Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở người Việt Nam bình cân hoặc thiếu cân. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2010-8/2011 trên 127 bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá theo NCEPT ATP III và không thừa cân hay béo phì theo phân loại thể trọng của Tổ chức y tế thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở NGƯỜI KHÔNG THỪA CÂN HOẶC BÉO PHÌ
Trần Kim Trang*
TÓM TẮT
Mở đầu: Những thập niên gần đây, người ta chú ý đến các yếu tố nguy cơ chuyển hoá ở người bình cân do
tác động lên biến cố tim mạch và đái tháo đường
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm của HCCH ở người Việt Nam bình cân hoặc thiếu cân
Đối tượng và phương pháp: Tiền cứu cắt ngang mô tả có phân tích từ tháng 3/2010 – 8/2011 trên 127
bệnh nhân có Hội chứng chuyển hoá theo NCEPT ATP III và không thừa cân hay béo phì theo Phân loại thể trọng của Tổ chức y tế thế giới khu vựcChâu Á- Thái Bình Dương
Kết quả:.Tuổi trung bình 62,28 ± 11,75 Chỉ số khối cơ thể trung bình của nam 20,7 ± 1,5 và nữ 21,6 ±
1,1.Không khác biệt theo tuổi và giới về tỉ lệ người gày hay bình cân, tỉ lệ các yếu tố của HCCH, giá trị trung bình của vòng eo- triglycerid- HDL-C 55,1% người có 4 yếu tố chuyển hoá
Kết luận: Người bình cân vẫn có nguy cơ mắc HCCH Thày thuốc nên sàng lọc HCCH không chỉ ở người
béo phì mà cả những người không béo phì để ngừa đái tháo đường và xơ vữa động mạch
Từ khóa:Hội chứng chuyển hoá,bình cân, chỉ số khối cơ thể
ABSTRACT
METABOLIC SYNDROME IN NORMAL-WEIGHT ADULTS
Tran Kim Trang* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 75 - 81
Background: In recent decades, more attention has been directed to the clustering of metabolic risk factors in
normal-weight adults impacting on cardiovascular events and diabetes
Objectives: To investigate the features of metabolic syndrome in normal-weight and underweight
Vietnamese individuals
Methods: A cross – sectional survey was conducted from March 2010 to August 2011 to investigate 127
patients with metabolic syndrome defined by NCEPT ATP III and without overweight or obesity according to
WHO BMI classification in Asia Pacific region
Results: Mean age 62.28 ± 11.75 Mean BMI 20.7 ± 1.5 and 21.6 ± 1.1 in males and females,
respectively.There were no differences in prevalence of normal-weight and underweight subjects,metabolic factors, mean value of waist cicumference- triglycerid- HDL-C.55.1% of those had 4metabolic components
Conclusion: Individuals in the normal weight BMI range have risk of having metabolic syndrome
Physicians should screen metabolic syndrome in not only obese but also non-obese individuals for the prevention
of diabetes and atheroslerosis
Key words: Metabolic syndrome, normal-weight,body mass index
Bộ môn Nội ĐHYD TPHCM
Tác giả liên lạc: TS BS Trần Kim Trang, ĐT.0989694263, Email: bskimtrang@yahoo.com.vn
Trang 2ĐĂT VẤN ĐỀ
Hội chứng chuyển hoá(HCCH) là nguy cơ
của các bệnh tim mạch, đái tháo đường và thận
Từ định nghĩa của HCCH theo the American
Heart Association/ National Heart, Lung, and Blood
Institute AHA/NHLBI 2005 (béo bụng, tăng
triglyceride, giảm HDL – C, tăng huyết áp,
đường huyết cao), người ta thường chỉ nghĩ đến
những đối tượng thừa cân hoặc béo phì Thực tế
lâm sàng cho thấy có nhiều người gầy ốm hoặc
cân nặng lý tưởng vẫn bị bệnh tim mạch, đái
tháo đường Do đó, nghiên cứu này khảo sát
HCCH ở người Việt Nam không thừa cân, béo
phì nhằm xác định mức lưu tâm cần thiết đến
HCCH cho những những người bình cân và
gầy
Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát HCCH ở người không thừa cân
hay béo phì
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu, cắt ngang mô tả có phân tích
Nơi thực hiện
Phòng khám tim mạch và nội tiết BV
ĐHYDTPHCM
Thời gian nghiên cứu
Tháng 3/2010 –8/2011
Đối tượng nghiên cứu
bệnh nhân tăng huyết áp và / hoặc tiểu
đường và / hoặc rối lọan mở máu chưa hoặc
đang điều trị, có BMI < 23, > 18 tuổi
Cỡ mẫu
Theo công thức tính tỉ lệ lưu hành của 1
quần thể N= Z21- α/2 P(1-P)/d2
N: cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra để ước
lượng tỉ lệ người HCCH không thừa cân, béo
phì= 61,46
α: xác suất sai lầm lọai 1, chọn α = 0,05 thì
Z21- α/2 = Z0,975: trị số từ phân phối chuẩn = 1,96
P= trị số mong muốn từ tỉ lệ = 0,2(Khoảng 20% số người Việt Nam ở tuổi trưởng thành bị hội chứng chuyển hóa, theo Nguyễn Công Khẩn– 2007)(5)
d: sai số cho phép (độ chính xác mong muốn của ước lượng)= 0,1
Phương pháp chọn mẫu
Liên tiếp
Tiêu chuẩn lọai trừ Bệnh nhân có BMI ≥23, có thai, báng bụng,
đoạn chi
Phương pháp thu thập số liệu
Khám và làm các xét nghiệm (mẫu máu buổi sáng sau khi nhịn đói > 8 giờ) xác định 5 yếu tố trong HCCH
Các chỉ số nhân trắc học được đo bởi 1 người duy nhất Chỉ sử dụng thước dây và cân cùng 1 loại trong suốt quá trình thu thập số liệu
Vòng eo được đo cuối kỳ thở ra, là vòng đo
đi qua điểm giữa mào chậu và bờ dưới xương sườn cuối cùng, bệnh nhân đứng 2 chân cách nhau 25 – 30 cm(Guideline của Canada 2003) Đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá có BMI < 23 Điền vào bảng thu thập số liệu
Phương pháp phân tích số liệu
Nhập liệu bằng chương trình Epi data Xử lý
số liệu bằng chương trình Stata 10.0(SPSS 15.0) Biến số liên tục, định lượng: trình bày dạng
số trung bình +/- độ lệch chuẩn nếu phân phối chuẩn hoặc trung vị nếu lệch chuẩn kèm giá trị tối đa và tối thiểu Tương quan của các biến được phân tích bằng T test
Biến số định tính, định danh: trình bày dạng
tỷ lệ % Tương quan của các biến được phân tích qua bảng 2X2 với phép kiểm chi bình phương Pearson hay Fisher
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
Liệt kê và định nghĩa biến số Tuổi: biến định tính 4 giá trị 18- 44, 45-59, 60-
75, ≥ 76 tuổi
Trang 3Giới: biến định tính nhị giá nam & nữ
Tăng huyết áp biến định tính nhị giá(không/
có ≥ 130/85 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ
áp
BMI(Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể
CSKCT)= cân nặng(kg)/bình phương chiều
cao(m)
Bảng 1 Phân loại thể trọng cho cộng đồng các nước
châu Á theo Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Thái Bình
Dương 2/2000
Phân loại thể
trọng
Chỉ số BMI cho các nước
châu Á(kg/m 2 )
Nguy cơ mắc bệnh
Dư cân 23 – 24,9 Tăng
Béo phì độ I 25 - 29.9 Tăng cao
Béo phì độ II ≥ 30 Tăng cao
HCCH theo NCEP – ATP III: có ≥ 3 yếu tố
Béo bụng: nam > 90, nữ > 80 cm(tiêu chuần
WHO châu Á)
Triglycerid máu ≥ 150 mg/dl
HDL – C: nam < 40mg/dl, nữ < 50 mg/dl
Huyết áp ≥ 130/85 mmHg hoặc đang điều trị
thuốc hạ áp
Đường huyết lúc đói ≥ 110mg/dl hoặc đang
điều trị đái tháo đường
Vấn đề y đức
Nghiên cứu không ảnh hưởng tài chính và
sức khỏe bệnh nhân Xét nghiệm bộ mỡ và
đường huyết là các xét nghiệm thường quy của
bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn chọn bệnh
KẾT QUẢ
127 bệnh nhân: 91 nam, 36 nữ; tuổi nhỏ nhất
27, lớn nhất 91, trung bình 62,2 ± 11,7 8 người
gầy
Bảng 2- Đặc điểm dân số học của mẫu nghiên cứu:
Tỉ lệ theo tuổi và giới của bệnh nhân không thừa cân
hay béo phì có HCCH
Tuổi /
Giới
Nam N/(%) Nữ N/(%) Tổng N/(%)
18 - 44 4(4,4%) 3(8,3%) 7(5,5%)
45 - 59 34(37,4%) 14(38,9%) 48(37,8%)
60 - 75 40(44%) 12(33,3%) 52(40,9%)
> 75 13(14,3%) 7(19,4%) 20(15,7%) Tổng 91(100%) 36(100%) 127(100%)
P = 0,596, không khác biệt theo giới & nhóm tuổi
Bảng 3- Đặc điểm dân số học của mẫu nghiên cứu:
CSKCT trung bình theo tuổi và giới
Tuổi / Giới Nam Nữ Chung p
18 – 44 tuổi 22 ± 0,7 21,5 ± 1,4 21,8 ± 0,9 0,001
45 – 59 tuổi 20,7 ± 1,3 21,7 ± 0,7 21 ± 1,2
60 – 75 tuổi 20,6 ± 1,4 21,6 ± 1 20,8 ± 1,4
> 75 tuổi 20,3 ± 2 21,1 ± 1,9 20,6 ± 1,9 Mọi lứa tuổi 20,7 ± 1,5 21,6 ± 1,1 20,9 ± 1,4
Bảng 4 – Tần suất các yếu tố cấu thành HCCH
Yếu
tố HCCH
Béo bụng N(%)
Tăng Triglycerid máu N(%)
Giảm HDL-C N(%)
Tăng huyết áp hoặc đang điều trị hạ
áp N(%)
Tăng đường huyết hoặc đang điều trị đái tháo đường N(%)
Giới Nam
Nữ
p
110(100%) 78(70,9%) 32(29,1%) 0,77
108(100%) 79(73,1%) 29(26,9%) 0,41
103(100%) 73(70,9%) 30(29,1%) 0,8
110(100%) 76(69,1%) 34(30,9%) 0,14
31(100%) 21(67,7%) 10(32,3%) 0,64 Tuổi
18 –
44
45 –
59
60 –
75
>75
P
110(100%) 5(4,5%) 38(34,5%) 48(43,6%) 19(17,3%) 0,96
108(100%) 7(6,5%) 42(38,9%) 44(40,7%) 15(13,9%) 0,384
103(100%) 6(5,8%) 38(36,9%) 45(43,7%) 14(13,6%) 0,41
110(100%) 5(4,5%) 42(38,2%) 45(40,9%) 18(16,4%) 0,65
31(100%) 1(3,2%) 11(35,5%) 10(32,3%) 9(29%) 0,13
Không khác biệt tỉ lệ các yếu tố của HCCH theo giới & nhóm tuổi
Bảng 5- Vòng eo nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình theo
tuổi và giới
Vòng eo(cm) Nhỏ nhất - Lớn nhất Trung bình ± ĐLC
18 – 44 tuổi
45 – 59 tuổi
60 – 75 tuổi
> 75 tuổi
Chung mọi lứa tuổi
Nam 78- 89
82,3 ± 5,8
77- 94 85,6 ± 5
79- 91 85,6 ± 3,7
82- 97 88,4 ± 6
77- 97 85,9 ± 4,9
Trang 4Nữ 78- 93
83,5 ±
6,6
68- 96 83,2 ± 5,9
68- 99 86,7 ± 6,3
78- 98 86,5 ± 5,9
68- 99 85,2 ± 6,3
P= 0,057, không khác biệt theo tuổi và giới
Bảng 6- Triglycerid nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình
theo tuổi và giới
Triglycerid
Nhỏ
Lớn
nhất-Trung bình
18 – 44 tuổi 45 – 59
tuổi
60 –
75 tuổi
> 75 tuổi
Chung mọi lứa tuổi
Nam 208- 260
230,6 ± 26,6
99- 522 277,3 ±
135
106-
475 235,6
± 124,3
76-
218 150,7
± 54,3
76- 522 234,9 ± 119,6
Nữ 179- 658
334,2±219,6
31- 829 266,8±
168,9
77-
491 238,9
± 101,1
149-
336
210 ± 60,2
31- 829 249,4 ±
133
Chung 2 giới 179- 658
289,8±165,6
31- 829 269,9±
158,4
77-
491 238,1
± 105,6
76-
336 189,3
± 63,7
31- 829 245,3 ±
129
P= 0,088, không khác biệt có ý nghĩa thống
kê triglycerid theo tuổi và giới
Bảng 7- HDL-c nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình theo
tuổi và giới
HDL – C
Nhỏ
nhất-Lớn nhất
Trung bình
18 – 44
tuổi
45 – 59 tuổi
60 – 75 tuổi
> 75 tuổi
Chung mọi lứa tuổi
Nam 34- 42
37,6 ± 4
28- 69 46,3 ± 9,8
23- 60 37,9±10,
1
22- 58 22- 69 41,5±10,5
Nữ 32- 55
40,7±10,
2
23- 70 42,4±10,
4
30- 62 41,2 ± 8,5
25- 85 45,5±16 ,8
23- 85 42,3±10,7
P= 0,40, khác biệt theo tuổi và giới không có
ý nghĩa thống kê
Bảng 8- Đường huyết thấp nhất, cao nhất, trung
bình theo tuổi và giới
Đường
huyết Thấp
nhất - Cao
nhất Trung
bình
18 – 44
tuổi
45 – 59 tuổi
60 – 75 tuổi
> 75 tuổi
Chung mọi lứa tuổi
Nam 104 –
275
189,5 ±
120,9
84 – 281 137,3 ± 57,5
84 – 548 138,4 ± 108,6
94 – 230 132,7 ± 46,2
84 -548 139,3 ± 81,5
Nữ 89 – 98
93,3 ± 4,5
82 – 177 117,6 ± 34,5
101 –
207 125,8 ± 38,7
92 – 179 127,1 ± 30,4
82 – 207 119,5 ± 32,6 Chung 2 giới 89 – 275
131,8 ± 80,2
82 – 281 131,1 ± 51,2
84 – 548 134,7 ± 92,9
92 – 230 130,5 ± 39,4
82 – 548 132,4 ± 68,8
p =0,998, không khác biệt đường huyết theo tuổi
P = 0,28, không khác biệt đường huyết theo giới
Bảng 9- Dạng thường gặp của HCCH
Số yếu
tố HCCH
3: N(%) 4: N(%) 5: N(%) Pearson
chi 2
Theo giới Nam
Nữ
48(100%) 40(84,2%) 8(15,8%)
70(100%) 47(67,1%) 23(32,9%)
9(100%) 6(66,7%) 3(33,3%)
0,235
Theo nhóm tuổi
18 – 44
45 – 59
60 – 75
>75
48(100%) 7(14,5%) 19(39,5%) 6(12,5%) 16(33,3%)
70(100%) 4(5,7%) 26(37,1%) 27(38,6%) 13(18,6%)
(100%)
0 2(22,2%) 5(55,6%) 2(22,2%)
0,695
Không khác biệt số yếu tố của HCCH theo giới & nhóm tuổi
BÀN LUẬN
Bảng 10- Tỉ lệ HCCH của các nghiên cứu
Tác giả Năm Mẫu Tỉ lệ
mắc HCCH
%
Tỉ lệ HCCH / bình cân%
Tỉ lệ HCCH/
thừa cân %
TỈ lệ HCCH /béo phì %
Nhận định khác
Park(9) 2003 12333
người
Mỹ
Nam 22,8
Nữ 22,6
Nam:
4,6 Nữ:
xấp xỉ
Nam:
22,4 Nữ:
xấp xỉ
Nam:5 9,6 Nữ:
xấp xỉ
G
Neil Thom
as(3)
2004 2893 Người Hồng kông 16,7
Hadaegh (4) 2007 3444
người Iran
Nam:
9,9 Nữ:
11 Wildman
(18) 2008 Người
Mỹ
23,5 Bethene
Ervin(1)
7 Nữ: 9
Nam30
Nữ 33
Nam:
65 Nữ:
36 Farhad
Hosseinpa
2011 848 người
Tỉ lệ béo
Trang 5Tác giả Năm Mẫu Tỉ lệ
mắc HCCH
%
Tỉ lệ HCCH / bình cân%
Tỉ lệ HCCH/
thừa cân %
TỈ lệ HCCH /béo phì %
Nhận định khác
nah(2) Tehran
bình cân
bụng tăng theo tuổi ở nam
Lê N Đức
Trung
Sơn(7)
2005 TPHC
M 18,5
Phan Hải
Phương
(11)
2005 532
người
tăng huyết
áp có
tuổi
nhiều hơn nam,tă
ng theo tuổi Phạm Tú
Quỳnh(10)
2006 392
bệnh nhân mạch
vành
nhiều hơn nam
N.CôngKh
ẩn(5)
2007 20 5 22 60
Lê Hoài
Nam(6)
2007 952
người
tăng huyết
áp
nhiều hơn nam,tă
ng theo tuổi ở
nữ Trần Quốc
Dũng(13)
2010 353
người
An Giang
33,1 Gaỳ:1 3,3 Bình cân:
16,1
65,4 Tăng
theo tuổi
Chúng tôi 2011 127
người
bình cân
Không khác biệt theo tuổi và giới
Bảng trên thể hiện nhận định chung của các
tác giả là tỉ lệ HCCH tăng theo CSKCTvà nữ hay
gặp hơn Riêng người bình cân thì không khác
nhau theo giới tính
Tỉ lệ người mắc HCCH có cân nặng chuẩn
hay dưới chuẩn khác nhau giữa các nghiên cứu
nhưng đều có điểm chung là rất thấp so với
nhóm thừa cân hay béo phì Không vì thế mà bỏ
sót chẩn đoán rối loạn chuyển hoá ở đối tượng
này 30 năm trước, từ 1981, Ruderman đã đề
nghị dùng từ ‘ cân nặng bình thường, mập
chuyển hóa” cho những người có chỉ số khối cơ
thể bình thường nhưng có 1 số trong các rối lọan chuyển hóa như đái tháo đường type II, tăng huyết áp, tăng triglyceride(16)
Nghiên cứu ở Mỹ của Wildman (năm 2008) nhận định bất thường chuyển hoá ở những người bình cân có liên quan đến tuổi cao, ít vận động thể lực và vòng eo to(18)
S.R Smith giải thích do những người không béo phì, thiếu mô mỡ dưới da, mỡ sẽ dự trữ ở các kho nội tạng đến khi hết mức thì trữ vào mô gan, tụy, cơ, mạch máu và gây bệnh mạn tính(17)
Bảng 11- Tần suất các yếu tố cấu thành HCCH của
các tác giả
Tác giả và đối tượng khảo sát HCCH
Béo bụn
g (%)
Tăng Triglycer
id máu (%)
Giảm
HDL-c (%)
Tăng huyết áp hoặc đang điều trị
hạ áp:(%)
Tăng đường huyết hoặc đang điều trị đái tháo đường:(%)
Chúng tôi(127 người gày, bình cân)2011
86,6
%
85,03%
81,1
% 86,6% 24,4%
Trần Thừa Nguyên(137 người béo phì)
2011(14)
100% 95,4%
Trương Phan Thu Loan (371 người cao tuổi)
2011(15)
78,9
%
75,2% 78,2
% 91,9% 82,2%
Võ T Thu Hà(261 người HCCH) 2011(19)
78,5
%
87,7% 84,7
% 91,2% 80,8%
Phạm Tú Quỳnh(392 người bệnh mạch vành)
2006(10)
Thường gặp nhất
Lê Nguyễn Đức Trung Sơn(dân nội thành TPHCM)2005(7)
Ít gặp nhất
ở nam
Ít gặp nhất
ở nữ
Phan Hải Phương(532 người tăng huyết áp có tuổi)(11)
44% 85% 48,7
% 58,6% 38%
Qua bảng trên, có thể thấy tăng huyết áp và tăng triglycerid là 2 yếu tố thường gặp nhất của HCCH dù các nhóm đối tượng khác nhau Do
đó, Bộ Lao động và Sức khỏe Nhật Bản đã
Trang 6khuyến cáo những đối tượng vòng eo dù chưa
đạt tiêu chuẩn kiểm tra hội chứng chuyển hóa,
chỉ cần hai trong số các chỉ số huyết áp, đường
máu và mỡ trong máu bất thường, thì nguy cơ
mắc HCCH tương tự các đối tượng khác và
nguy cơ mắc bệnh đột quỵ, nhồi máu cơ tim
cũng nâng cao rõ rệt
Giá trị trung bình của từng yếu tố cấu thành
HCCH: khó đi đến đúc kết do các khảo sát khác
nhau về thiết kế và mẫu nghiên cứu, các phương
pháp xét nghiệm sinh hoá, ảnh hưởng của chưa
hoặc đang điều trị, chế độ ăn uống, sắc dân –
chủng tộc…
Bảng 12- Dạng phối hợp thường gặp của các yếu tố
cấu thành HCCH
Tác giả và đối tượng khảo
sát HCCH
3 yếu tố 4 yếu tố 5 yếu tố
Chúng tôi(127 người bình cân,
gày) 2011
37,8% 55,1% 7,08%
Trương Phan Thu Loan (371
người cao tuổi) 2011(15)
53,9% 34,5% 11,6%
Ngô H T Trúc(103 BN viêm
gan virus C mạn)2011(8)
45,7% 40% 14,3%
Võ T Thu Hà(261 người
HCCH) 2011(19)
17,2% 42,5% 40,2%
Phạm Tú Quỳnh(392 bệnh
nhân mạch vành) 2006(10)
Đa số
Lê Nguyễn Đ T Sơn(dân nội
thành TPHCM) 2005(7)
77% 19,5% 3,5%
G Neil Thomas (người HCCH)
2004(3)
16,7% 6,4% 1,4%
Cần nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn trước
khi xác định người gày và bình cân mắc HCCH
thường có 4 yếu tố so với những đối tượng còn
lại hay gặp nhất là 3 yếu tố chuyển hoá Đây là
điều đáng quan tâm vì số yếu tố gắn liền với
mức độ và tốc độ biến chứng
KẾT LUẬN
Những người có HCCH nguy cơ mắc bệnh
tim mạch ≥ 2 lần & đái tháo đường 5 – 30 lần
hơn so với người bình thường
Nhưng nếu chỉ tầm sóat HCCH ở người
thừa cân, béo phì là chưa đủ Cần sàng lọc cả
những người gày và bình cân
Hạn chế: chưa khảo sát hết các yếu tố nguy
cơ cho những người ‘ cân nặng bình thường,
mập chuyển hóa” theo định nghĩa của Ruderman: tiền sữ gia đình có rối lọan chuyển hóa, nhẹ cân lúc sinh, sống tĩnh tại, hội chứng buồng trứng đa nang, tăng acid uric máu hoặc các yếu tố nguy cơ khác như rượu, thuốc lá, bệnh gan nhiễm mỡ, HBsAg…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ervin R.B.(2009).Prevalence of Metabolic Syndrome Among Adults 20 Years of Age and Over, by Sex, Age, Race and Ethnicity, and Body Mass Index: United States, 2003–2006
National Health Statistics Reports n Number 13 n
2 Farhad Hosseinpanah (2011) The Trends of Metabolic
Syndrome in Normal-Weight Tehranian Adults Ann Nutr Metab 2011;58:126-132 (DOI: 10.1159/000327147
3 G Neil Thomas (2004) The US National Cholesterol Education Programme Adult Treatment Panel III (NCEP ATP III) prevalence of the metabolic syndrome in a Chinese population http://www.diabetesresearchclinicalpractice.com/arti cle/S0168- 8227(04)00261-X
4 Hadaegh F, Zabetian A (2007) Metabolic syndrome in
normal-weight Iranian adults Ann Saudi Med 2007;27:18-24
5 H.H (2007) Gần 1/5 dân số trưởng thành bị rối loạn chuyển hóa http://vnexpress.net/gl/doi-song/2007/01/3b9f20b1/
6 Lê Hoài Nam (2007) Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân
tăng huyết áp Luận văn thạc sĩ y học ĐHYDTPHCM
7 Lê Nguyễn Đức Trung Sơn (2005) Hội chứng chuyển hóa : Tỷ
lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ trong dân số nội thành phố
Hồ Chí Minh Thời sự tim mạch học(86), tr 19-23
8 Ngô Hồng Thanh Trúc(2011).HCCH trên bệnh nhân viêm gan virus C mạn Luận văn thạc sĩ y học,chuyên ngành Nội khoa.ĐHYD TP Hồ Chí Minh
9 Park; Zhu; Palaniappan (2003) The metabolic syndrome: prevalence and associated risk factor findings in the US population from the Third National Health and Nutrition
Examination Survey, 1988-1994 Arch Intern Med, 163(4), pp
427-436
10 Phạm Tú Quỳnh (2006) Sự liên quan giữa hội chứng chuyển
hóa và mức độ tổn thương ĐMV Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa ĐHYD TP Hồ Chí Minh
11 Phan Hải Phương(2005):Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân
tăng huyết áp có tuổi.Luận văn thạc sĩ y học,chuyên ngành lão khoa.ĐHYD TP Hồ Chí Minh
12 TSAI Chung-huang(2009) Metabolic syndrome in non-obese Taiwanese: new definition of metabolically obese, normal-weight individual Chin Med J (Engl) 5;122(21):2534-9
13 Trần Quốc Dũng,(2010) Khảo sát tần suất chỉ số khối cơ thể và
http://www.nhattanhospital.com.vn/content/view/402/106/lang,
vn
14 Trần Thừa Nguyên (2010) Nghiên cứu HCCH ở người béo phì
http://www.nhattanhospital.com.vn/content/view/402/106/lang, vn
15 Trương Phan Thu Loan(2011) Nghiên cứu HCCH trên bệnh
nhân cao tuổi Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa
ĐHYD TP Hồ Chí Minh
Trang 716 Ruderman NB, Schneider SH, Berchtold P (1981) The
“metabolically-obese”, normal-weight individual Am J Clin
Nutr; 34: 1617-1621
17 Steven R Smith (2006) Importance of Diagnosing and Treating
the Metabolic Syndrome in Reducing Cardiovascular Risk
Obesity 14, 128S–134S; doi: 10.1038/oby.2006.292
18 Wildman RP , Muntner P (2008) The obese without
cardiometabolic risk factor clustering and the normal weight
with cardiometabolic risk factor clustering: prevalence and
correlates of 2 phenotypes among the US population (NHANES 1999-2004) Arch Intern Med 2008 Aug 11;168(15):1617-24
19 Võ Thị Thu Hà(2011) Trầm cảm trên bệnh nhân HCCH Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa ĐHYD TP Hồ Chí
Minh