1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Alpha‐fetoprotein: Vai trò trong chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát và tiên lượng sớm 1 tháng sau can thiệp thuyên tắc hóa chất qua động mạch (TACE)

9 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 447,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá vai trò của AFP trong chẩn đoán ung thư tế bào gan nguyên phát và tiên lượng sớm 1 tháng sau can thiệp TACE. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT VÀ TIÊN LƯỢNG SỚM 1 THÁNG SAU  CAN THIỆP THUYÊN TẮC HÓA CHẤT QUA ĐỘNG MẠCH (TACE) 

Lê Ngọc Hùng*, Trần Thị Thu Thảo** 

TÓM TẮT 

Cơ  sở:  Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá vai trò của AFP trong chẩn đoán UTTBGNP và tiên lượng 

sớm 1 tháng sau can thiệp TACE. 

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu kiểu quan sát, tiền cứu thực hiện trên 397 bệnh nhân UTTBGNP được 

chỉ định với can thiệp TACE. Mô tả giá trị AFP và phân tích mối tương quan giữa AFP với các yếu tố nhân  trắc, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân. Khảo sát sự thay đổi của AFP sau 1 tháng sau TACE và đánh giá  giá trị tiên lượng của nồng độ AFP và độ đáp ứng AFP (% giảm AFP so với trước can thiệp). 

Kết quả: Bệnh nhân nam chiếm đa số 81,6%, tỉ số nam/nữ 4.4, HBsAg (+) 61,5%, xơ gan Child‐Pugh B 

5,8%, 68,8% có khối u < 5 cm, 58,9% có  2 khối u, 5,8% có huyết khối tĩnh mạch cửa. Nồng độ AFP là 324 (21‐ 407,694) ng/mL, 35,5% có AFP  1000 ng/mL. Nồng độ AFP tăng có liên quan đến tuổi (< 60 tuổi), số lượng  khối u ( 3), kích thước khối u (> 5 cm) và HBsAg(+). Nhóm đáp ứng TACE có nồng độ AFP sau can thiệp thấp  hơn nhóm không đáp ứng, 50 so với 359 ng/mL (p=0,0001). Độ đáp ứng giảm % AFP so với trước điều trị có  liên quan với đáp ứng điều trị, với diên tích dưới đường ROC là 0,85 (0,81‐0,88), điểm cắt 50% giảm AFP có  giá trị tiên lượng đáp ứng điều trị 1 tháng sau TACE với độ nhạy 73,3% và đặc hiệu 84,5%. Độ giảm % của  AFP có tương quan mạnh với kích thước khối u (> 5 cm), p = 0,005. 

Kết  luận:  AFP là một chỉ điểm sinh học quan trọng cho chẩn đoán UTTBG và có vai trò mới trong tiên 

lượng đáp ứng điều trị với biên số mức độ giảm (%) sau can thiệp với điểm cắt là 50%. 

Từ khóa: AFP, ung thư tế bào gan nguyên phát, TACE, mức độ giảm AFP (%), độ nhạy, độ đặc hiệu  

ABSTRACT 

ALPHA‐FETO PROTEIN: ROLE IN DIAGNOSIS OF HEPATOCELLULAR CARCINOMA AND EARLY  PROGNOSIS AT ONE MONTH AFTER TRANSARTERIAL CHEMOEMBOLIZATION (TACE) 

Le Ngoc Hung, Tran Thi Thu Thao 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 2 ‐ 2013: 107 ‐ 115 

Objectives:  The aim of study was to assess the role of AFP in diagnosis of hepatocellular carcinoma and 

early prognosis 1 month after TACE intervention. 

Methods: An observational, prospective study was carried on 397 patients with HCC indicated with TACE 

intervention. Describe value of AFP and analyze the correlation between AFP and demographics, clinical aspects  and  laboratory  findings  of  patients.  Study  the  change  of  AFP  at  one  month  after  TACE  and  evaluate  the  prognostic value of AFP and AFP response (defined as the percentage of reduction of AFP compared to baseline). 

Results:  Male  patients  accounted  as  majority  with  81.6%,  male/female  ratio  of  4.4,  HBsAg  (+)  61.5%, 

Child‐Pugh B cirrhosis 5.8%, tumor size < 5 cm 68.8%, 2 tumor nodules 58.9%, portal vein thrombosis 5.8%. 

Concentration of AFP was 324 (21‐407.694) ng/mL, 35.5% patients had AFP  1000 ng/mL. Increase of AFP 

had a significant relation with age (< 60 years), number of tumor nodules ( 3), tumor size (> 5 cm) and HBsAg 

* Khoa Sinh Hóa, bệnh viện Chợ Rẫy   ** Bộ môn Sinh Hóa, Khoa Y Đại Học Y Dược TP Cần Thơ 

Trang 2

359 ng/mL (p=0.0001). The AFP response (%) had a good relation to treatment response, with the area of under  ROC  curve  was  0.85  (0.81‐0.88),  giving  the  cut‐off  point  of  50%  reduction  of  AFP  with  the  good  prognostic  value at 1 month after TACE with sensitivity of 73.3% and specificity of 84.5%. The AFP response percentage  had a significant relation with tumor size (> 5 cm), p = 0.005. 

Conclusions:  AFP was an important biomarker for diagnosis of HCC and had a new role in prognosis of 

treatment response with parameter as the percentage of reduction (%) after intervention with cut‐off as 50%. 

Key  words:  AFP,  hepatocellular  carcinoma,  TACE,  percentage  of  AFP  reduction  (%),  sensitivity, 

specificity. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Ung  thư  tế  bào  gan  là  bệnh  ung  thư  đứng 

hàng 5th ở phái nam và hàng 8th ở nữ, và gây ra 

khoảng 500.00 trường hợp tử vong mỗi năm trên 

toàn thế giới(9). UTTBG chiếm 90% tất cả các ung 

thư gan. Tần suất thô ở Châu Âu là 8,29/100.000, 

Châu Á và Châu Phi phía dưới Sahara nơi có tần 

suất  cao  viêm  gan  thì  tần  suất  có  thể  đến  120 

trường  hợp/100.000(9).  Ở  Việt  Nam,  UTTBG  là 

nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 sau 

ung thư phổi và ung thư dạ dày(25). Bệnh xảy ra 

với  tỉ  số  4‐8  lần  ở  phái  nam  so  với  nữ  và  liên 

quan  đến  bệnh  lý  tổn  thương  gan  mạn  tính 

(viêm  gan  B,  viêm  gan  C,  xơ  gan  do  rượu)(2). 

Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để cho 

bệnh  nhân  UTTBG,  tuy  nhiên  bị  hạn  chế  do 

bệnh nhân quá chỉ định phẫu thuật hoặc từ chối 

phẫu  thuật.  Các  phương  pháp  điều  trị  không 

phẫu  thuật  được  áp  dụng  bao  gồm  thuyên  tắc 

hóa  dầu  qua  động  mạch,  tiêm  ethanol  qua  da, 

phá hủy u gan bằng sóng cao tần, hoặc kết hợp 

với  nhau.  Tại  bệnh  viện  Chợ  Rẫy,  TACE  được 

thực hiện từ tháng 7/1999, phương pháp này có 

thể tiến hành nhiều đợt cho bệnh nhân tùy vào 

tình  trạng  đáp  ứng  của  bệnh  nhân  sau  mỗi  lần 

TACE. Chính vì vậy, việc đánh giá đáp ứng sau 

mỗi đợt TACE là rất quan trọng. 

Alpha‐fetoprotein  (AFP)  là  dấu  ấn  được  sử 

dụng  rộng  rãi  và  phổ  biến  trong  chẩn  đoán 

UTTBG. Vai trò của AFP đã được khẳng định rất 

nhiều trong việc sàng lọc, theo dõi và phát hiện 

sớm  bệnh  nhân  có  nguy  cơ  mắc  bệnh  UTTBG. 

Trong khoảng 10 năm gần đây một vai trò mới 

của  AFP  trong  theo  dõi,  đánh  giá  hiệu  quả  các 

biện pháp can thiệp đã được ghi nhận trong vài 

báo cáo. Sử dụng thông số độ giảm (%) của AFP  sau  điều  trị  can  thiệp  1  tháng  được  áp  dụng  trong so sánh đáp ứng điều trị của TACE giữa 2  nhóm UTTBG khu trú và lan tỏa của Lopez RR, 

2008(14). Tiêu chuẩn giảm nồng độ AFP > 20% so  với trước can thiệp được định nghĩa có đáp ứng  điều  trị(4),  hoặc  mức  giảm  cao  hơn  >  50%  trong  nghiên  cứu  khác(18).  Vai  trò  mới  của  mức  độ  giảm  AFP  được  đề  cử  là  một  dấu  ấn  sinh  học  trong theo dõi đáp ứng điều trị UTTBG cùng với  các dấu ấn sinh học khác như VEGFRs (vascular  growth  factor  receptor),  PDGFR  (platelet  derived  growth  factor  receptors)(26).  Do  đó,  chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích  khảo sát giá trị AFP trong chẩn đoán UTTBG và  giá  trị  đáp  ứng  1  tháng  sau  điều  trị  TACE  trên  bệnh nhân UTTBG. 

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Bệnh  nhân  được  chẩn  đoán  xác  định  là  UTTBG và điều trị bằng phương pháp TACE tại  bệnh  viện  Chợ  Rẫy  được  mời  tham  gia  nghiên  cứu. Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2009 đến  tháng 8/2010. Bệnh nhân phải có cả 3 tiêu chuẩn  sau: i)‐ được xác định là ung thư tế bào gan với  bằng  chứng  mô  bệnh  học  qua  sinh  thiết  gan  hoặc  test  lipiodol  (+),  hoặc  đặc  điểm  điển  hình 

CT scan và tăng AFP ≥ 400ng/ml, hoặc đặc điểm  điển  hình  CT  Scan  (hoặc  MRI)  và  AFP  <  400  ng/ml và có bằng chứng viêm gan B hoặc C; ii)‐  được chỉ định điều trị TACE do UTTBG quá chỉ  định  phẫu  thuật  hoặc  từ  chối  phẫu  thuật,  hoặc  UTTBG  tái  phát  sau  phẫu  thuật  cắt  bỏ  khối  u  gan; iii)‐ và AFP trước TACE > 20 ng/ml. 

Bệnh nhân được loại khỏi nghiên cứu nếu i)‐ 

Trang 3

mắc  các  bệnh  ung  thư  khác  ngoài  gan,  ii)‐  quá 

chỉ  định  TACE:  di  căn  ngoài  gan,  huyết  khối 

thân tĩnh mạch cửa hay huyết khối 2 nhánh, xơ 

gan Child – Pugh C, suy thận. 

Phương pháp nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt 

dọc,  mẫu  chọn  theo  thuận  lợi  dựa  trên  các  tiêu 

chuẩn  nêu  trên.  Cỡ  mẫu  được  tính  dựa  theo 

nghiên cứu của Lopez RR, 2008, tỉ lệ bệnh nhân 

có  đáp  ứng  giảm  25%  AFP  vào  thời  điểm  1 

tháng sau  TACE,  với  độ  sai  biệt  5%,  độ  tin  cậy 

95%. Số trường hợp được tính toán là 380 bệnh 

nhân, với dự kiến 5% bị thất thoát trong nghiên 

cứu,  số  trường  hợp  cần  khảo  sát  là  400  bệnh 

nhân UTTBG có can thiệp TACE. 

Bệnh  nhân  được  khám  lâm  sàng,  làm  xét 

nghiệm  cận  lâm  sàng  và  được  hội  chẩn  gồm 

khoa X quang, khoa U Gan  quyết  định  điều  trị 

bằng phương pháp TACE. Hiệu quả diệt khối u 

được  đánh  giá  theo  tiêu  chuẩn  WHO  kết  hợp 

với khả năng hấp thu thuốc của khối u. Nghiên 

cứu kết thúc tại thời điểm bệnh nhân tái khám 1 

tháng sau TACE. Bệnh nhân được tái khám lâm 

sàng  và  thực  hiện  các  cận  lâm  sàng  gồm:  CT 

Scan  bụng,  Doppler  mạch  máu  gan,  X  quang 

phổi; CT Scan ngực nếu nghi ngờ di căn phổi, xạ 

hình  xương  nếu  nghi  ngờ  di  căn  xương;  xét 

nghiệm  gồm:  AFP,  AST,  ALT,  albumin/máu, 

đông  máu  toàn  bộ,  bilirubin/máu,  BUN, 

creatinin. 

Đánh giá đáp ứng của khối u sau TACE dựa 

theo tiêu chuẩn WHO kết hợp với khả năng hấp 

thu  thuốc  của  khối  u  (CT  Scan  sau  TACE)(3). 

Chia  làm  4  mức  độ  đáp  ứng:  i)‐đáp  ứng  hoàn 

toàn:  biến  mất  hoàn  toàn  tất  cả  các  khối  u;  ii)‐ 

đáp ứng một phần: giảm ≥ 50% kích thước khối 

u  so  với  trước  điều  trị,  hoặc  khả  năng  ngấm 

thuốc  của  khối  u  ≥  70%;  iii)‐  bệnh  không  thay 

đổi:  kích  thước  khối  u  giảm  <  50%  hoặc  tăng  < 

25% so với trước điều trị, hoặc khả  năng  ngấm 

thuốc của khối u < 70%; iv)‐ bệnh tiến triển: kích 

thước  khối  u  tăng  ≥  25%  hoặc  xuất  hiện  tổn 

thương mới. Để thuận lợi đáp ứng điều trị được 

chia thành 2 nhóm: i)‐ có đáp ứng điều trị: đáp 

ứng  hoàn  toàn  hoặc  đáp  ứng  một  phần;  ii)‐ 

không  đáp  ứng  điều  trị:  bệnh  không  thay  đổi  hoặc bệnh tiến triển. 

Phân loại hàm lượng AFP huyết thanh chia 4  mức: tăng nhẹ: 21 ‐ < 100 ng/ml; tăng vừa: 100 ‐ < 

500 ng/ml; tăng cao: 500 ‐ < 1000 ng/ml, và tăng  rất cao: ≥ 1000 ng/ml. Mức độ % AFP giảm sau  điều trị được tính bằng công thức: 

(AFP trước điều trị - AFP sau điều trị) *100

(AFP trước điều trị)

AFP  trong  serum  được  đo  tại  khoa  Sinh  Hóa, trên máy KRYPTOR của hãng BRAHMS ‐  Đức.  Nguyên  lý  của  xét  nghiệm  là  phản  ứng  tạo  phức  hợp  kháng  thể  –  kháng  nguyên‐  kháng  thể  theo  nguyên  tắc  sandwich.  Đo  lường tín hiệu phát ra từ phức hợp miễn dịch  theo  công  nghệ  TRACE  (Time‐Resolved  Amplified  Cryptate  Emission).  Phạm  vi  định  lượng:  0,23  –  700  ng/ml.  Đô  lặp  lại  có  CV  5  –  8,3%, độ chính xác 0,7 – 4,9%. 

Xử  lý  số  liệu  theo  chương  trình  của  phần  mềm SPSS 18.0. Các biến số khảo sát chinh gồm  điểm cắt của đáp ứng AFP cho đáp ứng điều trị  xác định qua đường cong ROC; độ nhạy, độ đặc  hiệu,  giá  trị  tiên  đoán  âm,  giá  trị  tiên  đoán  dương  thep  phép  tính  thường  quy  với  95%  khoảng  tin  cậy.  Đánh  giá  mối  liên  quan  của  2  biến  số  định  tính  bằng  kiểm  định  Chi  bình  phương,  Fisher’s  Exact.  So  sánh  sự  khác  biệt  giữa 2 nhóm bằng kiểm định Mann‐Whitney U 

và kiểm định t. Sự khác biệt có ý nghĩa khi p <  0,05. 

KẾT QUẢ 

Có  397  bệnh  nhân  UTTBG  điều  trị  TACE  được đưa vào nghiên cứu, đạt 99,3% cỡ mẫu cần  thiết. Đặc điểm chung  của  các  bệnh  nhân  được  nêu trong bảng 1, nam giới chiếm đa số 81,6%, tỉ 

số nam/nữ là 4,44, tuổi trung bình là 58 tuổi. Xét  nghiệm  HBsAg  và  Anti‐HCV  được  thực  hiện  trên 343 bệnh nhân, kết quả có viêm gan là 282  (82,2%, 95% KTC: 66,5 – 75,5%) trong đó 211 với  HBsAg (+), 62 với Anti‐HCV (+), và 9 với HBsAg  (+)  và  Anti‐HCV.  Đa  số  trường  hợp  (n  =  371)  không  có  tiền  căn  phẫu  thuật  cắt  u  gan.  Tỉ  lệ  bệnh  nhân  với  Child‐Pugh  B  xơ  gan  thấp  5,8% 

Trang 4

u kích thước ≥ 5 cm (31,2%). Số trường hợp có số 

khối u ≥ 2 là 234 (58,9%), và 5,8% có huyết khối 

tĩnh mạch cửa. Nồng độ AFP thay đổi rất rộng 

từ 21 ng/mL đến 407,694 ng/mL, giá trị trung vị 

là  324  ng/mL.  Với  định  nghĩa  khối  u  tăng  tiết  AFP khi AFP ≥ 100 ng/mL, có 281 trường hợp có  tăng  tiết  AFP  (70,8%),  trong  đó  có  141  trường  hợp (50,2%) có AFP tăng rất cao ≥ 1000 ng/mL. 

Chi tiết trình bày trong bảng 1. 

Bảng 1. Đặc điểm của 397 bệnh nhân UTTBGNP điều trị TACE. 

Đặc điểm Kết quả

Giới: nam/nữ 324/73

Tuổi (năm) TB ± ĐLC (tối thiểu – tối đa) 58,6 ± 12,5 (22 – 89)

Viêm gan siêu vi B, siêu vi C (n = 343)

Có tiền căn phẫu thuật cắt bỏ khối u gan 26 6,5 4,1 – 8,9

Phân nhóm theo đường

kính khối u lớn nhất: (n) 5 – 10 cm <5 cm 273 114 68,8 28,7 24,3 – 33,2 64,2– 73,4

Chức năng gan:

(trung vi giới hạn) Bilirubin toàn phần (mg/dL) Albumin (g/dL) 1,2 (0,3 – 4,3) 4,2 (2,5 – 5,4)

AFP Nồng độ(ng/mL) 324 (21 – 407,694)

Bảng 2. Mối liên quan giữa AFP với các đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân. 

Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân AFP (ng/mL) n = 397 Tổng cộng (n) p

< 1000 ≥ 1000

n, % n, %

0,021*

> 60 120 (71,4%) 48 (28,6%) 168 Kích thước khối u lớn nhất ≤ 5 cm 193 (70,7) 80 (29,3%) 273

0,0001*

> 5 cm 63 (50,8%) 61 (49,2%) 124 Kích thước khối u đối với trường hợp chỉ

có 1 u gan duy nhất (n = 162) ≤ 3,5 cm > 3,5 cm 37 (78,7%) 68 (59,1%) 10 (21,3%) 47 (40,9%) 115 47 0,018*

Viêm gan (n = 343 trường hợp) HBsAg (+) 125 (59,2%) 86 (40,8%) 211

0,0001*

Anti-HCV (+) 46 (74,2%) 16 (25,8%) 62 HBsAg (+) + Anti-HCV

(+)

4 (44,4%) 5 (55,6%) 9 Không viêm gan 52 (85,2%) 9 (14,8%) 61

Trang 5

AFP

< 1000 ng/mL

AFP

≥ 1000 ng/mL

p P (1) so sánh (2)

P (1) so sánh (3)

P (1) so sánh (4)

P (2) so sánh (3)

P (2) so sánh (4)

(1) HBsAg (+), n = 211 125 86

0,001*

0,03*

0,12

(3) HbsAg (+) và Anti-HCV (+), n = 9 4 5

(4) HBsAg (-) và Anti-HCV (-), n = 61 52 9

* khác biệt có ý nghĩa thống kê 

Bảng 2 trình bày các liên quan giữa nồng độ 

AFP  với  các  đặc  điểm  của  bệnh  nhân  về  nhân 

trắc, khối u, viêm gan. Kết quả cho thấy nồng độ 

cao AFP ≥ 1000 ng/mL có liên quan chặt và cao 

với  kích  thước  khối  u  và  viêm  gan  siêu  vi  B. 

Bảng 3 trình bày chi tiết liên quan giữa nổng độ 

AFP  và  viêm  gan.  Nồng  độ  AFP  cao  >  1000 

ng/mL  ghi  nhận  có  liên  quan  với  viêm  gan  B, 

không  có  sự  khác  biệt  về  nồng  độ  AFP  giữa  nhóm  viêm  gan  C  và  nhóm  bệnh  nhân  có  kết  quả xét nghiệm viêm gan âm tính. 

Dựa  theo  tiêu  chuẩn  đánh  giá  đáp  ứng  của  WHO và kết hợp với khả năng ngấm thuốc của  khối  u.  Hiệu  quả  điều  trị  1  tháng  sau  TACE  ở 

397 bệnh nhân như sau: có đáp ứng 146 (36,8%),  không đáp ứng 251 (63,2%). 

Bảng 4. Thay đổi AFP sau 1 tháng can thiệp với phương pháp TACE giữa 2 nhóm có đáp ứng và không có đáp 

ứng. 

Có đáp ứng Không có đáp ứng

(n = 146) (n = 251) Nồng độ AFP trước điều trị TACE (ng/mL) trung vị (giới

hạn tối thiểu –tối đa)

317,6 (21 – 64,500) 324 (21 – 407,694) 0,335* Nồng độ AFP sau điều trị TACE (ng/mL)

trung vị (giới hạn tối thiểu –tối đa)

50 (1 – 12,150) 359 (3 – 43,213) 0,0001*! Phần trăm (%)AFP giảm so với trước điều trị

– trung vị (giới hạn tối thiểu –tối đa)

80 (-30 – 100) 8 (-83 – 100) 0,0001*!

* Kiểm định với Mann Whitney U test, !: khác biệt có ý nghĩa thống kê 

 

Hình 1: Đường cong ROC của AFP thay đổi trong 

đánh giá đáp ứng sau điều trị TACE. 

Bảng  4  cho  thấy  có  khác  biệt  về  thay  đồi 

nồng độ AFP sau điều trị giữa nhóm bệnh nhân 

có đáp ứng so với nhóm không có đáp ứng. Giá  trị  trung  vị  của  mức  độ  giảm  AFP  ở  nhóm  có  đáp  ứng  là  80%  rất  lớn  so  với  nhóm  không  có  đáp ứng (8%), p = 0,0001. Diện tích dưới đường  cong ROC của %AFP thay đổi là 0,85 (95% KTC:  0,81‐0,88) và của nồng độ AFP sau TACE là 0,77  (95% KTC: 0,73‐0,81). Điểm cắt của độ giảm AFP  cho tiên lượng đáp ứng điều trị dựa theo đường  cong ROC là ≥ 46,5% với tiên lượng có đáp ứng  điều  trị  tại  thời  điểm  1  tháng  với  độ  nhạy  là  74,1% và độ đặc hiệu: 83,6%. (Hình 1). 

Khi  AFP  sau  TACE  giảm  ≥  46,5%  thì  khả  năng phát hiện bệnh nhân đáp ứng sau điều trị  với  độ  nhạy,  độ  đặc  hiệu  lần  lượt  là  74,1  và  83,6%. Khả năng tiên đoán dương đáp ứng điều  trị  là  72,5%,  tỉ  số  cơ  hội  đáp  ứng  dương 

Trang 6

không  đáp  ứng  điều  trị.  Nếu  chọn  điểm  cắt  là 

giảm ≥ 50%, thì khả năng phát hiện bệnh nhân 

đáp  ứng  sau  điều  trị  với  độ  nhạy,  độ  đặc  hiệu 

lần  lượt  là  73,3  và  84,5%.  Khả  năng  tiên  đoán  dương đáp ứng điều trị là 73,3%, tỉ số cơ hội đáp  ứng  dương  4,7  lần  cao  hơn  so  với  không  đáp  ứng điều trị (Bảng 5). 

Bảng 5. Độ nhạy, độ đặc hiệu, tỷ số khả dĩ dương (SKD +), giá trị tiên đoán dương (GTTĐ +), giá trị tiên đoán 

âm (GTTĐ‐) của tỉ lệ AFP giảm (%). 

%AFP giảm Độ nhạy

(KTC 95%)

Độ đặc hiệu (KTC 95%)

TSKD+

(KTC 95%)

GTTĐ+

(KTC 95%)

GTTĐ – (KTC 95%)

≥ 46,5* 74,1 (66,3 – 80,4) 83,6 (78,6 – 87,7) 4,5 (3,4 – 6,1) 72,5 (64,8 – 79,0) 84,7 (79,7 – 88,6)

≥ 50 73,3 (66,5 – 79,8) 84,5 (79,5 – 88,4) 4,7 (3,5 – 6,4) 73,3 (65,6 – 79,8) 84,5 (79,5 – 88,4)

Bảng 6. Các yếu tố liên quan (ngoại trừ yếu tố viêm gan) đến độ giảm  50% AFP ở 1 tháng sau TACE. 

Đặc điểm bệnh lý của bệnh nhân

n = 397

Đáp ứng điều trị p (χ 2 ) Giảm nồng độ AFP ≥ 50% Giảm nồng độ AFP < 50%

Kích thước khối u lớn nhất > 5 cm 43 (24,0) 81 (37,2) 0,005*

* khác biệt có ý nghĩa thống kê 

Bảng  6,  cho  thấy  chỉ  có  kích  thước  khối  u 

có liên quan đến tiên lượng giảm nồng độ AFP 

≥  50%,  p  =  0,005,  giá  trị  RR  =  0,69  (95%  KTC: 

0,53 – 0,91). 

Bảng 7. Yếu tố liên quan giữa tình trạng viêm gan 

với độ giảm  50% AFP ở 1 tháng sau TACE. 

Đặc điểm bệnh

lý của bệnh

nhân (N = 343)

Đáp ứng điều trị p (χ 2 ) Giảm nồng độ

AFP ≥ 50% Giảm nồng độ AFP < 50%

n = 151 n = 192

n, % n, %

HBsAg (+) 89 (58,9) 122 (63,5) 0,38

Anti-HCV (+) 23 (15,2) 39 (20,3) 0,22

Bảng 7, cho thấy yếu tố viêm gan B hoặc C 

không  có  ảnh  hưởng  đến  tiên  lượng  thay  đổi 

nồng độ AFP sau can thiệp với TACE trên bệnh 

nhân UTTBGNP. 

BÀN LUẬN 

Tuổi trung bình của 397 bệnh nhân UTTBG 

trong nghiên cứu là 59 (22 ‐ 89), tương tự 2 báo 

cáo trong nước(7,22). Tuổi trung bình của UTTBG  trong  các  nghiên  cứu  Châu  Âu  và  Mỹ  thường  gặp  là  60(9,18),  người  Châu  Á  và  Châu  Phi  ghi  nhận  tuổi  trẻ  hơn  50‐60  tuổi(14).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  tỷ  số  nam/  nữ  là  4,4/1,  phù  hợp  với  nghiên  cứu  củaTống  Nguyễn  Diễm  Hồng(22). Tỉ số này thay đổi tùy vùng địa lý, tại 

Mỹ, tỉ số nam/nữ là 2,8(14), tại Pakistan là 2,5(1), tại  các nước Trung Quốc, Nhật, các nước Châu Phi 

có  báo  cáo  với  tỉ  số  nam/nữ  là  8/1.  Bệnh  nhân  viêm  gan  B‐UTTBG  có  tỉ  số  nam/nữ  (7,8)  cao  hơn  bệnh  nhân  viêm  gan  C‐UTTBG  (nam/nữ: 

1,7)(5).  Dựa  theo  kết  quả  xét  nghiệm  HBsAg  và  Anti‐HCV trên 343 bệnh nhân, kết quả có viêm  gan là 282 (82,2%), trong đó 211 với HBsAg (+), 

62  với  Anti‐HCV  (+),  và  9  với  cả  HBsAg  (+)  +  Anti‐HCV.  Kết  quả  cho  thấy  tỉ  lệ  bệnh  nhân  UTTBG kèm với viêm gan HBV (61,5%) chiếm 

ưu thế gấp 3 lần nhiễm HCV 18,1%, tương  tự 

Trang 7

kết  quả  của  2  nghiên  cứu  trong  nước(22,23) 

(nhiễm  HBV  lần  lượt  là  84,3%  và  64%;  nhiễm 

HCV lần lượt là 15% và 14%). Các nghiên cứu ở 

Châu Âu, Mỹ ghi nhận ngược lại với tỉ lệ viêm 

gan  C  (30‐60%)  cao  hơn  viêm  gan  B  (6‐

26%)(14,16,18).  Trong  nghiên  cứu  hồi  cứu  tại 

Pakistan,  98  bệnh  nhân  UTTBG,  tỉ  lệ  viêm  gan 

là  81%  (viêm  gan  B:  26,5%,  viêm  gan  C  48%, 

viêm  gan  B+C:4,1%  và  viêm  gan  B+D:  2,0%)(1). 

Nghiên cứu của Oyunsuren T, 2006(15), trên 197 

bệnh  nhân  UTTBG  ghi  nhận  HBsAg  (+)  33,5%, 

thấp  hơn  Anti‐HCV  45,2%  và  đồng  nhiễm 

HBV‐HCV là 17,3%. 

Trong nghiên cứu đa số bệnh nhân là không 

xơ  gan  và  Child‐Pugh  A  (374,  94,2%),  xơ  gan 

Child‐Pugh  B  có  23  trường  hợp  (5,8%).  Nghiên 

cứu  của  Pawlik  TM,  2011(16)  trên  35  bệnh  nhân 

UTTBG điều trị với TACE+ doxorubicin‐eluting 

beads (DEB) và sorafenib, ghi nhận Child‐Pugh 

B là 4 (11%) và 89% lả Child‐Pugh A. Tuy nhiên, 

nghiên  cứu  của  Riaz,  2009,  125  bệnh  nhân 

UTTBG  có  can  thiệp  TACE,  có  113  trường  hợp 

có xơ gan (90%), trong đó Child‐Pugh B là 48%. 

Nghiên  cứu  Stuart  KE  và  cs(21) cũng  ghi  nhận 

80% bệnh nhân UTTBG là có xơ gan tồn tại kèm 

theo(21). Tỉ lệ Child‐Pugh B là 40,8% trên 98 bệnh 

nhân Pakistan với UTTBG(1). Tỉ lệ xơ gan Child‐

Pugh B khác nhau có lẽ liên quan đến tiêu chuẩn 

chọn  bệnh  của  từng  nghiên  cứu.  Trong  nghiên 

cứu của chúng tôi có 26 bệnh nhân (6,5%) có tiền 

sử  cắt  gan,  tương  tự  nghiên  cứu  của  Tống 

Nguyễn  Diễm  Hồng  (8%)(22),  thấp  hơn  so  với 

Trương Tâm Thư (14,3%)(23). 

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân 

có  khối  u  ≤  5  cm  chiếm  tỷ  lệ  68,8%  cao  hơn 

nhóm có khối u > 5 cm (31,2%), điều này ngược 

lại  với  nghiên  cứu  của  Trương  Tâm  Thư(23),  có 

thể  phản  ảnh  bệnh  nhân  được  khám  và  chẩn 

đoán  UTTBG  tại  bệnh  viện  Chợ  Rẫy  hiện  nay 

sớm hơn so với năm 2005. Kết quả của chúng tôi 

gần giống với Chung J.W(6). Nghiên cứu của Lee 

WC, 2012 trên 30 bệnh nhân UTTBG ghi nhận có 

14 trường hợp khối u > 5 cm (46,7%), và Abbasi 

2012,  là  50%  trên  98  bênh  nhân(1,13).  Huyết  khối 

tĩnh  mạch  cửa  là  dấu  hiệu  sớm  của  di  căn  ra  khỏi gan, trong nghiên cứu của chúng tôi đã loại 

bỏ  bệnh  nhân  có  tổn  thương  u  ngoài  gan  (rất  thường có huyết khối tĩnh mạch cửa kèm theo), 

do vậy tỷ lệ bệnh nhân có huyết khối tĩnh mạch  cửa  thấp  5,8%  so  với  các  tác  giả  Truong  Tâm  Thư  27,9%(23).  Tổn  thương  tĩnh  mạch  cửa  trong  UTTBG thay đổi từ 11% đến 39,7%(18). Trong báo  cáo lần 16th Điều Tra Dịch Tế Ung  Thư  Gan  tại  Nhật,  có  808  trong  5130  bệnh  nhân  UTTBG  có  tổn thương xâm lấn tĩnh mạch cửa (16%)(27).  Hàm  lượng  AFP  liên  quan  thuận  với  số  lượng, kich thước khối u(24, 19). Sakata J, 2008 báo  cáo với 227 bênh nhân UTTBG được phẫu thuật  cho thấy mối liên hệ chặc giữa  kích  thước  khối 

u, xâm nhập khoảng cửa và nồng độ AFP theo  chiều  thuận  với  nhau,  p  <  0,01(19).  Nghiên  cứu  chúng  tội  ghi  nhận  khác  biệt  về  nồng  độ  AFP  theo  tuổi,  số  lượng  khối  u,  kích  thước  khối  u,  tình  trạng  viêm  gan  B.  Bệnh  nhân  ≥  60  tuổi  có  nồng độ AFP thấp hơn nhóm tuổi < 60 (p=0,02),  tương tự kết quả của Trương Tâm Thư(23). Hàm  lượng AFP cao ≥ 1000 ng/mL liên quan số lượng  khối u (≥ 3 khối u), kích thước khối u > 5cm/đa  khối u, và > 3,5 cm đối với khối u đơn độc) với  các tỉ lệ 50,6%, 49,2% và 40,9%, p < 0,05. Mối liên 

hệ giữa nồng độ AFP và số lượng u, kích thước 

u phù hợp với các tác giả khác(19,20,23).  Mối  liên  quan  giữa  AFP  và  viêm  gan  được  khảo  sát  trên  343  bệnh  nhân  có  xét  nghiệm  HBsAg  và  anti‐HCV.  Kết  quả  cho  thấy,  AFP  ở  nhóm  có  HBsAg(+)  cao  hơn  so  với  nhóm  Anti‐ HCV (+), và nhóm âm tính với cả hai HBsAg và  Anti‐HCV, tương tự tác giả khác(12). Không có sự  khác  biệt  nồng  độ  AFP  giữa  viêm  gan  B  và  C  trong  nghiên  cứu  98  bệnh  nhân  UTTBG  tại  Pakistan(1). Nghiên cứu của Chen CH, 2006(5) trên 

số lượng rất lớn 2820 UTTBG bao gồm viêm gan 

B (1698), viêm gan C (613), viêm gan B+C (214), 

và  không  viêm  gan  (295)  cho  thấy  bệnh  nhân  viêm  gan  C‐UTTBG  có  tuổi  cao  hơn,  tỉ  số  nam/nữ thấp hơn, nồng độ AFP thấp hơn, kích  thước u nhỏ hơn và sống lâu hơn, so sánh viêm  gan  B‐UTTBG.  Độ  dao  động  của  AFP  trước 

Trang 8

vị  là  324  ng/mL,  có  lẽ  liên  quan  đến  số  lượng, 

kích thước khối u và đặc điểm mô bệnh học của 

tế bào ung thư gan. 

Mối  liên  hệ  giữa  nồng  độ  AFP  trước  TACE 

với  đáp  ứng  điều  trị  sớm  1  tháng  sau  TACE 

không  được  ghi  nhận,  diện  tích  dưới  đường 

cong ROC thấp 0,529 (p > 0,05). Kết quả phù hợp 

với tác giả Trương Tâm Thư trong phân tích đa 

biến  các  yếu  tố  tiên  lượng  của  bệnh  nhân  sau 

TACE(10,23). Kao WY, 2012 ghi nhận nồng độ AFP 

không giúp tiên lượng đáp ứng điều trị sau phá 

hủy u bằng sóng cao tần so với thông số mức độ 

thay  đổi  AFP(10).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng 

tôi,  diện  tích  dưới  đường  cong  ROC  của  đáp 

ứng TACE với nồng độ AFP sau điều trị 1 tháng 

là  0,77  thấp  hơn  với  biến  số  độ  giảm  AFP%  là 

0,845. Phân tích chi tiết cho thấy với điểm cắt độ 

giảm ≥ 46,5% thì độ nhạy, độ đặc hiệu cho đáp 

ứng sau điều trị lần lượt là 74,1% và 83,6%. Để 

thuận lợi ứng dụng lâm sàng tiêu chuẩn đề xuất 

với  độ  giảm  AFP  ≥  50%.  Với  điểm  cắt  này,  độ 

nhạy bệnh nhân có đáp ứng điều trị với là 72,6% 

và  độ  đặc  hiệu  là  84,9%,  và  tỉ  số  khả  dỉ  thành 

công là 4,8 lân cao hơn là khả năng thất bại. Kết 

quả  này  cho  thấy  %AFP  thay  đổi  rất  có  giá  trị 

trong  tiên  lượng  đáp  ứng  của  bệnh  nhân 

UTTBGNP. Nhận xét này cũng phù hợp với kết 

quả  của  nhiều  nghiên  cứu  khác  trong  và  ngoài 

nước(4,8,11,16,20). 

Tác giả Chan SL và cs chọn điểm cắt là AFP 

giảm ≥ 20%(4), trên bệnh nhân chỉ được điều trị 

bằng hóa trị liệu toàn thân,do vậy khả năng AFP 

giảm  sẽ  ít  hơn.  Nghiên  cứu  của  Han  KH  và  cs 

trên  bệnh  nhân  sau  ghép  gan,  giá  trị  của  AFP 

trong tiên lượng xấu dựa trên độ tăng AFP > 50 

µg/L  mỗi  tháng  sau  điều  trị(8).  Kim  SR  và  cs 

(2005)(11),  trên  113  bệnh  nhân  UTTBG  điều  trị 

bằng nhiều phương pháp khác nhau, đưa ra kết 

luận tương tự chúng tôi với điểm cắt AFP giảm 

≥ 50% cho đáp ứng điều trị, với độ nhạy và độ 

đặc hiệu 85,2% và 75% theo thứ tự. Phân tích các 

yếu tố có khả năng liên quan đến độ giảm AFP 

sau  can  thiệp  TACE  1  tháng  gồm  có:  tuổi  >  60, 

nữ,  HBsAg  (+),  anti‐HCV  (+),  Child‐Pugh  B  (+),  bilirubin toàn phần ≥ 2 mg/dL, albumin máu < 4  g/dL, AST ≥ 86 U/L, ALT ≥ 53 U/L, số khối u ≥ 2,  kích  thước  khối  u  >5  cm,  có  huyết  khối  tĩnh  mạch cửa (+), cho thấy chỉ có kích thước khối u 

có  liên  quan  đến  mức  độ  giảm  50%  AFP  sau  điều trị TACE 1 tháng, với p = 0,005. Bệnh nhân 

có khối u > 5 cm có nguy cơ không đạt được đáp  ứng giảm AFP ≥ 50% so với bệnh nhân có khối u 

< 5 cm, RR = 0,69 (95% KTC: 0,53 – 0,91). Nhận  xét ngày cũng phù hợp với các nghiên cứu của  Kim SR 2005(11). 

KẾT LUẬN 

AFP  là  một  dấu  ấn  sinh  học  quan  trong  trong  phác  đồ  chẩn  đoán  ung  thư  tế  bào  gan.  Mối quan hệ của AFP với kích thước khối u, số  lượng  khối  u,  tình  trạng  viêm  gan  B,  tuổi  của  bệnh nhân giúp hổ trợ chẩn đoán lâm sàng của  bệnh  nhân  trong  phối  hợp  với  các  yếu  tố  hình  ảnh học và nhân trắc của bệnh nhân. Sự thay đổi  nồng độ của AFP sau điều trị so với nồng độ nền  trước điều trị, được gọi là biến số AFP đáp ứng  trị liệu, rất có giá trị trong tiên lượng điều trị, với  giá trị giảm ≥ 50% AFP. 

NHƯỢC ĐIỂM CỦA NGHIÊN CỨU 

Tuy nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu  lớn,  có  đem  lại  một  số  thông  tin  về  giá  trị  lâm  sàng  của  AFP,  nhưng  do  thiết  kế  nghiên  cứu  dừng  lại  ở  thời  điểm  1  tháng  sau  can  thiệp  TACE,  nên  các  giá  trị  tiên  lượng  tận  cùng  về  sống còn của bệnh nhân chưa được khảo sát, cần  triển khai trong các nghiên cứu tiếp theo. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Abbasi A, Bhutto AR, Butt N, Munir SM (1012). Correlation of  serum  alpha  fetoprotein  and  tumor  size  in  hepatocellular 

carcinoma. J Par Med Assoc 62(1): 33‐36. 

2 Bosch  F.X.,  Ribes  J.,  and  Borras  J.  (1999).  ʺEpidemiology  of 

primary liver cancer.ʺ Semin Liver Dis 19(3): 271‐85. 

3 Bruix  J.  and  Sherman  M.  (2005).  ʺManagement  of 

hepatocellular carcinoma.ʺ Hepatology 42(5): 1208‐36. 

4 Chan S.L., Mo F.K., et al. (2009). ʺNew utility of an old marker:  serial alpha‐fetoprotein measurement in predicting radiologic  response  and  survival  of  patients  with  hepatocellular  carcinoma  undergoing  systemic  chemotherapy.ʺ  J  Clin  Oncol 

27(3): 446‐52. 

5 Chen CH, Huang GT, Yang PM, Chen PJ, et al (2006). Hepatitis 

Trang 9

2524‐2529. 

6 Chung.  JW,  Kim.  HC,  et  al.  (2006).  ʺTranscatherter  Arterial 

Chemoembolization of Hepatocellular Carcinoma: Prevalence 

and  Causetive  Factors  of  Extrahepatic  Collateral  Arteries  in 

479 Patients.ʺ Korean J Radiol 7(4): 257 ‐ 266. 

7 Đặng  Vạn  Phước,  Võ  Hội  Trung  Trực  và  cộng  sự.  (2001). 

ʺĐánh giá sơ bộ kết quả 1 năm điều trị và theo dõi của phương 

pháp thuyên tắc hóa qua động mạch trên bệnh nhân ung thư 

tế  bào  gan  nguyên  phát.ʺ  Kỷ  yếu  các  công  trình  nghiên  cứu 

khoa học, Hội nghị khoa học tiêu hóa toàn quốc lần 7 ‐ tháng 

6/2001: 63 ‐ 69. 

8 Han  K.,  B.,  George  N.T.,  et  al.  (2007).  ʺPreoperative  alpha‐

fetoprotein  slope  is  predictive  of  hepatocellular  carcinoma 

recurrence  after  liver  transplantation.ʺ  Can  J  Gastroenterol. 

2007 January; 21(1): 39–45. 

9 Jelic  S,  Sotiropoulos  GC(2010).  Hepatocellular  carcinoma: 

ESMO clinical practice guidelines for diagnosis, treatment and 

follow‐up. Annals of Oncology, 21 (Suppl 5): 59‐64. 

10 Kao  WY,  Chiou  YY,  et  al  (2012).  Serum  alpha‐fetoprotein 

response  can  predict  prognosis  in  hepatocellular  carcinoma 

patients undergoing radiofrequency ablation therapy. Clinical 

Radiology 67(5): 429–436. 

11 Kim  S.R.,  Kim  H.J.,  and  Kim  I.J.  (2005).  ʺThe  role  of  alpha‐

fetoprotein (AFP) in monitoring of treatment and prediction of 

survival  in  patients  with  hepatocellular  carcinoma  (HCC)  ʺ 

Journal of Clinical Oncology, 23 (16S, Part I of II): 4190.  

12 Lee  H.S.,  Chung  Y.H.,  and  Kim  C.Y.  (1991).  ʺSpecificities  of 

serum  alpha‐fetoprotein  in  HBsAg+  and  HBsAg‐  patients  in 

the diagnosis of hepatocellular carcinoma.ʺ Hepatology 14(1): 

68‐72. 

13 Lee  WC,  Wu  TJ,  Chou  HS,  et  al  (2012).  The  Imapact  of 

CD4+CD25+  T  cells  in  the  tumor  microenvironment  of  the 

hepatocellular carcinoma. Surgery 151(2): 213‐222. 

14 Lopez RR, Pan SH, Hoffman AL, et al (2008). Comparison of 

transarterial chemoembolization in patients with unresectable, 

diffuse vs focal hepatocellular carcinoma. Arch Surg 137: 653‐

658. 

15 Oyunsuren T, Sanduijav R, Davaadorj D, Nansalmaa D (2006). 

Hepatocellular  carcinoma  and  its  early  detection  by  AFP 

testing in Mongolia. Asian Pac J Cancer Prev 7(3):460‐2. 

16 Pawlik TM, Reyes DK, Cosgrove D, Kamel IR, Bhagat N, and 

Geschwind  JFH  (2011).  Phase  II  Trial  of  Sorafenib  Combined 

With  Concurrent  Transarterial  Chemoembolization  With 

Drug‐Eluting  Beads  for  Hepatocellular  Carcinoma.  J  Clin 

Oncol 2011; 29(30):3960–3967.  

17 Phạm Hoàng Anh (1998). ʺUng thư ở người Hà Nội.ʺ Hội nghị  quốc tế về ung thư: chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và quản lý:  5‐12. 

18 Riaz A, Ryu RK, Kulik LM, Mulcahy MF, et al (2009). Alpha‐ fetoprotein  response  after  locoregional  therapy  for  hepatocellular  carcinoma:  oncologic  marker  of  radiologic 

response, progression, and survial. Journal of Oncology 27(34): 

5734‐5742.  

19 Sakata  J,  Shirai  Y,  Wakai  T  (2008).  Preoperative  predictors  of  vascular  invasion  in  hepatocellular  carcinoma.  European 

Journal of Surgical Oncology (EJSO) 34 (8): 900–905.  

20 Sherlock  S.  and  James  D.  (2002).  ʺDisease  of  the  liver  and  biliary.ʺ London: BlackWell. 

21 Stuart.  K.E  and  Stadler.Z.K  (2010).  Hepatic  Carcinoma,  Primary. Oncology. 

22 Tống  Nguyễn  Diễm  Hồng,  Hứa  Thúy  Vi,  and  Lê  Thị  Tuyết  Phượng (2008). ʺKết quả bước đàu điều trị bệnh nhân ung thư  gan nguyên phát bằng phương pháp TOCE tại Khoa Nội Tiêu  Hóa ‐ Bệnh viện 115.ʺ Y học Thực Hành 1: 67 ‐ 70. 

23 Trương  Tâm  Thư  (2005).  Các  yếu  tố  tiên  lượng  ở  bệnh  nhân  ung thư tế bào gan nguyên phát được điều trị thuyên tắc hóa  dầu qua động mạch. Khoa Nội Tổng Quát. Thành phố Hồ Chí  Minh, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 

24 Vanhooren V, Liu XE, Franceschi C (2009). N‐glycan profiles as  tools in diagnosis of hepatocellular carcinoma and  prediction 

of  healthy  human  ageing.  Mechanisms  of  Ageing  and 

Development 130 (Issues 1–2): 92–97.  

25 WHO Global Info Base. (2002). ʺThe Impact of Cancer In Your  Country  ‐  Data  Tables  ʺRetrieved,from:  https://apps.who.int/infobase/report.aspx?rid=153&iso=VNM.  

26 Wu  J (2012) Predictive Biomarkers to  Therapy , do they Exist in  Hepatocellular  Carcinoma?  Chemotherapy  1:e104.  doi:10.4172/cmt.1000e10 4  

27 Yamaoka Y, Ikai I, et al (2005). Report of 16 th  National survey  for primary liver cancer. Kanzo 46: 234‐254. 

 

Ngày nhận bài báo: 18/04/2013  Ngày phản biện đánh giá bài báo: 5/05/2013 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w