1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm não do rubella ở trẻ em

9 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 83,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết là: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh viêm não cấp do Rubella và viêm não cấp do virus khác ở trẻ em. 2. Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng bệnh viêm não cấp do Rubella và viêm não cấp do virus khác ở trẻ em.

Trang 1

NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM NÃO DO RUBELLA Ở TRẺ EM

Phạm Thị Minh Khoa, Lý Xuân An

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm não cấp là một quá trình bệnh lý xảy ra ở

tổ chức nhu mô não Bệnh thường khởi phát cấp

tính với hội chứng não cấp và gây rối loạn chức

năng hệ thần kinh trung ương với nhiều mức độ

khác nhau.

Viêm não cấp có thể do nhiều tác nhân khác

nhau gây ra Trong đó nguyên nhân do nhiễm

trùng vẫn là quan trọng và phổ biến nhất, đặc

biệt là virus Theo y văn trên thế giới, virus đã

tạo thành dịch lớn lan rộng trong cộng đồng gây

ảnh hưởng trầm trọng đến vấn đề sức khỏe con

người Ở trẻ em, viêm não cấp là bệnh hay gặp,

tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều di chứng nặng

nề gây ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sống

của bệnh nhân

Rubella là một bệnh truyền nhiễm cấp tính,

gây dịch, do virus Rubella gây nên Biểu hiện lâm

sàng đặc trưng của bệnh là sốt, phát ban và sưng

hạch Bệnh gây ra nhiều biến chứng, trong đó

biến chứng nguy hiểm và đáng sợ nhất là viêm

não cấp [9], [10]

Biến chứng viêm não cấp do virus Rubella có

tần suất thay đổi từ 1/3.000 đến 1/24.000 Tử vong

ở bệnh nhân viêm não cấp do Rubella tuy có sự

khác nhau giữa các báo cáo, nhưng nhìn chung

khoảng 20% và dao động từ 0% đến 50% [7].

Hiện nay, ở nước ta sự hiểu biết về Rubella

trong cộng đồng còn rất hạn chế Do đó, trong

mỗi đợt dịch người dân thường đi chủng ngừa

vì xem đây là phương pháp dự phòng hữu hiệu

Tuy nhiên, việc chủng ngừa với tính chất cá nhân,

không đạt được độ bao phủ cao và không có

một chương trình giám sát đầy đủ sẽ có nguy cơ

chuyển lứa tuổi trung bình nhiễm Rubella sang

dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh Rubella cũng như các biến chứng của nó [6], [7], [11] Tại Việt Nam, trong những năm gần đây dịch Rubella đang bùng phát rất mạnh và là vấn đề đang được quan tâm của xã hội Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh Rubella Tuy nhiên, còn ít công trình nghiên cứu về viêm não cấp do Rubella ở trẻ em.

Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm não do Rubella ở trẻ em”.

Với các mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh viêm não cấp do Rubella và viêm não cấp do virus khác

ở trẻ em

2 Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng bệnh viêm não cấp do Rubella và viêm não cấp do virus khác

ở trẻ em

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: trẻ em từ 1 tháng đến

15 tuổi, nhập viện điều trị với chẩn đoán là viêm não cấp do virus, được phân làm hai nhóm:

* Nhóm I: Gồm 31 bệnh nhân được chẩn đoán viêm não cấp do virus Rubella.

* Nhóm II: Gồm 65 bệnh nhân được chẩn đoán viêm não cấp do virus khác.

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2011 đến hết tháng 5/2012.

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi Bệnh viện Trung ương Huế.

Trang 2

Chẩn đoán viêm não cấp do Rubella: Gồm 3

tiêu chuẩn sau:

- Chẩn đoán viêm não cấp do virus

- Bệnh sử của bệnh hiện tại hoặc gần đây phát

ban với sốt phù hợp với Rubella hoặc có ở trong

vùng đang có dịch Rubella.

- Huyết thanh chẩn đoán Rubella IgM dương

tính và IgG dương tính [12], [13].

Tiêu chuẩn loại trừ: Bất thường thần kinh

trước đó (bại não, dị tật não) Những trường hợp

không đồng ý chọc dò DNT.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô

tả cắt ngang.

- Xử lý số liệu : Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Medcalc ® 12.3 p < 0,05 là có ý nghĩa thống kê

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm lâm sàng viên não cấp do rubella

và viêm não cấp do virus khác

3.1.1 Đặc điểm dịch tễ

* Tuổi trung bình:

Bảng 1 Tuổi trung bình của nhóm VNC do Rubella và VNC do nguyên nhân khác

Nhận xét: Tuổi mắc bệnh nhỏ nhất của nhóm VNC do Rubella là 3 tuổi, tuổi mắc bệnh nhỏ nhất

nhóm VNC do nguyên nhân khác là 2 tháng, tuổi trung bình của nhóm VNC do Rubella cao hơn nhóm VNC do NN khác, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm Tuổi trung bình của nữ nhóm VNC do Rubella cao hơn nhóm VNC khác, sự khác biệt có nghĩa thống kê với p < 0,01.

*Giới của nhóm viêm não cấp do Rubella so với VNC do NN khác:

Bảng 2 Giới của hai nhóm

Viêm não cấp Rubella Viêm não cấp do virus khác

p

> 0,05

Nhận xét: Không có sự khác biệt giữa nam và nữ giữa 2 nhóm nghiên cứu.

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng

* Các lý do vào viện:

Trang 3

Bảng 3 Các lý do vào viện của hai nhóm

Lý do vào viện

Viêm não cấp do Rubella Viêm não cấp do virus khác

p

Nhận xét: Lý do vào viện của nhóm VNC do Rubella chủ yếu là co giật 58% và hôn mê 22,5% Trong

khi nhóm VNC do virus khác vào viện chủ yếu với lý do co giật 44,6%, nôn 20% và hôn mê 13,8%.

*Đặc điểm sốt:

Bảng 4 Nhiệt độ lúc vào viện của hai nhóm

Viêm não cấp do Rubella Viêm não cấp do viru s khác

p

Nhận xét: Nhóm VNC do Rubella chủ yếu là sốt nhẹ 37,5 - < 380 C và nhóm VNC do virus khác sốt cao

39 - < 41 0 C chiếm đa số, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

*Đặc điểm lâm sàng toàn thân:

Bảng 5 Đặc điểm triệu chứng thần kinh của hai nhóm

Biểu hiên thần kinh

Viêm não cấp do Rubella Viêm não cấp do virus khác

p

Trương

lực cơ

Co giật

Trang 4

Bảng 6 So sánh thời gian hôn mê trung bình của hai nhóm

Viêm não cấp Rubella n = 15

Viêm não cấp do virus khác

Thời gian hôn mê

Nhận xét: Thời gian hôn mê ở nhóm VNC do Rubella ngắn hơn TB 2,9 ± 1,3 ngày so với nhóm VNC

do virus khác TB 4,5 ± 2,2 ngày Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

*Ngày điều trị của 2 nhóm nghiên cứu:

Bảng 7 Số ngày điều trị của 2 nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Thời gian điều trị nhóm VNC do Rubella là 11,1 ± 4,1ngày, ngắn hơn so với nhóm VNC do

virus khác 13,1 ± 11,3 ngày Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

*Tiến triển của 2 nhóm nghiên cứu:

Bảng 8 Tiến triển của hai nhóm

p

Nhận xét: Tỷ lệ khỏi hoàn toàn ở nhóm VNC do Rubella là 96,8%, có một di chứng, không có tử

vong Trong khi tỷ lệ khỏi hoàn toàn ở nhóm VNC do VR khác thấp hơn là 87,7%, có một trường hợp

di chứng, có đến 7 trường hợp tử vong.

3.2 Đặc điểm cận lâm sàng viêm não cấp do Rubella và viêm não cấp do virus khác

3.2.1 Công thức máu

Bảng 9 Đặc điểm CTM của hai nhóm

Rubella

Viêm não cấp do

Hemoglobin

(g/dL)

Số lượng bạch cầu

(10 3 /mm 3 )

Tiểu cầu

(10 3 /mm 3 )

Nhận xét: Không có sự khác biệt về đặc điểm công thức máu giữa hai nhóm.

Trang 5

3.2.2 Dấu sinh hóa máu của 2 nhóm nghiên cứu

Bảng 10 So sánh dấu sinh hóa máu của hai nhóm

Natri máu

(mmol/L)

Đường máu

(mmol/L)

CRP

(mg/L)

Nhận xét: Nồng độ natri máu và đường máu nhóm VNC do Rubella là 132,4 ± 4,2 mmol/L và 7,9 ±

3,4 mmol/L cao hơn so với nhóm VNC do virus khác 130,1 ± 4,7 mmol/L và 6,2 ± 2,5 mmol/L Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.2.3 Xét nghiệm dịch não tủy của 2 nhóm nghiên cứu

Xét nghiệm tế bào dịch não tủy:

Bảng 11 So sánh xét nghiệm tế bào dịch não tủy của hai nhóm

Bạch cầu DNT

Lym DNT

(%)

BCDNTT DNT

(%)

Nhận xét: Số lượng TBBC trong DNT ở nhóm VNC do virus khác cao hơn số lượng TBBC trong DNT

ở nhóm VNC do Rubella nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Trang 6

Bảng 12 So sánh xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy của hai nhóm

Rubella

Viêm não cấp do

Protein DNT

(g/L)

Đường DNT

(mmol/L)

Nhận xét: Nồng độ protein trong DNT và đường trong DNT nhóm VNC do Rubella là 0,83 ± 0,31g/L

và 5,5 ± 1,8 mmol/L cao hơn so với nhóm VNC do virus khác 0,62 ± 0,49 g/L và 3,8 ± 1,2mmol/L Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

4 BÀN LUẬN

Qua khảo sát 96 trường hợp viêm não cấp

điều trị tại Khoa Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế

trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi có những

nhận xét sau:

4.1 Đặc điểm lâm sàng viêm não cấp do

Rubella và viêm não cấp do virus khác

4.1.1 Tuổi trung bình của hai nhóm

Theo NC của NV Huy, tuổi trung bình của bệnh

nhân (BN) VNC do enterovirus là 5,74 ± 3,88 LT

Dụng NC BN VNC Herpes, tuổi khá thấp, có đến

89,75% BN trong nhóm tuổi từ 1 tháng đến 5 tuổi

[2] Tại Pháp, Mikaeloff (2007) nghiên cứu trên 132

bệnh nhi VNC đã ghi nhận độ tuổi TB là 6 ± 3,3 tuổi

[8] Tại Thái Lan, Weng (2006) nghiên lứa tuổi mắc

bệnh từ 4 tháng đến 15 tuổi [14] Như vậy chúng ta

nhận thấy tuổi trung bình VNC do Rubella thường

cao hơn tuổi trung bình VNC do virus khác

4.1.2 Sự khác biệt về giới

Nhóm VNC do Rubella có tỷ lệ bệnh nhân nam

cao hơn tỷ lệ bệnh nhân nữ không đáng kể (54,8%

so với 45,2%) (p > 0,05) Không có sự khác biệt với

nhóm VNC do virus khác NC của NV Kính (2011)

[4] cho thấy VNC rubella ở nữ lại cao hơn nam

4.1.3 Đặc điểm lâm sàng của hai nhóm

- Lý do vào viện: Lý do vào viện thường gặp

nhất của VNC do Rubella và VNC do virus khác

là co giật chiếm tỷ lệ lần lượt là 58% và 44,6%

Theo NC của LT Dụng lý do vào viện co giật cục bộ

VNC do Rubella vào viện với lý do hôn mê chiếm

tỷ lệ cao hơn VNC do virus khác Điều này chứng

tỏ BN do Rubella vào viện có tình trạng rối loạn tri giác nặng hơn so với VNC do virus khác.

- Đặc điểm sốt:

96,8% bệnh nhân VNC do Rubella có sốt, nhiệt

độ vào viện từ 37,5 - < 38 0 C Trong nhóm VNC do

VR khác 92,3% là 39 - < 41 0 C Theo KK Lau NC VNC

do Rubella tại Hồng Kông, 100% BN đều được ghi nhận có sốt [7] LTK Vân NC trên 39 bệnh nhân VNC hậu nhiễm có 76,9% BN sốt nhẹ [5] Theo NC của

LT Dụng có 92,31% BN có sốt, NC của NV Huy có 69,44% VN do enterovirus sốt trên 38,5 0 C.

Như vậy, đa số BN VNC do Rubella sốt nhẹ, trong khi đó VNC do virus khác đa số sốt vừa và cao, p < 0,05.

- Đặc điểm triệu chứng thần kinh ở hai nhóm: Không có sự khác biệt giữa hai nhóm về các dấu hiệu thần kinh NC của LTK Vân, triệu chứng

TK thường gặp là nhức đầu, nôn (76,9%), rối loạn tri giác (56,4%), Co giật (51,3%) Theo NV Huy, biểu hiện TK của VNC do enterovirus hay gặp nhất là: nôn 94,44%, rối loạn tri giác 97,22%, co giật 68,11%, đau đầu 66,67%, rối loạn trương lực cơ 72,22% [3] Theo LT Dụng, biểu hiện triệu chứng

TK VNC do Herpes thường gặp là tăng trương lực

cơ 74,39%, hôn mê 58,97%, liệt khu trú 56,41%,

co giật 84,62% [2].

Thời gian hôn mê TB của VNC do Rubella là

Trang 7

khác là 4,5 ± 2,2; p < 0,05 Theo NC của NV Kính,

thời gian hôn mê TB là 2,8 ± 1,2 [4] Như vậy, thời

gian hôn mê TB của VNC do Rubella thấp hơn

VNC do virus khác.

- Số ngày điều trị: Theo NC của chúng tôi, thời

gian điều trị TB của VNC do Rubella là 11,1 ± 4,1

ngày, của VNC do virus khác là 13,1 ± 11,3 ngày

Theo NV Kính, thời gian điều trị TB của VNC do

Rubella là 7,7 ± 4,7 ngày Như vậy, thời gian điều

trị TB của VNC do virus khác cao hơn VNC do

Rubella

- Tình trạng ra viện của bệnh nhân: VNC do

Rubella, hầu hết khỏi hoàn toàn sau khi ra viện,

không có tử vong, chỉ có duy nhất một trường hợp

để lại di chứng viêm tủy cắt ngang VNC do virus

khác có tỷ lệ tử vong cao hơn VNC do Rubella

(10,8% so với 0%).

KK Lau, 1 bệnh nhân tử vong sau 15 ngày, 2 BN

khỏi hoàn toàn, 1 BN di chứng nhẹ [7].

NC LTK Vân, lúc ra viện, tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

là 18/39 (46,15%) và phục hồi một phần là 19/39

(48,7%) Sau sáu tháng tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

là 25/39 (64,1%) và phục hồi một phần là 12/39

(30,8%) Số ca thất bại là 2/39 chiếm 5,1% Không

có tử vong trừ một trường hợp xin về trong tình

trạng xấu khi đang điều trị [5] Theo NV Huy, tỷ lệ

khỏi hoàn toàn là 84%, di chứng 8%, tử vong 8%

[3] Theo LT Dụng, phục hồi hoàn toàn 17,95%, di

chứng 76,92%, tử vong 5,13% [2] Như vậy, hầu hết

các bệnh nhân VNC do Rubella có tiên lượng tốt

hơn viêm não cấp do virus khác.

4.2 Đặc điểm cận lâm sàng của hai nhóm

4.2.1 Công thức máu

Hemoglobin trong 2 nhóm không có sự khác

biệt giữa hai nhóm Bạch cầu trong cả hai nhóm

đều tăng nhẹ, số lượng BCTB trong nhóm VNC do

Rubella tăng cao hơn VNC do virus khác, p > 0,05

Tiểu cầu trong 2 nhóm không có sự khác biệt NC

NV Kính, SLHC bình thường, BC tăng nhẹ, tiểu cầu

bình thường [4] NV Huy có 44,45% bệnh nhân có

rối loạn BCTT chủ yếu là tăng bạch cầu [3] Như

vậy, chúng ta nhận thấy đặc điểm XN CTM của

VNC ở 2 nhóm trong giới hạn bình thường hoặc

nhóm VNC do virus khác giảm nhiểu hơn VNC do Rubella, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Glucose máu của cả hai nhóm đều tăng, VNC

do Rubella tăng cao hơn nhóm VNC virus khác (7,9 ± 3,4 so với 6,2 ± 2,5), p < 0,05.

CRP của nhóm VNC do Rubella và VNC do virus khác đều tăng nhẹ và không có sự khác biệt giữa hai nhóm NV Kính, natri máu bình thường hoặc giảm nhẹ, glucose máu bình thường hoặc tăng, CRP tăng nhẹ LT Dụng, natri máu giảm chiếm 12,82%, không có trường hợp nào tăng natri máu [2] NV Huy, giảm natri máu chiếm 22,2%, trong khi đó tăng natri máu chỉ gặp ở 5,6% [3] TTT Hương, tần suất hạ natri máu gặp ở BN VNC

là 15,5% [18] Glucose trong VNC do Rubella và VNC do virus khác đều tăng

4.2.3 Đặc điểm xét nghiệm dịch não tủy

SLBCDNT trong VNC do Rubella thấp hơn VNC do virus khác (25,2 ± 18 so với 36,4 ± 38,3), p>0,05 Trong đó, BC lympho chiếm đa số Protein DNT nhóm VNC do Rubella cao hơn nhóm VNC do

VR khác (0,83 ± 0,31 so với 0,62 ± 0,49), p<0,05 Glucose DNT VNC do Rubella cao hơn nhóm VNC

do virus khác (5,5±1,8 so với 3,8±1,2), p<0,01 NV Kính, bạch cầu DNT TB là 77,6±60,1, chủ yếu là BC lympho (63,9±27,9%) Protein DNT TB là 0,73±0,25 (g/L), glucose DNTTB là 4,8±0,9 (mmol/L) Theo

NV Huy, TB trong DNT bình thường 8.33%, tăng nhẹ 69.44% Protein DNT thay đổi rất đa dạng từ mức BT(58,.83%), tăng nhẹ (>1g/L) 25% đến tăng rất cao (>5g/L) 8.33% [3] NC của LT Dụng, TB DNT tủy tăng chiếm tỷ lệ rất cao 87.18%, chủ yếu

là tăng BC lympho (84.87%) Protein tăng trên 0,4g/L chiếm tỷ lệ 69.13% [2] Như vậy, trong VNC

do Rubella có protein DNT, glucose DNT tăng cao hơn so với VNC do virus khác Trong cả hai nhóm đều có sự tăng nhẹ số lượng bạch cầu, chủ yếu là thành phần lympho.

5 KẾT LUẬN

5.1 Đặc điểm lâm sàng viêm não cấp do Rubella

và viêm não cấp do virus khác ở trẻ em

Tỷ lệ nam giới là 54,8%, tỷ lệ nữ giới là 45,2%

Trang 8

Không có sự khác biệt về tuổi, giới giữa hai

nhóm Có 25,8% trẻ viêm não cấp do Rubella có

tiếp xúc với người phát ban Tất cả bệnh nhân đều

ở trong vùng có dịch Rubella và chưa được chủng

ngừa vaccin Rubella Lý do vào viện thường gặp

của viêm não cấp Rubella là co giật (58%) Hầu

hết bệnh nhân viêm não cấp do Rubella đều có

sốt Đa phần trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt vào thời

điểm đến khám (45,2% và 22,6%) Có sự khác biệt

về nhiệt độ vào viện giữa hai nhóm: nhóm viêm

não cấp do Rubella chủ yếu là sốt nhẹ , nhóm viêm

não cấp do virus khác sốt cao 39 - <41 0 C chiếm đa

số Hầu hết bệnh nhân đều có biểu hiện phát ban

(96,8%) Đặc điểm phát ban chủ yếu là phát ban

toàn thân 90,3%, dạng dát sẩn 86,7%, ngứa trong

phát ban chiếm tỷ lệ thấp 36,7% Thời gian từ khi

phát ban đến khi xuất hiện triệu chứng thần kinh

trung bình là 3,5 ± 2,0 ngày.

Biểu hiện triệu chứng thần kinh thường gặp

nhất trong nghiên cứu là co giật 67,7%, nôn

67,7%, cổ cứng 54,8%, hôn mê 48,4% Không

có sự khác biệt về triệu chứng thần kinh, Trương

lực cơ phần lớn là bình thường chiếm tỷ lệ 71%, có

25,8% bệnh nhân tăng trương lực cơ, giảm trương

lực cơ chỉ chiếm tỷ lệ 3,2% Đặc điểm co giật chủ yếu

là co giật toàn thân chiếm tỷ lệ 66,7%.

Thời gian hôn mê trung bình của viêm não cấp

Rubella là 2,9 ± 1,3 ngày Thời gian hôn mê trung

bình của viêm não cấp do virus khác cao hơn

viêm não cấp rubella (4,5 ± 2,2 so với 2,9 ± 1,3).

Thời gian điều trị trung bình là 11,1 ± 4,1 ngày

96,8% bệnh nhân đều khỏi hoàn toàn sau khi ra

viện, không có trường hợp nào tử vong, chỉ duy

nhất có 1 trường hợp để lại di chứng.

Nhóm viêm não cấp do virus có tỷ lệ tử vong

cao hơn nhóm viêm não cấp do Rubella.

5.2 Đặc điểm cận lâm sàng viêm não cấp do

Rubella và viêm não cấp do virus khác ở trẻ em

Hemoglobin và tiểu cầu chủ yếu ở mức bình

thường.

Số lượng bạch cầu trung bình là 13,5±6,1(10 3

mm 3 ), tỷ lệ BCDNTT trung bình là 70,4±16 (%)

Không có sự khác biệt về đặc điểm công thức máu,

Nồng độ natri máu trung bình là 132,4±4,21(mmol/L) Nồng độ glucose máu trung bình là 7,9 ± 3,4 (mmol/L) Nồng độ CRP máu trung bình là 10,2 ± 23 (mg/L) Nồng độ natri máu, đường máu trong nhóm viêm não cấp do Rubella cao hơn so với nhóm viêm não cấp do virus khác.

Tất cả bệnh nhân đều có tế bào bạch cầu dịch não tủy tăng, chủ yếu là bạch cầu lympho

Số tế bào bạch cầu trung bình là 25,2±18 bạch cầu/mm 3 Nồng độ protein DNT trung bình là 0,83±0,31 (g/L) Nồng độ glucose DNT trung bình là 5,5 ± 1,8 (mmol/L) Nồng độ protein DNT

và glucose DNT trong nhóm viêm não cấp do Rubella cao hơn so với nhóm viêm não cấp do virus khác.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn chẩn đoán và

xử trí bệnh viêm não cấp do virus ở trẻ em”, Ban hành kèm theo Quyết định số: 2322/QĐ-BYT ngày 30-6-2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2 Lê Trọng Dụng (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm não Herpes tại Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y Hà Nội.

3 Ngô Văn Huy (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do enterovirus ở trẻ em, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y Hà Nội.

4 Nguyễn Văn Kính, Đinh Thị Thu Hương (2012), “Bệnh nhân viêm não Rubella được điều trị tại Bệnh viện Nhiệt Đới Trung ương”, Tạp chí nghiên cứu khoa học, 79, tr 89 -93

5 Lê Thị Khánh Vân (2008), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và kết quả điều trị bệnh viêm não tủy hậu nhiễm”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 12, tr 8 – 13

6 Cantwell R.J (1957), “Rubella enc ephalitis”,

Br Med J, 2 (5059), pp.1471-1473.

7 Lau K.K., Lai S.T., Lai J.Y., Yan W.W., So T.M.K., Wong T.Y (1998), “Acute encephalitis

Trang 9

8 Mikaeloff Y., Caridade G., Husson B., Suissa

S (2007), “Acute disseminated encephalomyelitis

coh ort study: prognostic factors for relapse”,

European Journal of Paediatric Neurology, 11(2),

pp 90-95.

9 Shafyi A., Shafi ee M., Mirchamsy H.,

Mohammadi A (2005), “Isolation of Rubella Virus

from Patients with Progressive Rubella

Pan-Encephalitis” , A rch Razi Ins, 59, pp.25-33.

10 57 Sherman F.E., Michaels R.H., Kenny

V (1965), “Acute Encephalopathy (Encephalitis)

Complicating Rubella Report of Cases with

Virologic Studies, Cortisol - Product ion

Determinations, and Observationsat Autopsy”,

JAMA, 192, pp 675-681.

11 Steen E., Torp K.H (1956), “Encephalitis

and thrombocytopenic purpura after rubella”,

Arch Dis Child, 31(160), pp.470-473.

12 Steiner I., Bud kac H (2010), “Viral meningoencephalitis: a review of diagnostic methods and guide lin es for management”, European Journal of Neurology, 17, pp 999– 1009.

13 Tunkel Allan R (2008), “The Management

of Encephalitis: Clin ical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America”, IDSA Guidelines for Management of Encephalitis, Clinical Infectious Diseases, 47, pp 303– 327.

14 Weng W.C., Peng S.S., Lee W.T., Fa n P.C (2006), “Acute disseminated encephalomyelitis

in children: one medical center experience”, Acta Paediatrica Taiwanica 2006, 47(2), pp 67-71.

15 World Health Organization (2 003),

“Recommended standards for surveillance of selected vaccine-preventable diseases”, Vaccines and Biologicals.

Ngày đăng: 22/01/2020, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w