1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm kháng thuốc ARV kiểu gen trước điều trị và đáp ứng điều trị thuốc ARV bậc 1 ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

7 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 389,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thiết kế nhằm mô tả đặc điểm kháng thuốc ARV của HIV ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS chưa điều trị ARV và xác định kết quả điều trị về lâm sàng, miễn dịch và virus tại thời điểm 6 tháng, 12 tháng.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM KHÁNG THUỐC ARV KIỂU GEN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ THUỐC ARV BẬC 1 Ở BỆNH NHÂN NHIỄM

HIV/AIDS TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

Võ Xuân Huy*, Phạm Thị Lệ Hoa**, Nguyễn Trần Chính**

TĨM TẮT

Mở đầu: Ở nước ta, xét nghiệm kháng thuốc ARV trước khi điều trị chưa được thực hiện thường quy do

giá thành cịn cao và thuốc ARV chưa đa dạng Ngồi ra, chưa cĩ nghiên cứu đánh giá đáp ứng virus ở bệnh nhân HIV/AIDS chưa từng điều trị ARV Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, xét nghiệm đo tải lượng virus được thực hiện để khẳng định thất bại virus cho những bệnh nhân cĩ thất bại lâm sàng hay miễn dịch trước khi quyết định chuyển đổi sang phác đồ bậc 2

Mục tiêu: Mơ tả đặc điểm kháng thuốc ARV của HIV ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS chưa điều trị ARV và

xác định kết quả điều trị về lâm sàng, miễn dịch và virus tại thời điểm 6 tháng, 12 tháng

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mơ tả trên 140 bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, >15

tuổi, khơng cĩ tiền sử sử dụng ARV tham gia nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên theo thời gian

Kết quả: Tỉ lệ kháng ARV chung là 7,9%, kháng theo nhĩm thuốc là: 3,6% với nhĩm NRTIs, 5,7% nhĩm NNRTIs, 0% nhĩm PIs Điều trị ARV phác đồ bậc 1 cho đáp ứng khả quan Sau điều trị, nhiễm trùng cơ hội

giảm rõ, từ 69,7% trước điều trị xuống cịn 19,7% lúc 6 tháng và 19,4% lúc 12 tháng Số tế bào CD4/mm 3 tăng lên 87 sau 6 tháng và 158 sau 12 tháng Tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện đạt tỉ lệ 76% lúc 6 tháng và

83% lúc 12 tháng

Kết luận: Đột biến kháng thuốc ban đầu làm gia tăng thất bại miễn dịch gấp 6,8 lần.Phác đồ cĩ EFV giảm

thất bại miễn dịch 80%, thất bại virus nên đánh giá sau 12 tháng điều trị Đo tải lượng virus định kỳ giúp chẩn đốn sớm thất bại điều trị, chuyển đổi phác đồ kịp thời, giảm nguy cơ gia tăng tích lũy đột biến kháng thuốc

Từ khĩa: Điều trị HIV/AIDS, kháng thuốc kiểu gen, kháng thuốc ARV bậc 1, xét nghiệm kháng thuốc

ARV

ABSTRACT

GENOTYPIC TESTING FOR HIV-1 DRUG RESISTANCE AND RESPONSE TO FIRST-LINE ANTIRETROVIRAL THERAPY IN TREATMENT-NẠVE HIV INFECTED PATIENTS IN THE

HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES

Vo Xuan Huy, Pham Thi Le Hoa, Nguyen Tran Chinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 131 - 137

Background: Viral load and resistance testing are not widely available Testing for resistance to drugs

before therapy begins is now indicated even for recently infected patients ART has been started in Vietnam since 2005; however, there is no data on virological response because viral load testing is only used to confirm virological failure in patients with clinical and immunological failures before switching to second-line We assessed virological response in treatment-naive HIV patients starting ART in Hospital Tropical Diseases in Ho Chi Minh City

*Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP.HCM ** Bộ mơn Nhiễm - ĐHYD TP.HCM

Tác giả liên lạc: BS CK2Võ Xuân Huy ĐT: 0913878123

Trang 2

Methods: Patients aged >15 with no history of ART before enrolled in the descriptive study commenced

D4T/AZT plus 3TC and EFV/NVP Virological response was defined as HIV RNA <250 copies/mL from pre-ART level, at 6 and 12 months after pre-ART initiation The association between selected factors and virological response was assessed using multivariable logistic regression

Results: From October 2008 to December 2010, 140 patients started ART Median age at initiation was 30

(IQR 26 to 34), baseline CD4 and HIV RNA were 46 cells/mL (IQR 14 to 181) and 4.9 log/mL (IQR 4.5 to 5.3 log) HIV- RNA was <250 copies/mL in 76.6% at 6 months after initiation and 83.1% at 12 months Twelve percent rebounded to >250copies/ml at 12 months after suppression at 6 months Median CD4 increases at 6 and

12 months were 87 (IQR 37 to 146) and 158 (IQR 90 to 230) 15 patients (14.6%) with WHO criteria for immunological failure (CD4 remaining <100 at 12 months and ≤ ½ pre-treatment) and 13 patients (13.7%) with clinical failure (either new or recurrent WHO-defined stage 3 or stage 4 conditions at 12 months or later after the start of treatment) had undetectable HIV RNA

Conclusions: Virological response was satisfactory in this cohort initiating ART in Viet Nam, and similar

to rates reported in well-resourced settings Assessment of virological failure should be at 12 months Viral load is

an important indicator for assessing and monitoring treatment response

Keywords: HIV/AIDS treatment, Antiretroviral drug resistance testing, Drug-resistant HIV-1, ARV

therapy in treatment-nạve patients

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kháng thuốc ARV vẫn là một trở ngại vơ

cùng quan trọng đối với kết quả điều trị người

bệnh nhiễm HIV/AIDS Vì vậy, xét nghiệm

kháng thuốc để đánh giá, lựa chọn phác đồ phù

hợp và theo dõi kết quả đã được khuyến cáo áp

dụng Tại Việt Nam, chưa cĩ nghiên cứu nào đề

cập đến kết quả điều trị về virus học, đặc biệt

theo dõi đáp ứng virus ở bệnh nhân HIV/AIDS

chưa từng điều trị ARV Theo Bộ Y tế, xét

nghiệm đo tải lượng virus được thực hiện cho

những bệnh nhân cĩ thất bại lâm sàng hay miễn

dịch trước khi quyết định chuyển đổi sang phác

đồ bậc 2 Thực tế, xét nghiệm kháng thuốc trước

khi điều trị được thực hiện rất hạn chế; vì thế,

người ta chưa thể biết rõ được tỉ lệ cũng như đặc

điểm kháng thuốc tự nhiên của HIV như thế

nào? Điều này khiến các thầy thuốc điều trị

khơng an tâm khi chọn lựa phác đồ ARV đầu

tiên cho những đối tượng này

Mục tiêu nghiên cứu

Mơ tả đặc điểm kháng thuốc ARV ở bệnh

nhân chưa điều trị ARV

Xác định kết quả điều trị ARV bậc 1 về lâm

sàng, miễn dịch và virus tại thời điểm 6 tháng,

12 tháng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mơ tả, nghiên cứu được thực hiện tại phịng khám ngoại trú BV.Bệnh nhiệt đới từ tháng 10/2008 đến 12/2010

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đến khám ngoại trú tại BVBNĐ TPHCM trong thời gian nghiên cứu

Cở mẫu

Theo cơng thức:

2 2

d

P) -(1 P /2).

-(1

n

Trong đĩ: α = xác xuất sai lầm loại 1 là 0,05

 Z(1 - α /2) = 1,96

P = 0,9 (tỉ lệ cĩ đáp ứng virus sau 6 tháng) Sai số cho phép d = 0.05  n = 138

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu cần thiết để khảo sát là 138 bệnh nhân

Kỹ thuật chọn mẫu

Bệnh nhân hội đủ tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nghiên cứu, mẫu được lấy liên tục cho đến khi đủ cỡ mẫu yêu cầu

Trang 3

Tiêu chí đưa vào nghiên cứu

Tuổi ≥ 15

Nhiễm HIV được xác định khi mẫu huyết

thanh dương tính cả 3 xét nghiệm kháng thể

HIV bằng 3 loại sinh phẩm khác nhau

Có chỉ định điều trị ARV theo “Hướng dẫn

chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS” của Bộ Y tế

tháng 08/2009

Chưa có tiền sử sử dụng ARV

Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại ra

Phụ nữ có thai sử dụng ARV phòng ngừa

lây truyền mẹ-con

Người có tiền sử dùng ARV điều trị phơi

nhiễm HIV hoặc điều trị bằng thuốc ARV cho

các bệnh khác như viêm gan virus

Công cụ thu thập dữ liệu

Hồ sơ bệnh án

Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu kháng

thuốc

Phiếu theo dõi diễn tiến điều trị ARV

Xử lý dữ kiện

Thực hiện chỉnh biên sau khi hoàn tất thu

thập dữ kiện

Mã hoá dữ kiện, nhập số liệu vào phần mềm

Exel 2003 để xử lý số liệu thô và chỉnh sửa sau

đó chuyển sang phần mềm Stata 11.0 để xử lý

Phân tích dữ kiện

Phân tích tất cả các biến số thu thập được

bằng các phép kiểm phù hợp Sử dụng phần

mềm Stata 11.0

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2010, có 140

bệnh nhân chưa điều trị ARV trước đây thỏa

tiêu chí đã được đưa vào nghiên cứu Tất cả

bệnh nhân được làm xét nghiệm cơ bản ban đầu

gồm: công thức máu, hemoglobin, men gan,

huyết thanh chẩn đoán viêm gan B và C, test

giang mai, đếm số tế bào CD4, đo tải lượng

virus và xét nghiệm xác định kháng thuốc kiểu gen Bệnh nhân bắt đầu điều trị với phác đồ ARV bậc 1, theo dõi trong 12 tháng

Bảng1 Tần số và tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo đặc

điểm dân số học (n=140)

Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

* Tuổi trung vị là 30 (IQR: 27-35), tuổi trung bình là 31,9 (SD: ±7.0), nhỏ nhất là 20 tuổi, lớn nhất là 56 tuổi

Bảng 2 Tần số và tỷ lệ bệnh nhân theo tiền căn và

hiện tại mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội

Nhiễm trùng cơ hội Tần số %

Có tiền sử bị bệnh nhiễm trùng cơ hội 49 35,0 Hiện đang mắc ít nhất một bệnh NTCH 97 69,3

Số bệnh NTCH hiện đang mắc phải: 74 76,3

1 bệnh NTCH

Bảng 3 Đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh

nhân (n=140)

Tình trạng bệnh nhân Tần số %

Trọng lượng cơ thể, trung vị (IQR) [kg] 50 (45-55)

Giai đoạn lâm sàng 1 và 2 42 30,0

3 và 4 98 70,0

Số lượng tế bào CD4, trung

vị (IQR): 46 (14-178)

< 200 115 82,2

Bảng 4 Tải lượng virus trong máu (n=140)

Tải lượng virus Tần suất %

Số bản sao HIV-RNA/ml, trung vị [IQR] 81.289 (30.102 –

206.509)

Số bản sao HIV-RNA theo log 10, trung

vị [IQR]

4,9 (4,5 – 5,3)

< 250 bản sao/ml hoặc dưới ngưỡng 1 (0,7)

250 – 99.999 bản sao/ml hoặc < 5 log 80 (57,2)

>=100.000 bản sao/ml hoặc >5 log 59 (42,1)

Đặc điểm kháng thuốc ARV

Bảng 5 Số liệu phân bố theo tỉ lệ phát hiện đột biến

(n=140)

Đột biến Tần suất %

Đột biến chung

Trang 4

Không có đột biến nào 65 46,4

Có ít nhất một đột biến 75 53,6

Đột biến một nhóm thuốc 53 37,9

Đột biến hai nhóm thuốc 17 12,1

Đột biến theo nhóm thuốc ARV (n=75)

Có ít nhất một đột biến 22 81,5

Bảng 6 Tỉ lệ kháng thuốc ARV theo các nhóm thuốc

lưu hành (n=140)

Tính chất kháng thuốc Tần số %

Theo số lượng nhóm thuốc

Kết quả điều trị ARV

Biểu đồ 1: Kết quả theo dõi trong 12 tháng điều trị

11%

5%

10%

74%

Đáp ứng lâm sàng

Bảng 7 Đáp ứng lâm sàng (n=140)

Thời điểm Đặc điểm Ban

đầu (n=140)

6 tháng (n=122)

12 tháng (n=103)

p1 p2

Cân nặng, trung

vị [IQR], kg

50 (46-55)

53 (48-58)

54 (50-60)

0,01 * 0,30 *

Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4,

n (%)

98 (70,5)

24 (19,7)

14 (13,7) 0,000*

Có NTCH mới hoặc tái phát, n (%)

99 (69,7)

24 (19,7)

13 (12,6) 0,000*

* 0,09**

Loại bệnh nhiễm trùng cơ hội, n (%)

(n=24) (n=13)

Lao phổi và ngoài phổi

14 (58,3)

7 (53,8)

Viêm màng não nấm tái phát

4 (16,7) 2 (15,4)

Viêm võng mạc

do CMV

6 (25,0) 4 (30,8

Nhiễm nấm P

marnefei

3 (12,5) 1 (7,7)

Nhiễm MAC, nấm da

2 (8,4) 0 Viêm phổi

PCP, Toxo não

0 3 (23,1)

Nhận xét: Tỉ lệ thất bại lâm sàng ở bệnh

nhân nữ cao gấp 1,5 lần so với bệnh nhân nam không có ý nghĩa thống kê Tiền sử mắc bệnh NTCH (OR=3,8; p=0,02) và tải lượng virus >= 5 log (OR=0,46; p=0,02) liên quan có ý nghĩa thống

kê với thất bại lâm sàng

Đáp ứng miễn dịch

Bảng 8 Số lượng tế bào CD4 thay đổi (số trung vị)

theo thời gian điều trị

Đáp ứng miễn dịch Biên độ thay đổi CD4

Trung vị IQR p*

Số lượng CD4 Trước điều trị, n=140 46 14-178 Sau 6 tháng, n=115 159 98-297 <0,0001** Sau 12 tháng, n=101 218 145-345 0,003***

*Wilcoxon Rank-sum test, **So sánh CD4 ban đầu và sau 6 tháng; *** So sánh CD4 giữa 6 tháng và 12 tháng

Bảng 9 Tỉ lệ thất bại miễn dịch sau 12 tháng điều trị

(n = 103)

Tiêu chí thất bại miễn dịch Tần số %

Không thất bại miễn dịch 88 85,4

CD4 bằng hoặc giảm dưới mức

trước điều trị

Trang 5

điều trị

Nhận xét: Tiền sử nhiễm trùng cơ hội,

phác đồ điều trị có EFV và đồng nhiễm viêm

gan C có liên quan có ý nghĩa thống kê với

thất bại miễn dịch

Đáp ứng virus

Bảng 10 Đáp ứng virus

Tải lượng virus [bản

sao/ml]

6 tháng (n=99) 12 tháng (n=98)

Dưới ngưỡng, n (%) 76 (76,7) 82 (83,7)

251-5.000, n (%) 17 (17,2) 12 (12,2)

>5.000, n (%) 6 (6,1) 4 (4,1)

Bảng 11 Ức chế virus sau 12 tháng theo tải lượng

virus lúc 6 tháng

HIV-RNA Thời điểm 12 tháng Cộng

<ngưỡng <5.000 >5.000

Thời

điểm 6

tháng

<ngưỡng 54 (87,1) 7 (11,3) 1 (1,6) 62

(100%)

<5.000 11

(73,3%)

3 (20,0%) 1 (6,7%)

15 (100%)

>5.000 4 (80,0%) 0 (0%) 1

(33,3%)

5 (100%)

(84,6%)

10 (10,8%) 3 (4,6%)

82 (100%)

Nhận xét: Trong số 13 bệnh nhân không ức

chế được virus sau 12 tháng điều trị, chỉ có 3

bệnh nhân có tải lượng virus >5000 bản sao/ml

được khẳng định thất bại virus theo tiêu chuẩn

của Bộ Y tế

BÀN LUẬN

Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS đến khám đa

số là nam thanh niên (72,9%), nguyên nhân lây

nhiễm là do quan hệ tình dục (67%), mắc nhiều

bệnh nhiễm trùng cơ hội, giai đoạn lâm sàng 3

và 4 chiếm 70%, suy giảm miễn dịch trầm trọng,

64,3% bệnh nhân có CD4<100 tế bào/mm3 và

42% có tải lượng virus rất cao > 5 log

Đột biến kháng thuốc

53,6% số bệnh nhân có ít nhất một đột

biến kháng thuốc ARV, trong đó 37,9% có đột

biến một nhóm thuốc và 3,7% số bệnh nhân

có đột biến cả ba nhóm Nhóm NRTIs đột biến

xuất hiện trên rất nhiều vị trí (codon) của gen

phiên mã ngược, tuy nhiên đa phần là những

đột biến phụ, chỉ có 1 bệnh nhân có đột biến

TAM (đột biến tương tự gốc Thymidine) TAM là đột biến được chọn lọc bởi hai thuốc D4T và AZT Đột biến nhóm NNRTIs đa số là đột biến phụ và hầu hết gắn thêm các acid amin vào codon Những đột biến chính tại các

vị trí gây kháng thuốc cao như 103, 106, 181,

190 chiếm tỉ lệ thấp Đột biến nhóm thuốc PIs chiếm tỉ lệ rất thấp và hầu hết là những đột biến phụ PIs là nhóm thuốc có hàng rào gen cao, do vậy phải cần nhiều đột biến chính xuất hiện mới có khả năng gây kháng thuốc

Tỉ lệ kháng thuốc

Tỉ lệ kháng chung là 7,9%, trong đó nhóm thuốc NNRTIs có tỉ lệ kháng cao hơn nhóm NRTIs (5,7% so với 3,6%), không có bệnh nhân nào có đột biến có khả năng gây kháng với thuốc nhóm thuốc PIs (0%)

Đáp ứng điều trị

Lâm sàng

Cân nặng người bệnh đã gia tăng từ 50 kg ban đầu lên 53 kg sau 6 tháng và 54 kg sau 12 tháng.Tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội giảm rõ rệt, từ 69,7% lúc trước điều trị xuống còn 19,7% lúc 6 tháng và 12,6% lúc 12 tháng 13 bệnh nhân (13,7%) trong số 103 bệnh nhân được theo dõi sau 12 tháng điều trị đã xác định thất bại lâm sàng khi xuất hiện những bệnh nhiễm trùng cơ hội mới thuộc giai đoạn 3 hoặc 4 theo phân loại của TCYTTG

Miễn dịch

Cải thiện rõ trong nghiên cứu này, trung vị CD4 ban đầu 46 tế bào, sau khi điều trị ARV số lượng CD4 đã tăng lên 87 tế bào sau 6 tháng và

158 tế bào sau 12 tháng 15 bệnh nhân (14,6%) có thất bại miễn dịch theo tiêu chuẩn của Bộ Y sau

12 tháng điều trị ARV Những bệnh nhân có thất bại miễn dịch có số lượng CD4 không tăng hoặc giảm dưới mức trước điều trị hoặc giảm 50% so với giá trị cao nhất, hoặc vẫn còn <100 tế bào/mm3 sau 12 tháng

Virus

76,7% và 83,7% bệnh nhân đã có tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện sau 6 và 12 tháng

Trang 6

Kết quả này gợi ý rằng kết luận đáp ứng virus

của bệnh nhân nên sau 12 tháng, vì nếu dựa vào

kết quả lúc 6 tháng, một số bệnh nhân sẽ được

chuyển đổi phác đồ khơng cần thiết Tỉ lệ virus

trên ngưỡng phát hiện sau 12 tháng điều trị là

15,4%, trong đĩ khoảng 10,8% bệnh nhân cĩ tải

lượng virus < 5.000 bản sao/ml và 4,6% bệnh

nhân cĩ virus > 5.000 bản sao/ml Theo Bộ Y tế,

thất bại virus khi tải lượng virus > 5.000 bản

sao/ml Do vậy, chỉ 4,6% bệnh nhân được khẳng

định là thất bại virus và được chuyển đổi sang

phác đồ bậc 2

KẾT LUẬN

Tỉ lệ kháng ARV chung là 7,9% Tỉ lệ kháng

thuốc theo nhĩm lần lượt là: 3,6% với nhĩm

NRTIs, 5,7% với nhĩm NNRTIs, 0% nhĩm PIs

Chỉ cĩ 1,4% bệnh nhân kháng trên 2 nhĩm và

khơng cĩ bệnh nhân nào kháng cả 3 nhĩm Bệnh

nhân cĩ đột biến kháng thuốc ban đầu ảnh

hưởng lên đáp ứng điều trị, tỉ lệ thất bại miễn

dịch tăng gấp 6,8 lần

Điều trị ARV phác đồ bậc 1 cho đáp ứng khả

quan Tỉ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội

giảm rõ rệt, từ 69,7% trước điều trị xuống cịn

19,7% lúc 6 tháng và 19,4% lúc 12 tháng Tình

trạng miễn dịch cải thiện rõ: trung vị CD4 ban

đầu rất thấp (46 tế bào), sau điều trị CD4/mm3

tăng lên 87 sau 6 tháng và 158 sau 12 tháng Tải

lượng virus dưới ngưỡng phát hiện đạt tỉ lệ 76%

lúc 6 tháng và 83% lúc 12 tháng Trong các

trường hợp theo dõi thất bại điều trị, 13 bệnh

nhân cĩ hiện tượng ức chế virus chậm

(HIV-RNA > ngưỡng) sau 12 tháng điều trị; tuy nhiên,

chỉ cĩ 3 bệnh nhân cĩ tải lượng virus > 5000 bản

sao/ml là thật sự thất bại điều trị theo Bộ Y tế

Do vậy, kết luận về thất bại điều trị nhằm mục

đích thay đổi phác đồ ARV nên thực hiện sau 12

tháng sử dụng thuốc và theo dõi xét nghiệm đo

tải lượng virus để đánh giá cụ thể các trường

hợp bệnh nhân cĩ trị số HIV-RNA trên ngưỡng

Tỉ lệ tử vong chung sau 12 tháng điều trị ARV là

10,7%; tỉ lệ này khá cao mặc dù kháng thuốc

kiểu gen hiện vẫn ở tỉ lệ thấp cĩ nguyên nhân là

do bệnh nhân đến khởi sự điều trị trong tình trạng bệnh đã tiến triển nặng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Apisarnthanarak A, Jirayasethpong T, Sa-nguansilp C et al, (2008),“Antiretroviral drug resistance among

antiretroviral-nạve persons with recent HIV infection in Thailand”, HIV Med,

9, pp.322-325

2 Auwanit W, Isarangkura-Na-Ayuthaya P, Kasornpikul D et al,(2009), “Detection of drug resistance-associated and background mutations in human immunodeficiency virus type 1 CRF01_AE protease and reverse transcriptase derived from drug treatment-naive patients residing in central Thailand”,

AIDS Res Hum Retroviruses, 25(6), pp.625-31

3 Barlett GJ, (2004) Medical management of HIV infection, Johns Hopkins Medicine Health publishing Business Group

4 Barth RE, Van der Loeff MFS, et al (2010), “Virological

follow-up of adult patients in antiretroviral treatment programmes in

sub-Saharan Africa: a systematic review”, the lancet infectiou

disease, 10(3), pp.155-165

5 Bộ Y tế (2009), “Hướng dẫn chẩn đốn và điều trị HIV/AIDS”,

Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009

6 Bộ Y tế, Cục phịng, chống HIV/AIDS (2010), “Kỷ yếu 20 năm phịng chống HIV/AIDS ở Việt Nam”

7 Grabar S, Le Moing V, Goujard C et al (2000), “Clinical outcome

of patients with HIV-1 infection according to immunologic and virologic response after 6 months of highly active antiretroviral

therapy”, Ann Intern Med, 133(6), pp 401-10

8 Lan NT, Recordon-Pinson P, Hung PV et al (2003), “HIV type 1 isolates from 200 untreated individuals in Ho Chi Minh City (Vietnam): ANRS 1257 Study Large predominance of CRF01_AE and presence of major resistance mutations to

antiretroviral drugs”, AIDS Res Hum Retroviruses, 19(10),

pp.925-928

9 Lê Bửu Châu (2009), “Diễn biến bệnh nhân nhiễm HIV người lớn sau điều trị ARV phác đồ bậc 1 tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới

Tp.Hồ Chí Minh” Luận văn Thạc sỹ Y học, ĐHYD TPHCM

10 Le Truong Giang, Huynh Thu Thuy, Vo Thi Tuyet Nhung et al (2008), “ARV resistance in patients with treatment failure to first

line regimens in Ho Chi Minh City, Vietnam”, IAS conference

Mexico, Abs 08-A2-1280

11 Nguyen HT, Duc NB, Shrivastava R, Tran TH et al (2008), “HIV drug resistance threshold survey using specimens from voluntary counselling and testing sites in Hanoi, Vietnam”,

Antivir Ther, 13(2), pp.115-121

12 Nguyễn Trần Chính, Nguyễn Hữu Chí, Võ Minh Quang (2007),

“Đặc điểm kháng ARV của bệnh nhân AIDS thất bại điều trị với

HAART tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới (BVBNĐ)” Kỷ yếu Hội

thảo khoa học BVBNĐ tháng 10 năm 2007

13 Nguyen Tran Chinh, Vo Minh Quang, Vo Thi Tuyet Nhung, D Colby (2010), “First-line Antiretroviral Treatment Changes and

Predictors Among HIV-infected Adults in Vietnam”, 5 th IAS Conference on HIV Pathogenesis, Treatment and Prevention, Cape

Town 19-22

14 Phillips A N, et al (2008), “Outcomes from monitoring of patients on antiretroviral therapy in resource-limited settings with viral load, CD4 cell count, or clinical observation alone: a

computer simulation model” Lancet, 371, pp.1443–51

15 Vo Thi Tuyet Nhung, D Colby, Thu Thuy H et al (2008),

“Virological Failure and Predictors in HIV patients with

Trang 7

Treatment Failure to First-line Regimens in Ho Chi Minh City”

Abstract P077.9 th International Congress on Drug Therapy in

HIV Infection, Glasgow, UK, November 9-13, Journal of the

International AIDS Society, 11 (Suppl 1): P77 doi:

10.1186/1758-2652-11-S1-P77

16 World Health Organization (2006), “Antiretroviral therapy for HIV infection in adults and adolescents”, Recommendations for

a public health approach.

Ngày đăng: 22/01/2020, 05:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w