1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hở van hai lá ở trẻ em mắc hội chứng hunter: Báo cáo trường hợp lâm sàng và tổng quan tài liệu

6 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 313,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết báo cáo một trường hợp phẫu thuật tạo hình van hai lá thành công ở bệnh nhân 10 tuổi hở van hai lá nặng có biểu hiện điển hình của hội chứng hunter trên lâm sàng với biến đổi hình thái khuôn mặt đặc trưng, chậm phát triển tâm thần vận động, các nốt tích tụ dưới da, tổn thương gan.

Trang 1

HỞ VAN HAI LÁ Ở TRẺ EM MẮC HỘI CHỨNG HUNTER:

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Lê Minh Khôi*, Nguyễn Hoàng Định**

TÓM TẮT

Hội chứng Hunter (hay mucopolysaccharidosis type II) là một bệnh lý di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X hiếm gặp gây ra bởi thiếu hụt enzyme tiêu thể iduronate-2-sulfatase tham gia vào con đường giáng hóa glycosaminoglycan Sự tắc nghẽn chuyển hóa này đưa đến hiện tượng tích tụ glycosaminoglycan ở nhiều cơ quan và tổ chức khác nhau gây nên một bệnh cảnh lâm sàng với tổn thương nhiều cơ quan khác nhau, trong đó

có van tim Chúng tôi báo cáo một trường hợp phẫu thuật tạo hình van hai lá thành công ở bệnh nhân 10 tuổi hở van hai lá nặng có biểu hiện điển hình của hội chứng Hunter trên lâm sàng với biến đổi hình thái khuôn mặt đặc trưng, chậm phát triển tâm thần vận động, các nốt tích tụ dưới da, tổn thương gan Trong bài báo này, chúng tôi

hệ thống lại những kinh nghiệm trên thế giới và cập nhật dữ liệu trong y văn quốc tế nhằm cung cấp những thông tin ban đầu cho việc phát hiện và xử trí những bệnh nhân Hunter có biểu hiện tổn thương tim mạch Việc chẩn đoán di truyền học là vấn đề cần đặt ra không chỉ đối với hội chứng Hunter mà còn với cả các hội chứng di truyền thường gặp trong lĩnh vực tim bẩm sinh ở Việt Nam

Từ khóa: hội chứng Hunter, hở van hai lá, bệnh chuyển hóa

ABSTRACT

MITRAL REGURGITATION IN CHILDREN WITH HUNTER’S SYNDROME: A CASE REPORT AND

LITERATURE REVIEW

Le Minh Khoi, Nguyen Hoang Dinh * Y hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 – No.1 – 2012: 35 - 40

Hunter’s syndrome (also known as mucopolysaccharidosis type II) is a rare X-linked recessive genetic disease caused by a deficiency of the lysosomal enzyme iduronate-2-sulfatase, which catalyzes a step in the catabolism of glycosaminoglycan This metabolic blockage leads to an accumulation of glycosaminoglycan in different tissues with a consequence of multiple organ lesions including heart valves We report a successful mitral valvuloplasty

in a child of 10 years old with severe mitral regurgitation who presented typical clinical signs and symptoms of Hunter’s syndrome: facial dysmorphism, retarded metal development, skin papules, hepatic involvement In this paper we review the experience and update the data in international literature with the aim at supplying necessary information concerning the recognition and management of patients Hunter’s syndrome who present cardiac involvement The genetic diagnosis should be addressed not only in cardiovascular patients clinically suspected Hunter’s syndrome but also those different genetic syndromes in the field of congenital heart diseases in Vietnam

Keywords: Hunter’s syndrome, mitral regurgitation, metabolic disease

GIỚI THIỆU

nhất trong nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa

mucopolysaccharide

(mucopolysaccharidosis-MPS) Đây là một rối loạn di truyền liên kết giới

tính gây nên bởi thiếu hụt enzyme tiêu thể iduronate-2-sulfatase (I2S) tiêu thể I2S có tác dụng giáng hóa glycosaminoglycan (GAG) ở tế bào Thiếu hụt men này làm cho GAG tích lũy dần dần ở các tổ chức khác nhau trong toàn cơ thể Biểu hiện lâm sàng chính bao gồm khuôn

* Khoa Phẫu thuật Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS.BS Lê Minh Khôi ĐT: 0945717766 Email: leminhkhoimd@gmail.com

Trang 2

mặt biến dạng điển hình, co rút các khớp, bệnh

lý hô hấp tắc nghẽn và hạn chế, bệnh tim, biến

dạng hệ vận động và thường chậm phát triển

tinh thần Bệnh nhi thường tử vong vào thập kỷ

thứ hai của đời sống do bệnh lý tắc nghẽn

đường hô hấp và suy tim do rối loạn chức năng

ra, ở thể nhẹ hơn, bệnh nhi vẫn có thể có trí

thông minh gần như bình thường nhưng

thường có nhiều vấn đề sức khỏe khác như suy

giảm thị lực dần dần do rối loạn chức năng

võng mạc, liệt cứng do chèn ép tủy sống ở vùng

cổ, bệnh khớp háng nặng và các biến chứng tim

Trong những năm gần đây, các khảo sát lâm

sàng trên quy mô lớn đã cho thấy có rất nhiều

biến chứng khác không được chẩn đoán và xử

trí đúng mức Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và điều

trị biến chứng Gần đây liệu pháp thay thế

enzyme bằng I2S tái tổ hợp (idursulfase) đã

được đưa vào thực hành lâm sàng và có khả

năng cải thiện rõ rệt nhiều dấu hiệu và triệu

chứng lâm sàng của bệnh nhân mắc hội chứng

được quan tâm đúng mức do vậy việc phát hiện,

chẩn đoán và xử trí có thể còn hạn chế trong

thực hành lâm sàng

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Bệnh nhân: Nguyễn Văn B, sinh năm 2001,

quê quán Vĩnh Long Nhập viện 20/01/2011,

xuất viện 25/02/2011 Cân nặng 27kg Cao

115cm Tiền căn sản khoa không có gì đặc biệt

Phát hiện bệnh tim lúc 3 tuổi Không điều trị và

theo dõi Mổ thoát vị bẹn năm 2010 Ngủ ngáy,

có cơn ngưng thở khi ngủ Chậm phát triển tinh

thần Không đi học Tăng động, dễ kích thích, dễ gây gổ, chậm biết nói, ngôn ngữ hạn chế Không tập trung Tiền sử gia đình không rõ có người mắc bệnh tương tự

Ghi nhận vào viện: mạch 104 lần/phút; huyết

áp 100/50 mmHg; SpO2 100% Nét mặt rất thô,

cổ ngắn, mũi gãy, cánh mũi cứng chắc, môi dày

Da rất dày, ít co giãn, rậm lông Các khớp xương thô, quá phát Nốt dưới da màu trắng ngà đường kính khoảng 0,5 cm tập trung chủ yếu sau vai Cổ ngắn Mallampati III

Siêu âm tim: Dày mô van hai lá Lá trước xơ dày Lá sau dày dính hạn chế vận động gây hở van hai lá 4/4 Giãn nhĩ trái 36mm (bình thường

< 34); giãn thất trái 48mm (bình thường < 42mm),

EF 66% Hở ba lá 2/4 PAPs 30mmHg Hở phổi (+), PAPm 16mmHg Đáng tiếc là chúng tôi chỉ phát hiện bệnh sau khi đã phẫu thuật nên không ghi lại được hình ảnh siêu âm có chất lượng thích hợp để minh họa Siêu âm tổng quát phát hiện gan thô, phản âm nhẹ Các xét nghiệm cận lâm sàng thường quy khác không có gì đặc biệt Ghi nhận trong phẫu thuật: vòng van hai lá giãn vừa Mô van lá trước dày nhưng còn mềm mại Mô van sau dày nhiều gây hạn chế vận động Sa lá trước vị trí A2 và A3 Các dây chằng dày dính nhiều Giải phóng các dây chằng dính, cắt bớt dây chằng phụ Chẻ dọc chia các dây chằng dính Mở rộng lá sau với một miếng vá màng ngoài tim Khâu một dải màng ngoài tim dọc lá van sau Diễn tiến hậu phẫu thuận lợi không cần dùng vận mạch Siêu âm kiểm tra sau

mổ và sau 3 tháng, 6 tháng kết quả tốt Các buồng tim hết giãn, co bóp tốt Hở hai lá ¼

Hình 1 Bệnh nhân Nguyễn Văn B A Khuôn mặt thô dày, mũi tẹt, sống mũi gãy, cánh mũi rất cứng chắc và

rộng, môi dày B Các đặc điểm hình thái càng rõ khi nhìn nghiêng C Các nốt tích lũy dưới da, mật độ cứng, tập trung chủ yếu sau vai D Bàn tay to, thô và rốn lồi

Trang 3

VÀI NÉT LỊCH SỬ BỆNH

Charles Hunter, một thầy thuốc Canada là

người đầu tiên mô tả về bệnh MPS vào năm

1917, trong đó ông báo cáo một bệnh hiếm gặp

xuất hiện ở hai anh em Những mô tả lâm sàng

đầu tiên của ông rất hoàn chỉnh và gần như đã

trở thành chuẩn mực ngay với cả những tiêu

chuẩn hiện đại Một vài năm sau, Gertrud

Hurler mô tả biểu hiện tương tự ở hai trẻ gái

không có họ hàng với nhau Lúc đầu y giới cho

rằng hai bệnh này là một nên gọi chung là

Hunter-Hurler Năm mươi năm sau đó, nhờ

những phát hiện trong hóa sinh người ta mới

biết hai bệnh này khác nhau nhưng cùng nằm

trong một nhóm được gọi chung là MPS Năm

1952, Brante là người đầu tiên sử dụng thuật

ngữ “mucopolysaccharidosis” sau khi phát hiện

được một chất giống như chondroitin sulfate ở

gan những bệnh nhân hội chứng Hurler Năm

1968, Fatantoni và cộng sự chứng minh rằng sự

tích lũy GAG là do giảm giáng hóa chứ không

Wilson và cộng sự đã tìm ra trình tự amino acid

tần suất tổng cộng khoảng từ 3,4 đến 4,5 trường

hợp trong 100000 trường hợp sinh; trong đó hội

chứng Hunter (MPS type II) có tần suất khoảng

Di truyền và sinh lý bệnh

Hội chứng Hunter là một bệnh lý di truyền

lặn liên kết nhiễm sắc thể X do vậy gần như chỉ

gặp ở trẻ trai Gene mã hóa cho enzyme I2S

(gene IDS) nằm ở vị trí Xq28 và có hơn 300 đột

biến khác nhau của gene này đã được mô tả

Những đột biến này bao gồm mất đoạn toàn bộ

hoặc một phần và tái sắp xếp lớn chiếm đến 25%

tất cả các trường hợp hội chứng Hunter Đột

biến điểm và các thay đổi khác (như mất đoạn,

thêm đoạn, nhân đôi nhỏ) chịu trách nhiệm cho

phần còn lại Hiện nay chưa có nghiên cứu nào

xác định được tần suất của đột biến mới của

gene IDS mặc dù những trường hợp này đã

được ghi nhận Những bệnh nhân nam có khả

Đột biến gene IDS gây thiếu hụt enzyme I2S

làm giảm sự giáng hóa của GAG đưa đến sự tích lũy của chất này trong các tổ chức và cơ quan gây nên triệu chứng Hội chứng Hunter là một rối loạn không đồng nhất cả về tuổi xuất hiện

Những đột biến mất đoạn toàn bộ hoặc bán phần cũng như tái sắp xếp lớn gây nên mất hoàn toàn chức năng enzyme I2S sẽ gây nên biểu hiện lâm sàng rất nặng nề Các đột biến điểm làm thay đổi một amio acid đơn độc của enzyme I2S sẽ có biểu hiện lâm sàng rất thay đổi

từ nhẹ đến nặng Ngay cả một đột biến hoàn toàn giống nhau cũng gây nên kiểu hình khác

luôn gây biểu hiện lâm sàng nặng nề nhưng không phải tất cả bệnh nhân có lâm sàng nặng đều do mất hoàn toàn chức năng của I2S Cả lượng lẫn hoạt độ của I2S xác định bằng các xét nghiệm hóa sinh thường quy đều không có tương quan với mức độ nặng ở bệnh nhân hội

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh nhân thường có hình dáng bình thường vào lúc sinh Triệu chứng ban đầu thường xuất hiện vào khoảng giữa 18 tháng đến

4 tuổi đối với thể nặng và chậm hơn đối với thể nhẹ Tất cả bệnh nhân đều có biến đổi về mặt cơ thể bao gồm biến đổi khuôn mặt đặc trưng, gan lách lớn, cứng và co rút khớp, tổn thương van tim, tắc nghẽn đường hô hấp trên Trong các thể nặng, chiếm khoảng 75% bệnh nhân hội chứng Hunter, trẻ có thể có ảnh hưởng thần kinh làm giảm khả năng nhận thức, chậm phát triển Tử vong thường xuất hiện vào thập kỷ thứ hai của đời sống Bệnh nhân thể nhẹ có thể có trí thông minh gần như bình thường và thường sống đến

Khuôn mặt

Biểu hiện thường gặp nhất là nét mặt thô dày thường rõ vào khoảng 2 đến 4 tuổi Bệnh nhân thường có mũi to với lỗ mũi rộng, gờ trên hốc mắt gồ rõ và cằm bạnh Môi dày, lưỡi

to Vòng đầu thường lớn

Trang 4

Mắt

Mờ giác mạc không phải là một đặc điểm

của hội chứng Hunter nhưng khám bằng đèn

khe có thể phát hiện tổn thương giác mạc Điện

đồ võng mạc có thể phát hiện rối loạn chức

năng giác mạc Soi đáy mắt có thể phát hiện biến

Tai mũi họng

Thường có quá phát các tổ chức bạch huyết

vùng hầu họng cộng với lưỡi to cũng như thay

đổi của xương cằm làm cho độ mở họng khó

Thường có viêm tai giữa tái diễn

Tiêu hóa

Thường gặp gan to tuy nhiên lách lớn ít gặp

hơn Thoát vị rốn cũng rất thường gặp và thoát

Thể nặng với biểu hiện thần kinh có thể có tiêu

chảy mạn tính

Hô hấp

Thường gặp biểu hiện tắc nghẽn đường hô

hấp nặng dần và có thể đưa đến những biến

chứng có thể gây tử vong Một biểu hiện nguy

hiểm là cơn ngưng thở khi ngủ Các yếu tố góp

phần là khí phế quản thường hẹp và có cấu trúc

bất thường, lưỡi to quá khổ, quá phát tổ chức

bạch huyết họng hầu, nắp thanh môn lớn,

nhiễm khuẩn hô hấp và viêm phổi trên tái diễn

Tim mạch

Bệnh tim gần như luôn luôn hiện diện ở

bệnh nhân hội chứng Hunter và là nguyên nhân

chính gây tử vong Dấu hiệu và triệu chứng của

bệnh tim có thể xuất hiện lúc 5 tuổi Tổn thương

thường gặp nhất là ở vị trí các van gây nên suy

tim Trong một nghiên cứu ở 27 trẻ trai từ 2 đến

11 tuổi mắc hội chứng Hunter, chỉ có 5 trẻ có kết

quả siêu âm tim và/hoặc tử thiết bình thường; 19

trẻ có tổn thương van hai lá; 5 trẻ có tổn thương

van ĐMC và 10 trẻ có dấu hiệu suy tim lâm

Bảng 1 Tần suất các bất thường lâm sàng gặp ở 82

bệnh nhi mắc hội chứng Hunter trong nghiên cứu

Hunter Outcome Survey (18)

Bất thường Tần suất (%)

Da

Da bệnh nhân mắc hội chứng Hunter có thể dày và giảm độ đàn hồi Những bệnh nhân này

có tổn thương da rất đặc hiệu là những nốt màu trắng ngà có đường kính từ 2 đến 10 mm thường hòa lẫn với nhau tạo nên các gờ trên da Đôi khi tổn thương da là dấu hiệu bên ngoài

Thần kinh

Trong thể nặng trẻ có biểu hiện chậm phát triển tâm thần vận động Biểu hiện chậm phát triển trí tuệ ngày càng trầm trọng Rối loạn hành

vi nặng nề như tăng động, bướng bỉnh và gây

gổ thường xuất hiện sớm và gặp ở thể nặng chứ không thường gặp ở thể nhẹ Tổn thương thực thể ở não không phải luôn luôn tương ứng với

Ngoài ra trẻ còn có thể có những biểu hiện khác như co rút khớp, hội chứng ống cổ tay, hội chứng bàng quan thần kinh, chèn ép tủy, dễ trật khớp thái dương hàm do vậy có thể gây khó khăn cho gây mê

Chẩn đoán hội chứng Hunter

Những biểu hiện lâm sàng đầu tiên gây chú

ý đến chẩn đoán là những thay đổi điển hình của khuôn mặt Tuy nhiên những bệnh nhân thể nhẹ, các dấu hiệu này có thể không rõ ràng Xét nghiệm bài xuất GAG trong nước tiểu có thể thấy tăng tổng lượng dermatan sulfate và heparan sulfate Tuy nhiên nếu xét nghiệm âm tính vẫn không thể loại trừ chẩn đoán Định lượng enzyme I2S có thể giúp chẩn đoán Bình thường I2S hiện diện ở tất cả các tế bào trong cơ

Trang 5

thể (trừ hồng cầu trưởng thành) nên có thể sử

dụng phương pháp định lượng enzyme trong

nguyên bào sợi hoặc bạch cầu nuôi cấy Giá trị

tuyệt đối của enzyme không giúp tiên lượng

Phân tích đột biến gene là phương pháp duy

nhất cho chẩn đoán xác định chắc chắn Đây

cũng là phương pháp được sử dụng để phát

hiện phụ nữ lành mang gene bệnh và trong chẩn

đoán trước sinh Các đột biến gây nên mất hoàn

toàn chức năng enzyme I2S thường gây nên hội

Cần chẩn đoán phân biệt hội chứng Hunter

với các thể còn lại của nhóm bệnh MPS cũng

như một số bệnh lý tích lũy khác Phân tích đột

biến là phương phương pháp duy nhất cho câu

trả lời chính xác

Xử trí bệnh nhân hội chứng Hunter

Vì hội chứng Hunter là một lý ảnh hưởng

đến nhiều cơ quan khác nhau nên việc điều trị

đòi hỏi có sự phối hợp của nhiều chuyên khoa

chỉ tập trung vào điều trị triệu chứng và giảm

có của bệnh cũng cải thiện đáng kể chất lượng

Xử trí các tổn thương tim đòi hỏi phải kiểm

tra siêu âm tim, đo điện tâm đồ 12 chuyển đạo

thường xuyên và/hoặc theo dõi Holter nếu có

chỉ định Tần suất thăm khám do bác sĩ tim

mạch quyết định dựa trên mức độ nặng và tiến

triển của tổn thương nhưng thường là từ 1 đến 3

năm Một số trường hợp cần phải tạo hình van

hoặc thay van Do có tổn thương van tim nên

cần phải thực hiện điều trị dự phòng kháng sinh

trước bất kỳ phẫu thuật nào hoặc các thủ thuật

răng miệng quan trọng Biểu hiện tăng huyết áp

cũng thường bị bỏ sót do vậy cần chú ý phát

Về mặt lịch sử thì các phương pháp điều trị

thay thế enzyme thiếu hụt trong hội chứng

Hunter bao gồm ghép tủy xương, cấy màng ối

người, cấy nguyên bào sợi, truyền huyết thanh

hoặc huyết tương, truyền bạch cầu, liệu pháp

gene, truyền nguyên bào cơ tăng biểu hiện I2S vào phúc mạc và liệu pháp thay thế enzyme Trong các chiến lược này thì chỉ có liệu pháp thay thế enzyme được đưa vào thử nghiệm

chiến lược điều trị được xem là có triển vọng thay đổi tiếp cận xử trí bệnh nhân mắc hội chứng Hunter trong tương lai

Ghép tủy xương

Ghép tế bào gốc tạo máu bằng ghép tế bào máu rốn hoặc tủy xương được xem như một cách cung cấp đủ hoạt độ enzyme I2S để làm giảm hoặc chấp dứt tiến triển bệnh Tuy nhiên chiến lược này chỉ được thực hiện trên một số

ít trường hợp và chưa có thử nghiệm lâm sàng

hệ thống Hơn nữa, kết quả cũng không khả quan(14)

Liệu pháp thay thế enzyme

Enzyme I2S tái tổ hợp gần đây đã được cấp giấy phép điều trị bệnh nhân hội chứng Hunter

ở Mỹ, Châu Âu và Thụy Sĩ Idursulfase được sản xuất trong một dòng tế bào người và là dạng enzyme tiêu thể I2S tự nhiên tinh khiết Men này

sẽ được nhập bào và di chuyển đến tiêu thể đích

Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đa quốc gia gần đây đã xác định liều tĩnh mạch idursulfase 0,5mg/kg/tuần có hiệu quả cải thiện rõ rệt dung tích sống gắng sức và test đi bộ

Liệu pháp gen

Chuyển gen in vivo đã được thực hiện nhằm

điều trị hội chứng Hunter dù đây cũng chỉ mới

là thực nghiệm tiền lâm sàng trên động vật thực nghiệm và kết quả rất đáng khích lệ Ví dụ, Cardone và cộng sự báo cáo rằng chuyển gen

IDS ở chuột loại bỏ gen IDS có khả năng loại bỏ

nhiên một bệnh nhân duy nhất cho đến thời điểm này được điều trị chuyển gen đã không có

KẾT LUẬN

Hội chứng Hunter là một bệnh di truyền lặn

Trang 6

liên kết nhiễm sắc thể X hiếm gặp với biểu hiện

tổn thương đa cơ quan Cơ chế bệnh sinh là do

thiếu men I2S của tiêu thể làm mất khả năng

chuyển hóa GAG dẫn đến sự tích lũy của chất

này ở nhiều cơ quan và tổ chức khác nhau gây

nên bệnh cảnh lâm sàng đa dạng Tổn thương

tim thường gặp và là nguyên nhân chính gây tử

vong Điều trị đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt

chẽ của nhiều chuyên khoa khác nhau Việc

phát hiện và xử trí sớm cải thiện rõ rệt chất

lượng đời sống và kéo dài tuổi thọ Các chiến

lược điều trị có triển vọng trong tương lai bao

gồm liệu pháp thay thế enzyme và liệu pháp

gen Trong tình hình Việt Nam, việc nâng cao

khả năng nhận biết trên lâm sàng cũng như thiết

lập được quy trình chẩn đoán di truyền hội

chứng Hunter là những bước đầu tiên quan

trọng nhằm đề ra những biện pháp điều trị phối

hợp kịp thời, nâng cao chất lượng sống của

bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(2010) First experience of enzyme replacement therapy with

idursulfase in Spanish patients with Hunter syndrome under 5

years of age: case observations from the Hunter Outcome

Survey (HOS) Eur J Med Genet, 53: 371-377

Mucopolysaccharidoses and the eye Surv Ophthalmol, 51: 1-17

disorders Arch Dis Child, 73: 77-81

Syndrome): clinical picture and treatment Curr Pharm

Biotechnol, 12: 861-866

syndrome in the MPS II mouse model by AAV2/8-mediated

gene delivery Hum Mol Genet, 15: 1225-1236

mucopolysaccharide storage diseases and related disorders: clinical and echocardiographic findings in 64 patients Eur J Pediatr, 157: 534-538

the presenting sign of Hunter syndrome IIB Clin Exp Dermatol, 24: 179-182

and diagnosis of mucopolysaccharidosis II (Hunter syndrome) Pediatrics, 121: e377-386

Hunter’s syndrome Int J Pediatr Otorhinolaryngol, 26: 255-261

Management of Hunter Syndrome Pediatrics, 124: e1228-1239

study of enzyme replacement therapy with idursulfase in mucopolysaccharidosis II (Hunter syndrome) Genet Med, 8: 465-473

mucopolysaccharidoses in Western Australia Am J Med Genet, 123: 310-313

Iduronate-2-sulphatase protein detection in plasma from mucopolysaccharidosis type II patients Mol Genet Metab, 81: 58-64

mucopolysaccharidosis IIB (Hunter syndrome) Bone Marrow Transplant, 25: 1097-1099

of lysosomal storage diseases in the Netherlands Hum Genet, 105: 151-156

isolation of an iduronate-2-sulfatase cDNA clone and analysis of patient Proc Natl Acad Sci USA, 87: 8531-8535

in patients with mucopolysaccharidosis type II Acta Paediatr Suppl, 97: 76-78

type II (Hunter syndrome): a clinical review and recommendations for treatment in the era of enzyme replacement therapy Eur J Pediatr, 167: 267–277

clinical delineation based on 31 cases Arch Dis Child, 57:

828-836

Ngày đăng: 22/01/2020, 06:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w