Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu: Xác định giá trị tiên đoán dương tính của các đặc điểm hình ảnh hạch nách trên siêu âm; Giúp xếp giai đoạn lâm sàng Ung thư vú, hạn chế nạo hạch nách thường qui, nhân rộng hơn, đồng thuận hơn trong đánh giá hình ảnh hạch ở các bệnh lý nguyên phát và thứ phát khác.
Trang 1BSCKII Huỳnh Thị Đỗ Quyên
Trang 2• MỞ ĐẦU
• ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
• KẾT QUẢ
• BÀN LUẬN
• KẾT LUẬN
MỤC LỤC
Trang 3• Ung thư vú đứng đầu 10 ung thư nữ
giới
• Là nguyên nhân gây tử vong
• Chẩn đoán: bộ ba
• Điều trị: cắt bỏ vú + nạo hạch nách
• Di chứng phù bạch huyết
MỞ ĐẦU
Trang 4Tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
* Xác định giá trị tiên đoán dương tính của các
đặc điểm hình ảnh hạch nách trên siêu âm
* Từ đây giúp xếp giai đoạn lâm sàng Ung thư
vú, hạn chế nạo hạch nách thường qui
* Nhân rộng hơn , đồng thuận hơn trong đánh
giá hình ảnh hạch ở các bệnh lý nguyên phát
và thứ phát khác
MỞ ĐẦU
Trang 5HẠCH ROTTER
HẠCH DƯỚI ĐÒN (VÙNG ĐỈNH)
HẠCH NÁCH
TRUNG TÂM
HN NGOÀI
TĨNH MẠCH NÁCH
HẠCH CẠNH XƯƠNG Ức (NGỰC TRONG)
HẠCH TRONG
CƠ NGỰC
(NÁCH TRƯỚC)
Trang 6DẪN LƯU HỆ THỐNG
ĐƯỜNG DẪN XUYÊN
QUA CƠ NGỰC
ĐẾN HẠCH
VÚ TRONG
ĐẾN NGỰC
ĐỐI BÊN
ĐÁM RỐI DƯỚI LÁ
PHÚC MẠC
DẪN LƯU NÁCH ĐƯỜNG DẪN NGOÀI ĐƯỜNG DẪN GiỮA ĐÁM RỐI DƯỚI QUẦNG VÚ
HẠCH TRÊN ĐÒN HẠCH VÙNG ĐỈNH HẠCH TRUNG TÂM HẠCH DƯỚI ĐÒN HẠCH BÊN
HẠCH ROTTER HẠCH VÚ NGOÀI
DẪN LƯU BẠCH HUYẾT
Trang 7HẠCH BẠCH HUYẾT
MẠCH BH HƯỚNG TÂM
TRỤ
ĐỘNG MẠCH TĨNH MẠCH
MẠCH BH
LY TÂM
XOANG TỦY ĐƯỜNG ĐI CỦA DÒNG BẠCH HUYẾT
DÂY TỦY
XOANG TỦY
VỎ
DÂY TỦY
XOANG VÙNG NGOẠI BIÊN
NANG BH SƠ CẤP
MẠCH BH
HƯỚNG TÂM
VÙNG CẬN VỎ
NANG BH
THỨ CẤP
TRUNG TÂM ĐÔI
Trang 8THUẬT NGỮ MÔ TẢ SIÊU ÂM HẠCH
1 Hình thái BT : Bầu dục; RH to, hồi âm dày; vỏ hạch mỏng, giảm âm,
tính chất âm đồng nhất
2 Trục ngang
(L),(mm)
Trục dài nhất ngang qua RH trên lát cắt ngang
3 Trục dọc
(S),(mm)
Trục ngang qua RH trên lát dọc (vuông góc với L)
4 Tỉ lệ L/S L chia cho S đã đo, BT ≤ 2
5 Vỏ hạch
(C),(mm)
6 TC vỏ hạch
Là khoảng cách từ bờ ngoài RH đến bờ trong phạm vi hạch.
Giảm âm , có thể đồng nhất hoặc không, có thể có âm đa dạng
7 Rốn hạch (H) BT chiếm V lớn, tăng âm, đồng nhất, có thể thấy bó mạch ở
trung tâm.
mm
mm
mm
Trang 9A: Đo trục ngang + trục dọc + bề dày vỏ hạch (mỏng)
B: Đo trục ngang + trục dọc + bề dày vỏ hạch (dày bất thường)
C: Vỏ hạch dày bất thường, t/c không đồng nhất
Trang 10A: HẠCH BÌNH THƯỜNG ; B: HẠCH VIÊM PHẢN ỨNG;
C & D : HẠCH DI CĂN
OVAL, VỎ
MỎNG
RH TRUNG
TÂM TRÒN, VỎ DÀY
ĐỀU, RH T.TÂM
VỎ DÀY B.THƯỜNG, ĐỒNG NHẤT
MÉO MÓ DÀY B.THƯỜNG
TC VỎ K.Đ.NHẤT
Trang 11V hạch dày đều, đồng nhất
V hạch dày không đều, không đồng nhất
Mất ranh giới giữa hạch
và mô xung quanh
không thấy rốn hạch
Mất oval, S > L
Xóa RH, còn doppler Không đổi hình dạng, trục
Không thấy rốn hạch Mất tín hiệu doppler
RH teo, K.Đ nhất, còn
doppler
Vỏ dày b.thường, K.Đ nhất
Trang 12ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
PHỤ NỮ MỌI LỨA TUỔI ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN LÀ CARCINÔM VÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP.HCM TỪ 11/2012 ĐẾN 04/2013
TIÊU CHÍ CHỌN MẪU TIÊU CHÍ LỌẠI TRỪ
- BƯỚU VÚ: US-BI-RADS 4; 5
- KHÔNG CÓ HẠCH NGHI NGỜ
- HẠCH NÁCH CÁC NHÓM I, II
- CHẤP THUẬN THAM GIA NC
- CÓ CHỈ ĐỊNH PT CBV-NHN
- CÓ HS LƯU: KQ S.A, GPB…
- SINH THIẾT TRƯỚC
- GIAI ĐOẠN TIẾN XA
- NGUYÊN PHÁT HOẶC THỨ PHÁT NƠI KHÁC
- BỎ ĐIỀU TRỊ
N CỨU
TIẾN CỨU,
MÔ TẢ
C NGANG
N=422
BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU: ĐỘC LẬP, KẾT CUỘC THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU: SPSS 20.0
Trang 13BÀN LUẬN
KẾT QUẢ
&
Trang 14ĐẶC ĐIỂM DI CĂN KHÔNG DI CĂN TỔNG
1 Vỏ hạch: C < 3mm
C ≥ 3mm Không đo được
31 (12,4)
120 (84,5)
30 (100)
219 (87,6)
22 (15,5) 0
250 (59,2)
142 (33,7)
30 (7,1)
2 Trục dọc: S ≤ 10mm
S > 10mm
131 (35,4)
50 (96,2)
239 (64,6)
2 (3,8)
370 (87,7)
52 (12,3)
3 Rốn hạch: Còn
Mất / biến dạng
151 (38,7)
30 (93,7)
239 (61,3)
2 (6,3)
390 (92,4)
32 (7,6)
4 TC vỏ hạch: Đồng nhất
Không đồng nhất
36 (13,5)
145 (93,5)
231 (86,5)
10 (6,5)
267 (63,3)
155 (36,7)
5 Hình thái: Oval (bầu dục)
Tròn
145 (37,9)
36 (92,3)
238 (62,1)
3 (6,7)
383 (90,7)
39 (9,3)
6 Trục ngang: L≤ 15mm
L > 15mm
105 (31,8)
76 (82,6)
225 (68,2)
16 (17,4)
330 (78,2)
92 (21,8)
7 Tỉ lệ L/S: ≤ 2
> 2
160 (58)
21 (14,4)
116 (42)
125 (85,6)
276 (65,4)
146 (34,6)
Trang 15ĐẶC ĐIỂM
N.C SCHWAB F.D
(2010)
N.C YOON J.C
(2009)
N.C NÀY
1 Vỏ hạch ≥ 3mm
Không đo được
(C > 5mm) 82 68,8 84,5
100
2 Trục dọc > 10mm 90 (S > 7mm) 70,1 96
4 TC vỏ hạch không
5 Hình thái tròn 68 Không đánh giá 92,3
6 Trục ngang > 15mm 87,8 (L > 9mm) 53 82,6
7 L/S ≤ 2 Không đánh giá 54,9 58
Trang 16Có sự khác biệt về đặc điểm hình ảnh siêu âm giữa hai
nhóm hạch nách có & không di căn có ý nghĩa thống kê
5 đặc điểm
quan trọng
nhất có PPV
cao nhất
định hướng
di căn trên
siêu âm:
1 Trục S >10mm (96,2%)
2 Rốn hạch biến dạng/ mất (93,7%)
3 Vỏ hạch dày ≥ 3mm (84,5-100%)
4 Tính chất không đồng nhất của
vỏ hạch (93,5%)
5 Hình dáng tròn (92,3%)
KẾT LUẬN
Trang 17Chân thành cảm ơn !