phiếu

- 1 nhóm đóng vai tranh luận , lớp theodõi nhận xét bổ xung

+ Cây xanh cần đất nớc, không khí,

ánh sáng để sinh trởng và phát triển.Không yếu tố nào ít cần thiết hơn đốivới cây xanh

- HS đọc

Trang 38

H: Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh

\khắp nơi Trăng làm cho cuộc sống thêm tơi đẹp, thơ mộng Nếu không có trăngcuộc sống sẽ ra saonhỉ? Chúng ta sẽ không có đêm rằm trung thu không đợc ngắmnhững vì sao lung linh trên trời Nhng đừng vì thế mà coi thờng đèn Trăng chỉsáng vào một số ngày trong tháng và cũng có khi phải luồn vào mây Còn đèn, đèntuy nhỏ bé nhng cũng có ích Đèn soi sáng cho con ngời quanh năm đèn giúp emhọc bài, giúp mẹ làm việc Nhng đèn không nên kiêu ngạo với trăng Đèn khôngthể sáng nếu không có dầu, có điện Đèn dầu ra tớc gió sẽ bị gió thổi tắt Trongcuộc sống của chúng ta, cả trăng và đèn đều rất cần thiết

3 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm bài tập 2 vào vở, thuyết trình cho ngời thân nghe

Ngày soạn: Ngày dạy:

bài tập 2 viết sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu bài học

Trang 39

2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

H; Hãy đọc các từ in đậm trong bài văn

H: Vì sao phải thay những từ in đậm đó

bằng từ đồng nghĩa khác?

- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp

- Gọi HS trả lời

- HS đọc yêu cầu+ HS đọc

+ Vì những từ đó dùng cha chính xáctrong tình huống

- HS thảo luận theo nhóm 2

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu

KL câu đúng:

+ Hoàng bng chén nớc mời ông uống Ông xoa đầu hoàng và nói: Cháu của ôngngoan lắm! Thế cháu đã học bài cha? Hoàng nói với ông : Cháu vừa làm xong bàitập rồi ông ạ!

+ Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết+ Thắng không kiêu, bại không nản+ Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng nh con bớm đậu rồi lại bay+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn

Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời

- HS đọc thuọc lòng các câu trên

- HS đọc

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm + Hàng hoá tăng giá nhanh quá

+ mẹ em mới mua một cái giá sách+ quyển sách này giá bao nhiêu tiền+ Giá sách của em rất đẹp

+ Mẹ em hỏi giá chiếc áo treo trên giá

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bàia) Đánh bạn là không tốt+ Mọi ngời đổ xô đi đánh kẻ trộm

Trang 40

+ Mẹ em không đánh em bao giờ+ Không đợc đánh nhau

b) Nhà bên có em bé đánh đàn rất hay+ Em tập đánh trống

+ Chúng em đi xem đánh trốngc) em thờng đánh ấm chén giúp mẹ + Xoong nồi phải đánh rửa sạch sẽ+ mẹ em đánh rửa nhà vệ sinh sạch bóng

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

Ngàysoạn: Ngày dạy:

Bài 20: Kiểm tra tập làm văn

 HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn

 HS hiểu đợc cái hay của những bài vn hay của bạn, có ý thức học hỏi từnhững bạn học giỏi để viết những bài văn sau đợc tốt hơn

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh cần chữa chung cho cả lớp

III Các hoạt động dạy học

A Nhận xét chung bài làm của HS

- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn

GV: Đây là bài văn tả cảnh Trong bài

Ngày đăng: 18/09/2013, 19:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đó là nêu số liệu và trình bày - tap doc lop 5
Hình th ức đó là nêu số liệu và trình bày (Trang 10)
Bảng thống kê kết quả học tập tháng 9 Tổ 3 - tap doc lop 5
Bảng th ống kê kết quả học tập tháng 9 Tổ 3 (Trang 20)
Bảng thống kê kết quả học tập trong - tap doc lop 5
Bảng th ống kê kết quả học tập trong (Trang 23)
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp - tap doc lop 5
Bảng ph ụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp (Trang 40)
Hình   dung,   tởng   tợng   về   ngoại   hình,   về   hành - tap doc lop 5
nh dung, tởng tợng về ngoại hình, về hành (Trang 66)
Bảng phụ - tap doc lop 5
Bảng ph ụ (Trang 67)
Bảng phụ - tap doc lop 5
Bảng ph ụ (Trang 71)
Bảng phụ - tap doc lop 5
Bảng ph ụ (Trang 75)
2- Hình thức diễn đạt: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác , không sai chính tà - tap doc lop 5
2 Hình thức diễn đạt: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác , không sai chính tà (Trang 86)
Bảng phụ - tap doc lop 5
Bảng ph ụ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w