1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu phòng ngừa mộng thịt tái phát bằng Cyclosporine A nhỏ sau phẫu thuật cắt mộng thịt ghép kết mạc rời tự thân

7 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 316,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về hiệu quả phòng ngừa mộng thịt tái phát bằng Cyclosporine A (CsA) nhỏ sau phẫu thuật mộng thịt ghép kết mạc rời tự thân, kết quả nghiên cứu cho thấy sử dụng CsA nhỏ sau phẫu thuật mộng thịt giúp giảm tỷ lệ tái phát, kéo dài thời gian tái phát và giảm cảm giác kích thích sau mổ so với không sử dụng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU PHÒNG NGỪA MỘNG THỊT TÁI PHÁT

BẰNG CYCLOSPORINE A NHỎ SAU PHẪU THUẬT CẮT MỘNG THỊT

GHÉP KẾT MẠC RỜI TỰ THÂN

Võ Thị Hoàng Lan*, Dương Trân Cát Tường**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả phòng ngừa mộng thịt tái phát bằng Cyclosporine A (CsA) nhỏ sau phẫu thuật

mộng thịt ghép kết mạc rời tự thân

Phương pháp: Thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng

Kết quả: Nghiên cứu thực hiện trên 108 bệnh nhân ở mỗi nhóm kinh điển và CsA với độ tuổi trung bình

43,01 ± 5,14 và 43,82 ± 5,07 tuổi Tỷ lệ tái phát ở nhóm kinh điển là 25,00% và CsA là 12,04%, với thời gian tái phát trung bình lần lượt 16 ± 4,90 tuần và 9,26 ± 5,07 tuần Sử dụng CsA sau mổ cho mức độ kích thích sau mổ thấp hơn là không nhỏ Triệu chứng bỏng rát sau nhỏ thuốc được ghi nhận với tỷ lệ 13,89%, kế đến là nhìn mờ, cộm xốn

Kết luận: Sử dụng CsA nhỏ sau phẫu thuật mộng thịt giúp giảm tỷ lệ tái phát, kéo dài thời gian tái phát và

giảm cảm giác kích thích sau mổ so với không sử dụng

Từ khoá: mộng thịt, tái phát, CsA, Cyclosporine A

ABSTRACT

THE EFFECT OF TOPICAL CYCLOSPORINE A ON RECURRENCE FOLLOWING CONJUNCTIVAL

AUTOGRAFT PTERYGIUM SURGERY

Vo Thi Hoang Lan, Duong Tran Cat Tuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 - 2014: 57 - 63

Purpose: Evaluating the effect of topical CsA on recurrence following conjunctiva auto graft pterygium

surgery

Methods: Perspective case-control clinical trial

Result: There were 108 patients in each group of classic and CsA with mean age 43.01 ± 5.14 and 43.82 ±

5.07, respectively Recurrence occurred in 25.00% of the classic group and 12.04% of the CsA group, with the mean time of recurrence as 16 ± 4.90 weeks and 9.26 ± 5.07 weeks, respectively Post-op topical CsA decreased the irrigation more than non-CsA group Burning sensation after drug applying was observed in 13.89% patients, then blur vision and foreign body sensation

Conclusion: Topical CsA after pterygium surgery helps preventing recurrence, lengthens recurrence time

and decreases post-op irritation

Keywords: pterygium, recurrence, CsA, Cyclosporine A

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mộng thịt là một tình trạng tăng sinh lành

tính trên bề mặt nhãn cầu, đặc trưng bởi sự tái

cấu trúc, tăng sinh tế bào và mạch máu, đi kèm

với phản ứng viêm tại chỗ Tại Việt Nam, theo thống kê của Viện Mắt Trung ương, tỷ lệ người mắc mộng thịt trên cả nước chiếm 5,24% dân

số(3) Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ này

* Bộ môn Mắt, ĐHYD TP.HCM

Trang 2

là 6% (năm 1987) và 4,96% (năm 1996)(3)

Trong các thập kỷ gần đây, vấn đề điều trị

mộng thịt ngày càng được quan tâm nhiều

hơn, nhằm đáp ứng cả về mặt chức năng lẫn

thẩm mỹ Phương pháp điều trị đã xuất hiện

nhiều bước tiến đáng kể, cả về phương diện

nội khoa lẫn ngoại khoa Tuy nhiên, vẫn còn

tồn tại một tỷ lệ tái phát tương đối sau phẫu

thuật mộng thịt(6) Một điểm đặc biệt ghi nhận

là tỷ lệ tái phát cao đáng kể ở những bệnh

nhân có mộng thịt thân dày tiến triển và ở

bệnh nhân dưới 40 tuổi(8) Sự tái phát sau mổ

này vẫn tiếp tục là một thách thức đối với bác

sĩ nhãn khoa Vì những lý do trên, những

phương pháp khác nhau nhằm làm giảm tỷ lệ

tái phát vẫn không ngừng được tìm kiếm và

thử nghiệm Hiện nay, phương pháp ưa

chuộng là phối hợp phẫu thuật với điều trị nội

khoa sau mổ

Các nghiên cứu đã cho thấy CsA có khả

năng chống tế bào T trợ giúp một cách chọn

lọc và ngăn ngừa sự tổng hợp và tiết các

interleukin CsA cũng được chứng minh hiệu

quả chống các yếu tố tăng sinh mạch máu gây

ra bởi VEGF(1) Dựa trên những hiệu quả này,

CsA được kỳ vọng sẽ có hiệu quả trong việc

điều trị ngăn ngừa tái phát mộng thịt sau phẫu

thuật thông qua cơ chế kháng viêm và ức chế

miễn dịch(1)

Nhận thấy tính cập nhật và thiết thực của

vấn đề, chúng tôi tiến hành công trình nghiên

cứu này nhằm đánh giá hiệu quả phòng ngừa

mộng thịt tái phát bằng CsA nhỏ tại chỗ sau

phẫu thuật mộng thịt ghép kết mạc rời tự thân

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm

chứng

Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân (bệnh nhân) được chẩn đoán mộng thịt đe dọa tái phát đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trưng Vương trong thời gian từ 15/04/2012 đến 31/08/2012

Phương pháp phân lô và chọn mẫu ngẫu

nhiên

Mẫu nghiên cứu được chia thành hai nhóm:

- Nhóm 1 (nhóm nghiên cứu): sau mổ được chỉ định dùng:

Kháng sinh nhỏ Tobramycin 0,3% 4 lần/ngày, mỗi lần 01 giọt

Prednisolone acetate 1% 4 lần/ngày, mỗi lần

01 giọt trong vòng 1 tuần sau mổ

CsA 0,05% nhỏ mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 giọt, trong vòng 3 tháng sau mổ

- Nhóm 2 (nhóm chứng): chỉ dùng:

Kháng sinh nhỏ Tobramycin 0,3% 4

lần/ngày, mỗi lần 01 giọt

Prednisolone acetate 1% 4 lần/ngày, mỗi lần

01 giọt trong vòng 1 tuần sau mổ

Tất cả các số liệu thu thập được trên các bệnh nhân sẽ được nhập và phân tích bằng chương trình Stata 10.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Trong thời gian 6 tháng nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận được 108 bệnh nhân ở mỗi nhóm,

là những bệnh nhân tái khám đầy đủ và tuân thủ điều trị

Tuổi trung bình ở nhóm kinh điển và nhóm CsA lần lượt là 43,01 ± 5,14 và 43,82 ± 5,07 Tỷ lệ nữ hơi cao hơn ở cả hai nhóm Đa

số bệnh nhân đều làm việc ngoài trời (85,19%

và 87,04%) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi, giới và môi trường làm việc giữa hai nhóm (p > 0,05)

Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng thời điểm bắt đầu

Trang 3

Nhóm 1 Nhóm 2 p

Mức độ xâm lấn giác mạc(mm)c 2,83 ± 0,44 2,83 ± 0,53 0,94 Test Schirmer (giây)d 11,48 ± 1,46 11,20 ± 1,08 0,11

a,b,c,d,e Kiểm định t-test

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

thị lực, nhãn áp, mức độ xâm lấn giác mạc cũng

như các kết quả test Schirmer và thời gian vỡ

phim nước mắt giữa hai nhóm (p > 0,05)

Hiệu quả phòng ngừa tái phát của CsA

nhỏ sau phẫu thuật mộng thịt ghép kết

mạc rời tự thân

Sau 6 tháng nghiên cứu, bệnh nhân được

đánh giá tỷ lệ tái phát chung cuộc theo từng

nhóm Thời gian tái phát trung bình được ghi

nhận theo đơn vị tuần, với tiêu chuẩn chẩn

đoán tái phát là khi có tình trạng tăng sinh mô

sợi mạch qua rìa giác – củng mạc  1 mm

Bảng 2 Tỷ lệ tái phát và thời gian tái phát trung bình

từng nhóm

Tỷ lệ tái pháta 12,04% 25,00% 0,01

Thời gian tái phát

trung bình (tuần)b 16 ± 4,90 9,26 ± 5,07 < 0,01

a Kiểm định chi bình phương b Kiểm định t-test

Kết quả này cho thấy có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê về tỉ lệ tái phát giữa 2 nhóm

(p<0,05) Tỉ số nguy cơ tính được là 0,48 với

khoảng tin cậy 95% là 0,38 đến 0,64

Biểu đồ 1 Biểu đồ Kaplan-Meier biểu thị tỷ lệ thành

công theo thời gian của từng nhóm với p = 0,001

Điều này có nghĩa nếu bệnh nhân mổ mộng kinh điển kết hợp sử sụng CsA sau mổ

có nguy cơ tái phát sau mổ chỉ bằng 0,48 so với nguy cơ tái phát sau mổ ở bệnh nhân không được sử dụng CsA

Về thời gian tái phát trung bình, nhóm CsA có thời gian tái phát trung bình 16 ± 4,90 tuần, dài hơn có ý nghĩa (p < 0,01) so với nhóm

kinh điển là 9,26 ± 3,81 tuần

Hiệu quả giảm đau

Bệnh nhân được đánh giá mức độ kích thích tại các thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng,

2 tháng, 3 tháng và 6 tháng sau mổ Việc đánh giá dựa vào các triệu chứng cộm, xốn, đỏ, chảy nước mắt, đau nhức với thang điểm tổng cộng

từ 0 đến 12, sau đó chia thành 3 mức độ nhẹ, trung bình và nặng Những bệnh nhân tái phát không được tính vào

Với cách phân loại này, nhóm CsA vẫn chứng minh được hiệu quả vượt trội có ý nghĩa thống kê trong việc làm giảm mức độ kích thích sau mổ so với nhóm kinh điển tại các thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 2 tháng,

3 tháng sau mổ (p < 0,01) Tại thời điểm 6 tháng, sự khác biệt này không còn ý nghĩa do toàn bộ bệnh nhân không còn kích thích hoặc chỉ kích thích nhẹ

Cải thiện phim nước mắt

Ở cả hai nhóm, bệnh nhân đều có cải thiện đáng kể kết quả test Schirmer I và thời gian vỡ phim nước mắt sau 6 tháng tham gia nghiên cứu (p < 0,01) Sự cải thiện ở cả hai chỉ số này cho thấy có cải thiện cả về chất lượng lẫn số lượng nước mắt Khi so sánh giữa hai nhóm ở thời điểm 6 tháng, nhóm CsA có kết quả test Schirmer và test BUT tốt hơn so với nhóm kinh điển

Trang 4

Bảng 5 Sự khác biệt về mức độ cải thiện phim nước

mắt giữa hai nhóm

Test Schirmer (giây)a 15,57 ± 0,97 15,02 ± 0,77 0,01

TBUT (giây)b 12,11 ± 0,31 11,94 ± 0,62 0,02

a,b Kiểm định t-test

Biến chứng của CsA nhỏ tại chỗ sau phẫu

thuật mộng thịt ghép kết mạc rời tự thân

Ở nhóm Cyclosporine A, tình trạng nang kết

mạc xuất hiện với tỷ lệ cao nhất, chiếm 0,09%

Triệu chứng này ít hơn ở nhóm kinh điển, tuy

nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05) Ở nhóm kinh điển, biến chứng

chiếm tỷ lệ cao nhất là tăng nhãn áp, chiếm

27,78%, kế đến là u hạt viêm, chiếm 22,22% và

hoại tử mảnh ghép kết mạc (21,30%) Ba biến

chứng này không xuất hiện ở nhóm CsA hoặc

xuất hiện với tỷ lệ rất thấp (hoại tử mảnh ghép

kết mạc – 0,01%), và sự khác biệt này có ý nghĩa

về mặt thống kê (p < 0,01)

Tác dụng phụ của CsA

Triệu chứng bỏng rát sau nhỏ thuốc được ghi

nhận với tỷ lệ cao nhất, chiếm 13,89%, kế đến là

các triệu chứng nhìn mờ, cộm xốn Sung huyết kết mạc và đau sau khi nhỏ thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất với 1 trường hợp, tương đương 0,01% Tuy nhiên, các triệu chứng này chỉ thỉnh thoảng xuất hiện và sau đó giảm dần, không có bệnh nhân nào phải ngưng dùng thuốc vì các tác dụng phụ này

BÀN LUẬN

Các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng trước

mổ giữa hai nhóm đều không có khác biệt, giúp quá trình phân tích sau này không bị gây nhiễu

do hai nhóm mẫu tương đối tương đồng

Sự chênh lệch về tỷ lệ tái phát giữa các tác giả bắt nguồn từ sự khác biệt về dân số chọn mẫu cũng như phương pháp phẫu thuật Mặt khác, nghiên cứu của chúng tôi cũng được thiết

kế tập trung vào nhóm dân số có nguy cơ tái phát mộng thịt cao hơn, bao gồm những bệnh nhân không quá 50 tuổi, mộng thân dày Do đó,

tỷ lệ tái phát sẽ cao hơn nhóm dân số thông thường ở cả hai nhóm

Bảng 3 Phân tích định lượng (kích thích trung bình) và định tính (phân hạng kích thích) ở từng nhóm

1 ngàya

Kích thích trung bình 9,51 ± 1,89 11,49 ± 1,10

< 0,01

1 tuầnb

Kích thích trung bình 4,70 ± 1,65 9,12 ± 2,05

< 0,01

1 thángc

Kích thích trung bình 0,90 ± 1,05 5,70 ± 2,01

< 0,01

2 thángd

Kích thích trung bình 0,33 ± 0,68 4,13 ± 2,21

< 0,01

3 thánge

Kích thích trung bình 0,12 ± 0,49 1,94 ± 1,65

< 0,01

6 thángf

Kích thích trung bình 0,11 ± 0,32 0,37 ± 0,49

Trang 5

Bảng 4 Tình trạng phim nước mắt tại thời điểm đầu và khi kết thúc nghiên cứu

Nhóm 1 (n = 95) 11,53 ± 1,5 15,57 ± 0,98 < 0,01 9,00 ± 0,70 12,11 ± 0,31 < 0,01 Nhóm 2 (n = 81) 11,02 ± 1,12 15,02 ± 0,77 < 0,01 8,84 ± 0,98 11,94 ± 0,62 < 0,01

a,b Kiểm định t-test bắt cặp

Phương pháp sử dụng CsA nhỏ cũng khác

nhau giữa các tác giả Tác giả Aydin trong một

nghiên cứu tại Pháp năm 2008 đã sử dụng

CsA 0,05% nhỏ tại chỗ mỗi ngày 2 lần trong

liên tục 3 tháng sau phẫu thuật mộng thịt ghép

kết mạc rời tự thân(1) Tác giả Turan Vural với

phương pháp để trần củng mạc, chỉ định nhỏ

mỗi ngày CsA 0,05% 4 lần liên tục trong 6 tháng sau mổ(12).Tác giả Ozulken dùng kỹ thuật ghép kết mạc xoay kết hợp với CsA nhỏ

6 tháng liên tục sau phẫu thuật trên 26 mắt(9) Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng CsA 0,05% nhỏ mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 giọt, trong vòng

3 tháng sau mổ

Bảng 6 Đối chiếu hiệu quả ngăn ngừa tái phát của CsA qua các nghiên cứu

phẫu thuật

Thời gian

Wu H(14) Để kết mạc trần + CsA / Thiopeta 25 5% 25 10% 10 tháng D.T Cát Tường Ghép kết mạc rời 108 12,04% 108 25,00% 6 tháng Tuy có nhiều khác biệt, các tác giả đều

thống nhất CsA nhỏ tại chỗ sau mổ giúp giảm

tỷ lệ tái phát mộng thịt một cách có ý nghĩa so

với phương pháp điều trị kinh điển

Nhóm CsA có thời gian tái phát trung bình

16 ± 4,90 tuần, dài hơn hẳn so với nhóm kinh

điển là 9,26 ± 3,81 tuần Ở giai đoạn 4 tuần

đầu, tỷ lệ thành công ở cả hai nhóm là như

nhau, càng về sau, tỷ lệ thành công ở cả hai

nhóm đều giảm, với nhóm kinh điển nhanh và

nhiều hơn

Tại các thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 2

tháng, 3 tháng sau mổ cho thấy có sự khác biệt

giữa nhóm CsA và nhóm kinh điển về mức độ

kích thích (p <0,01) Khi đánh giá theo mức độ

nhẹ, trung bình và nặng, nhóm CsA vẫn

chứng minh được hiệu quả vượt trội có ý

nghĩa thống kê trong việc làm giảm mức độ

kích thích sau mổ so với nhóm kinh điển tại

các thời điểm 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 2 tháng,

3 tháng sau mổ (p <0,01) Tại thời điểm 6

tháng, sự khác biệt này không còn ý nghĩa do

toàn bộ bệnh nhân không còn kích thích hoặc chỉ kích thích nhẹ

Tác dụng điều hoà miễn dịch chủ yếu của CsA là ức chế sự tăng sinh tế bào lympho T trợ giúp thông qua quá trình ức chế tổng hợp

IL-2, nên chủ yếu tác dụng lên quần thể Th1 Không giống corticoid có tác dụng ức chế cả hai phản ứng quá mẫn loại I và loại IV, CsA không có tác dụng trên phản ứng loại I mà chỉ

có tác dụng trên phản ứng loại IV CsA có tác dụng ức chế các cytokine do tế bào lympho Th2 tiết ra, do đó, có tác dụng giảm sản xuất IgE tại chỗ, cản trở sự phóng hạt của bạch cầu

ái kiềm, ức chế hiện tượng viêm qua trung gian tế bào mast, giảm kêu gọi và hoạt hoá bạch cầu ái toan, giảm phóng thích các protein gây độc từ bạch cầu ái toan, giúp làm giảm tình trạng viêm sau mổ tại kết mạc, rìa và giác mạc Vì thế, làm giảm cộm xốn, sợ ánh sáng và chảy nước mắt

Ở cả hai nhóm CsA và nhóm kinh điển, bệnh nhân đều có cải thiện đáng kể về chất

Trang 6

lượng phim nước mắt, thể hiện qua sự thay

đổi thời gian vỡ phim nước mắt Sự cải thiện

này phần lớn nhờ vào phẫu thuật mộng thịt,

phù hợp với kết luận của tác giả Turkyilmaz

rằng phẫu thuật mộng thịt giúp cải thiện nồng

độ thẩm thấu của phim nước mắt và chức

năng phim nước mắt Hơn nữa, phẫu thuật

mộng thịt giúp cải thiện tình trạng khô mắt ở

những bệnh nhân khô mắt liên quan đến

mộng thịt do thay đổi bề mặt nhãn cầu(

Nghiên cứu cho thấy CsA nồng độ 0,05% và

0,1% giúp cả thiện các triệu chứng lâm sàng của

khô mắt và các chỉ số trên nhuộm

fluorescein(10).CsA 0,05% có kết quả tốt nhất về

triệu chứng nhìn mờ cũng như giúp giảm được

số lần dùng nước mắt nhân tạo

So với nhóm kinh điển, việc sử dụng CsA

nhỏ tại chỗ sau phẫu thuật thay thế corticoid

không làm tăng tỷ lệ biến chứng sau mổ, mà

ngược lại, còn tránh được những biến chứng của

corticoid như tăng nhãn áp, đục thuỷ tinh thể

Trên thực tế, nhóm corticoid của chúng tôi xuất

hiện biến chứng tăng nhãn áp với tỷ lệ khá cao,

chiếm 27,78%, trong khi nhóm CsA không gặp

phải biến chứng này

Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt CsA 0,05% ở

người, không phát hiện được thuốc trong huyết

tương Do đó không gây tác dụng phụ toàn thân

Như vậy, so với corticoid nhỏ tại chỗ, thuốc nhỏ

mắt CsA an toàn hơn do tác dụng chủ yếu trên

bề mặt nhãn cầu, không thấm vào nội nhãn nên

không gây các tác dụng phụ như tăng nhãn áp,

đục thuỷ tinh thể Vì thế, có thể sử dụng lâu dài

cho bệnh nhân

Tác dụng phụ thường gặp nhất là cảm giác

bỏng rát, ngoài ra không phát hiện thấy tác dụng

phụ nào nghiêm trọng được cho là có liên quan

đến việc nhỏ CsA(11) Một số tác giả ghi nhận các

phản ứng phụ tại mắt như bỏng rát, châm chích,

xuất tiết, cộm xốn, sung huyết kết mạc, nhìn mờ,

đau(5) Phản ứng toàn thân sau khi nhỏ CsA

dạng pha trong dầu hải ly là cực nhỏ qua nghiên

cứu ở người, thỏ, và chó(4,5,11)

KẾT LUẬN

Sử dụng CsA dạng nhỏ sau mổ góp phần ngăn ngừa tái phát và kéo dài thời gian tái phát trung bình so với nhóm không nhỏ CsA Đồng thời, mức độ kích thích sau mổ cũng thấp hơn Các tác dụng phụ của thuốc không đáng kể và không ảnh hưởng đến hành vi dùng thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

techniques for pterygium surgery Clin Ophthalmol, 3: 69 - 74

AH (2008) Effectiveness of topical ciclosporin A treatment after excision of primary pterygium and limbal conjunctival

autograft J Fr Ophtalmol, 31(7): 699 - 704

dịch tễ học mù lòa và các bệnh mắt ở thành phố Hồ Chí Minh

in ocular disease Int Ophthalmol Clin, 33(4): 31 - 45

surface disease Int Ophthalmol Clin, 46(4): 105 - 122

safety of limbal-conjunctival autografting with limbal fixation

sutures after pterygium excision Ophthalmologica, 227(4): 210 -

214

Randomized trial of pterygium surgery with mitomycin C application using conjunctival autograft versus

conjunctival-limbal autograft Ophthalmology, 119(2): 227 - 232

miscellaneous reactions of the ocular anterior segment In

Garner A & Klintworth GK (Eds.), Pathobiology of ocular disease

- a dynamic approach, 2 ed.: 743 - 752

administration after pterygium surgery Eur J Ophthalmol, 22

Suppl 7: 5 - 10

cyclosporin A ophthalmic emulsion in the treatment of moderate-to-severe dry eye disease: a dose-ranging, randomized trial The Cyclosporin A Phase 2 Study Group

Ophthalmology, 107(5): 967 - 974

pharmacokinetics and safety of ciclosporin, a novel topical

treatment for dry eye Clin Pharmacokinet, 44(3): 247 - 261

effect of topical 0.05% cyclosporine on recurrence following

pterygium surgery Clin Ophthalmol, 5: 881 - 885

Durmus M (2013) Effect of pterygium surgery on tear

osmolarity J Ophthalmol, 2013, 863498

postoperative recurrence of pterygium Yan Ke Xue Bao, 15(2),

91-92

Topical CsA in the prevention of pterygium recurrence

Ophthalmologica, 222(6), 391-396

Trang 7

16 Yu CM, Liang WL, Huang YY, Guan WW (2011) Comparison

of clinical efficacy of three surgical methods in the treatment of

pterygium Yan Ke Xue Bao, 26(4), 193-196

Ngày nhận bài báo:14/11/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo:15/11/2013 Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 05:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w