1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở người không thừa cân hoặc béo phì

7 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 335,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở người Việt Nam bình cân hoặc thiếu cân. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2010-8/2011 trên 127 bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá theo NCEPT ATP III và không thừa cân hay béo phì theo phân loại thể trọng của Tổ chức y tế thế giới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

Ở NGƯỜI KHÔNG THỪA CÂN HOẶC BÉO PHÌ

Trần Kim Trang*

TÓM TẮT

Mở đầu: Những thập niên gần đây, người ta chú ý đến các yếu tố nguy cơ chuyển hoá ở người bình cân do

tác động lên biến cố tim mạch và đái tháo đường

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm của HCCH ở người Việt Nam bình cân hoặc thiếu cân

Đối tượng và phương pháp: Tiền cứu cắt ngang mô tả có phân tích từ tháng 3/2010 – 8/2011 trên 127

bệnh nhân có Hội chứng chuyển hoá theo NCEPT ATP III và không thừa cân hay béo phì theo Phân loại thể trọng của Tổ chức y tế thế giới khu vựcChâu Á- Thái Bình Dương

Kết quả:.Tuổi trung bình 62,28 ± 11,75 Chỉ số khối cơ thể trung bình của nam 20,7 ± 1,5 và nữ 21,6 ±

1,1.Không khác biệt theo tuổi và giới về tỉ lệ người gày hay bình cân, tỉ lệ các yếu tố của HCCH, giá trị trung bình của vòng eo- triglycerid- HDL-C 55,1% người có 4 yếu tố chuyển hoá

Kết luận: Người bình cân vẫn có nguy cơ mắc HCCH Thày thuốc nên sàng lọc HCCH không chỉ ở người

béo phì mà cả những người không béo phì để ngừa đái tháo đường và xơ vữa động mạch

Từ khóa:Hội chứng chuyển hoá,bình cân, chỉ số khối cơ thể

ABSTRACT

METABOLIC SYNDROME IN NORMAL-WEIGHT ADULTS

Tran Kim Trang* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 75 - 81

Background: In recent decades, more attention has been directed to the clustering of metabolic risk factors in

normal-weight adults impacting on cardiovascular events and diabetes

Objectives: To investigate the features of metabolic syndrome in normal-weight and underweight

Vietnamese individuals

Methods: A cross – sectional survey was conducted from March 2010 to August 2011 to investigate 127

patients with metabolic syndrome defined by NCEPT ATP III and without overweight or obesity according to

WHO BMI classification in Asia Pacific region

Results: Mean age 62.28 ± 11.75 Mean BMI 20.7 ± 1.5 and 21.6 ± 1.1 in males and females,

respectively.There were no differences in prevalence of normal-weight and underweight subjects,metabolic factors, mean value of waist cicumference- triglycerid- HDL-C.55.1% of those had 4metabolic components

Conclusion: Individuals in the normal weight BMI range have risk of having metabolic syndrome

Physicians should screen metabolic syndrome in not only obese but also non-obese individuals for the prevention

of diabetes and atheroslerosis

Key words: Metabolic syndrome, normal-weight,body mass index

 Bộ môn Nội ĐHYD TPHCM

Tác giả liên lạc: TS BS Trần Kim Trang, ĐT.0989694263, Email: bskimtrang@yahoo.com.vn

Trang 2

ĐĂT VẤN ĐỀ

Hội chứng chuyển hoá(HCCH) là nguy cơ

của các bệnh tim mạch, đái tháo đường và thận

Từ định nghĩa của HCCH theo the American

Heart Association/ National Heart, Lung, and Blood

Institute AHA/NHLBI 2005 (béo bụng, tăng

triglyceride, giảm HDL – C, tăng huyết áp,

đường huyết cao), người ta thường chỉ nghĩ đến

những đối tượng thừa cân hoặc béo phì Thực tế

lâm sàng cho thấy có nhiều người gầy ốm hoặc

cân nặng lý tưởng vẫn bị bệnh tim mạch, đái

tháo đường Do đó, nghiên cứu này khảo sát

HCCH ở người Việt Nam không thừa cân, béo

phì nhằm xác định mức lưu tâm cần thiết đến

HCCH cho những những người bình cân và

gầy

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát HCCH ở người không thừa cân

hay béo phì

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Thiết kế nghiên cứu

Tiền cứu, cắt ngang mô tả có phân tích

Nơi thực hiện

Phòng khám tim mạch và nội tiết BV

ĐHYDTPHCM

Thời gian nghiên cứu

Tháng 3/2010 –8/2011

Đối tượng nghiên cứu

bệnh nhân tăng huyết áp và / hoặc tiểu

đường và / hoặc rối lọan mở máu chưa hoặc

đang điều trị, có BMI < 23, > 18 tuổi

Cỡ mẫu

Theo công thức tính tỉ lệ lưu hành của 1

quần thể N= Z21- α/2 P(1-P)/d2

N: cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra để ước

lượng tỉ lệ người HCCH không thừa cân, béo

phì= 61,46

α: xác suất sai lầm lọai 1, chọn α = 0,05 thì

Z21- α/2 = Z0,975: trị số từ phân phối chuẩn = 1,96

P= trị số mong muốn từ tỉ lệ = 0,2(Khoảng 20% số người Việt Nam ở tuổi trưởng thành bị hội chứng chuyển hóa, theo Nguyễn Công Khẩn– 2007)(5)

d: sai số cho phép (độ chính xác mong muốn của ước lượng)= 0,1

Phương pháp chọn mẫu

Liên tiếp

Tiêu chuẩn lọai trừ Bệnh nhân có BMI ≥23, có thai, báng bụng,

đoạn chi

Phương pháp thu thập số liệu

Khám và làm các xét nghiệm (mẫu máu buổi sáng sau khi nhịn đói > 8 giờ) xác định 5 yếu tố trong HCCH

Các chỉ số nhân trắc học được đo bởi 1 người duy nhất Chỉ sử dụng thước dây và cân cùng 1 loại trong suốt quá trình thu thập số liệu

Vòng eo được đo cuối kỳ thở ra, là vòng đo

đi qua điểm giữa mào chậu và bờ dưới xương sườn cuối cùng, bệnh nhân đứng 2 chân cách nhau 25 – 30 cm(Guideline của Canada 2003) Đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá có BMI < 23 Điền vào bảng thu thập số liệu

Phương pháp phân tích số liệu

Nhập liệu bằng chương trình Epi data Xử lý

số liệu bằng chương trình Stata 10.0(SPSS 15.0) Biến số liên tục, định lượng: trình bày dạng

số trung bình +/- độ lệch chuẩn nếu phân phối chuẩn hoặc trung vị nếu lệch chuẩn kèm giá trị tối đa và tối thiểu Tương quan của các biến được phân tích bằng T test

Biến số định tính, định danh: trình bày dạng

tỷ lệ % Tương quan của các biến được phân tích qua bảng 2X2 với phép kiểm chi bình phương Pearson hay Fisher

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05

Liệt kê và định nghĩa biến số Tuổi: biến định tính 4 giá trị 18- 44, 45-59, 60-

75, ≥ 76 tuổi

Trang 3

Giới: biến định tính nhị giá nam & nữ

Tăng huyết áp biến định tính nhị giá(không/

có ≥ 130/85 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ

áp

BMI(Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể

CSKCT)= cân nặng(kg)/bình phương chiều

cao(m)

Bảng 1 Phân loại thể trọng cho cộng đồng các nước

châu Á theo Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Thái Bình

Dương 2/2000

Phân loại thể

trọng

Chỉ số BMI cho các nước

châu Á(kg/m 2 )

Nguy cơ mắc bệnh

Dư cân 23 – 24,9 Tăng

Béo phì độ I 25 - 29.9 Tăng cao

Béo phì độ II ≥ 30 Tăng cao

HCCH theo NCEP – ATP III: có ≥ 3 yếu tố

Béo bụng: nam > 90, nữ > 80 cm(tiêu chuần

WHO châu Á)

Triglycerid máu ≥ 150 mg/dl

HDL – C: nam < 40mg/dl, nữ < 50 mg/dl

Huyết áp ≥ 130/85 mmHg hoặc đang điều trị

thuốc hạ áp

Đường huyết lúc đói ≥ 110mg/dl hoặc đang

điều trị đái tháo đường

Vấn đề y đức

Nghiên cứu không ảnh hưởng tài chính và

sức khỏe bệnh nhân Xét nghiệm bộ mỡ và

đường huyết là các xét nghiệm thường quy của

bệnh nhân nằm trong tiêu chuẩn chọn bệnh

KẾT QUẢ

127 bệnh nhân: 91 nam, 36 nữ; tuổi nhỏ nhất

27, lớn nhất 91, trung bình 62,2 ± 11,7 8 người

gầy

Bảng 2- Đặc điểm dân số học của mẫu nghiên cứu:

Tỉ lệ theo tuổi và giới của bệnh nhân không thừa cân

hay béo phì có HCCH

Tuổi /

Giới

Nam N/(%) Nữ N/(%) Tổng N/(%)

18 - 44 4(4,4%) 3(8,3%) 7(5,5%)

45 - 59 34(37,4%) 14(38,9%) 48(37,8%)

60 - 75 40(44%) 12(33,3%) 52(40,9%)

> 75 13(14,3%) 7(19,4%) 20(15,7%) Tổng 91(100%) 36(100%) 127(100%)

P = 0,596, không khác biệt theo giới & nhóm tuổi

Bảng 3- Đặc điểm dân số học của mẫu nghiên cứu:

CSKCT trung bình theo tuổi và giới

Tuổi / Giới Nam Nữ Chung p

18 – 44 tuổi 22 ± 0,7 21,5 ± 1,4 21,8 ± 0,9 0,001

45 – 59 tuổi 20,7 ± 1,3 21,7 ± 0,7 21 ± 1,2

60 – 75 tuổi 20,6 ± 1,4 21,6 ± 1 20,8 ± 1,4

> 75 tuổi 20,3 ± 2 21,1 ± 1,9 20,6 ± 1,9 Mọi lứa tuổi 20,7 ± 1,5 21,6 ± 1,1 20,9 ± 1,4

Bảng 4 – Tần suất các yếu tố cấu thành HCCH

Yếu

tố HCCH

Béo bụng N(%)

Tăng Triglycerid máu N(%)

Giảm HDL-C N(%)

Tăng huyết áp hoặc đang điều trị hạ

áp N(%)

Tăng đường huyết hoặc đang điều trị đái tháo đường N(%)

Giới Nam

Nữ

p

110(100%) 78(70,9%) 32(29,1%) 0,77

108(100%) 79(73,1%) 29(26,9%) 0,41

103(100%) 73(70,9%) 30(29,1%) 0,8

110(100%) 76(69,1%) 34(30,9%) 0,14

31(100%) 21(67,7%) 10(32,3%) 0,64 Tuổi

18 –

44

45 –

59

60 –

75

>75

P

110(100%) 5(4,5%) 38(34,5%) 48(43,6%) 19(17,3%) 0,96

108(100%) 7(6,5%) 42(38,9%) 44(40,7%) 15(13,9%) 0,384

103(100%) 6(5,8%) 38(36,9%) 45(43,7%) 14(13,6%) 0,41

110(100%) 5(4,5%) 42(38,2%) 45(40,9%) 18(16,4%) 0,65

31(100%) 1(3,2%) 11(35,5%) 10(32,3%) 9(29%) 0,13

Không khác biệt tỉ lệ các yếu tố của HCCH theo giới & nhóm tuổi

Bảng 5- Vòng eo nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình theo

tuổi và giới

Vòng eo(cm) Nhỏ nhất - Lớn nhất Trung bình ± ĐLC

18 – 44 tuổi

45 – 59 tuổi

60 – 75 tuổi

> 75 tuổi

Chung mọi lứa tuổi

Nam 78- 89

82,3 ± 5,8

77- 94 85,6 ± 5

79- 91 85,6 ± 3,7

82- 97 88,4 ± 6

77- 97 85,9 ± 4,9

Trang 4

Nữ 78- 93

83,5 ±

6,6

68- 96 83,2 ± 5,9

68- 99 86,7 ± 6,3

78- 98 86,5 ± 5,9

68- 99 85,2 ± 6,3

P= 0,057, không khác biệt theo tuổi và giới

Bảng 6- Triglycerid nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình

theo tuổi và giới

Triglycerid

Nhỏ

Lớn

nhất-Trung bình

18 – 44 tuổi 45 – 59

tuổi

60 –

75 tuổi

> 75 tuổi

Chung mọi lứa tuổi

Nam 208- 260

230,6 ± 26,6

99- 522 277,3 ±

135

106-

475 235,6

± 124,3

76-

218 150,7

± 54,3

76- 522 234,9 ± 119,6

Nữ 179- 658

334,2±219,6

31- 829 266,8±

168,9

77-

491 238,9

± 101,1

149-

336

210 ± 60,2

31- 829 249,4 ±

133

Chung 2 giới 179- 658

289,8±165,6

31- 829 269,9±

158,4

77-

491 238,1

± 105,6

76-

336 189,3

± 63,7

31- 829 245,3 ±

129

P= 0,088, không khác biệt có ý nghĩa thống

kê triglycerid theo tuổi và giới

Bảng 7- HDL-c nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình theo

tuổi và giới

HDL – C

Nhỏ

nhất-Lớn nhất

Trung bình

18 – 44

tuổi

45 – 59 tuổi

60 – 75 tuổi

> 75 tuổi

Chung mọi lứa tuổi

Nam 34- 42

37,6 ± 4

28- 69 46,3 ± 9,8

23- 60 37,9±10,

1

22- 58 22- 69 41,5±10,5

Nữ 32- 55

40,7±10,

2

23- 70 42,4±10,

4

30- 62 41,2 ± 8,5

25- 85 45,5±16 ,8

23- 85 42,3±10,7

P= 0,40, khác biệt theo tuổi và giới không có

ý nghĩa thống kê

Bảng 8- Đường huyết thấp nhất, cao nhất, trung

bình theo tuổi và giới

Đường

huyết Thấp

nhất - Cao

nhất Trung

bình

18 – 44

tuổi

45 – 59 tuổi

60 – 75 tuổi

> 75 tuổi

Chung mọi lứa tuổi

Nam 104 –

275

189,5 ±

120,9

84 – 281 137,3 ± 57,5

84 – 548 138,4 ± 108,6

94 – 230 132,7 ± 46,2

84 -548 139,3 ± 81,5

Nữ 89 – 98

93,3 ± 4,5

82 – 177 117,6 ± 34,5

101 –

207 125,8 ± 38,7

92 – 179 127,1 ± 30,4

82 – 207 119,5 ± 32,6 Chung 2 giới 89 – 275

131,8 ± 80,2

82 – 281 131,1 ± 51,2

84 – 548 134,7 ± 92,9

92 – 230 130,5 ± 39,4

82 – 548 132,4 ± 68,8

p =0,998, không khác biệt đường huyết theo tuổi

P = 0,28, không khác biệt đường huyết theo giới

Bảng 9- Dạng thường gặp của HCCH

Số yếu

tố HCCH

3: N(%) 4: N(%) 5: N(%) Pearson

chi 2

Theo giới Nam

Nữ

48(100%) 40(84,2%) 8(15,8%)

70(100%) 47(67,1%) 23(32,9%)

9(100%) 6(66,7%) 3(33,3%)

0,235

Theo nhóm tuổi

18 – 44

45 – 59

60 – 75

>75

48(100%) 7(14,5%) 19(39,5%) 6(12,5%) 16(33,3%)

70(100%) 4(5,7%) 26(37,1%) 27(38,6%) 13(18,6%)

(100%)

0 2(22,2%) 5(55,6%) 2(22,2%)

0,695

Không khác biệt số yếu tố của HCCH theo giới & nhóm tuổi

BÀN LUẬN

Bảng 10- Tỉ lệ HCCH của các nghiên cứu

Tác giả Năm Mẫu Tỉ lệ

mắc HCCH

%

Tỉ lệ HCCH / bình cân%

Tỉ lệ HCCH/

thừa cân %

TỈ lệ HCCH /béo phì %

Nhận định khác

Park(9) 2003 12333

người

Mỹ

Nam 22,8

Nữ 22,6

Nam:

4,6 Nữ:

xấp xỉ

Nam:

22,4 Nữ:

xấp xỉ

Nam:5 9,6 Nữ:

xấp xỉ

G

Neil Thom

as(3)

2004 2893 Người Hồng kông 16,7

Hadaegh (4) 2007 3444

người Iran

Nam:

9,9 Nữ:

11 Wildman

(18) 2008 Người

Mỹ

23,5 Bethene

Ervin(1)

7 Nữ: 9

Nam30

Nữ 33

Nam:

65 Nữ:

36 Farhad

Hosseinpa

2011 848 người

Tỉ lệ béo

Trang 5

Tác giả Năm Mẫu Tỉ lệ

mắc HCCH

%

Tỉ lệ HCCH / bình cân%

Tỉ lệ HCCH/

thừa cân %

TỈ lệ HCCH /béo phì %

Nhận định khác

nah(2) Tehran

bình cân

bụng tăng theo tuổi ở nam

Lê N Đức

Trung

Sơn(7)

2005 TPHC

M 18,5

Phan Hải

Phương

(11)

2005 532

người

tăng huyết

áp có

tuổi

nhiều hơn nam,tă

ng theo tuổi Phạm Tú

Quỳnh(10)

2006 392

bệnh nhân mạch

vành

nhiều hơn nam

N.CôngKh

ẩn(5)

2007 20 5 22 60

Lê Hoài

Nam(6)

2007 952

người

tăng huyết

áp

nhiều hơn nam,tă

ng theo tuổi ở

nữ Trần Quốc

Dũng(13)

2010 353

người

An Giang

33,1 Gaỳ:1 3,3 Bình cân:

16,1

65,4 Tăng

theo tuổi

Chúng tôi 2011 127

người

bình cân

Không khác biệt theo tuổi và giới

Bảng trên thể hiện nhận định chung của các

tác giả là tỉ lệ HCCH tăng theo CSKCTvà nữ hay

gặp hơn Riêng người bình cân thì không khác

nhau theo giới tính

Tỉ lệ người mắc HCCH có cân nặng chuẩn

hay dưới chuẩn khác nhau giữa các nghiên cứu

nhưng đều có điểm chung là rất thấp so với

nhóm thừa cân hay béo phì Không vì thế mà bỏ

sót chẩn đoán rối loạn chuyển hoá ở đối tượng

này 30 năm trước, từ 1981, Ruderman đã đề

nghị dùng từ ‘ cân nặng bình thường, mập

chuyển hóa” cho những người có chỉ số khối cơ

thể bình thường nhưng có 1 số trong các rối lọan chuyển hóa như đái tháo đường type II, tăng huyết áp, tăng triglyceride(16)

Nghiên cứu ở Mỹ của Wildman (năm 2008) nhận định bất thường chuyển hoá ở những người bình cân có liên quan đến tuổi cao, ít vận động thể lực và vòng eo to(18)

S.R Smith giải thích do những người không béo phì, thiếu mô mỡ dưới da, mỡ sẽ dự trữ ở các kho nội tạng đến khi hết mức thì trữ vào mô gan, tụy, cơ, mạch máu và gây bệnh mạn tính(17)

Bảng 11- Tần suất các yếu tố cấu thành HCCH của

các tác giả

Tác giả và đối tượng khảo sát HCCH

Béo bụn

g (%)

Tăng Triglycer

id máu (%)

Giảm

HDL-c (%)

Tăng huyết áp hoặc đang điều trị

hạ áp:(%)

Tăng đường huyết hoặc đang điều trị đái tháo đường:(%)

Chúng tôi(127 người gày, bình cân)2011

86,6

%

85,03%

81,1

% 86,6% 24,4%

Trần Thừa Nguyên(137 người béo phì)

2011(14)

100% 95,4%

Trương Phan Thu Loan (371 người cao tuổi)

2011(15)

78,9

%

75,2% 78,2

% 91,9% 82,2%

Võ T Thu Hà(261 người HCCH) 2011(19)

78,5

%

87,7% 84,7

% 91,2% 80,8%

Phạm Tú Quỳnh(392 người bệnh mạch vành)

2006(10)

Thường gặp nhất

Lê Nguyễn Đức Trung Sơn(dân nội thành TPHCM)2005(7)

Ít gặp nhất

ở nam

Ít gặp nhất

ở nữ

Phan Hải Phương(532 người tăng huyết áp có tuổi)(11)

44% 85% 48,7

% 58,6% 38%

Qua bảng trên, có thể thấy tăng huyết áp và tăng triglycerid là 2 yếu tố thường gặp nhất của HCCH dù các nhóm đối tượng khác nhau Do

đó, Bộ Lao động và Sức khỏe Nhật Bản đã

Trang 6

khuyến cáo những đối tượng vòng eo dù chưa

đạt tiêu chuẩn kiểm tra hội chứng chuyển hóa,

chỉ cần hai trong số các chỉ số huyết áp, đường

máu và mỡ trong máu bất thường, thì nguy cơ

mắc HCCH tương tự các đối tượng khác và

nguy cơ mắc bệnh đột quỵ, nhồi máu cơ tim

cũng nâng cao rõ rệt

Giá trị trung bình của từng yếu tố cấu thành

HCCH: khó đi đến đúc kết do các khảo sát khác

nhau về thiết kế và mẫu nghiên cứu, các phương

pháp xét nghiệm sinh hoá, ảnh hưởng của chưa

hoặc đang điều trị, chế độ ăn uống, sắc dân –

chủng tộc…

Bảng 12- Dạng phối hợp thường gặp của các yếu tố

cấu thành HCCH

Tác giả và đối tượng khảo

sát HCCH

3 yếu tố 4 yếu tố 5 yếu tố

Chúng tôi(127 người bình cân,

gày) 2011

37,8% 55,1% 7,08%

Trương Phan Thu Loan (371

người cao tuổi) 2011(15)

53,9% 34,5% 11,6%

Ngô H T Trúc(103 BN viêm

gan virus C mạn)2011(8)

45,7% 40% 14,3%

Võ T Thu Hà(261 người

HCCH) 2011(19)

17,2% 42,5% 40,2%

Phạm Tú Quỳnh(392 bệnh

nhân mạch vành) 2006(10)

Đa số

Lê Nguyễn Đ T Sơn(dân nội

thành TPHCM) 2005(7)

77% 19,5% 3,5%

G Neil Thomas (người HCCH)

2004(3)

16,7% 6,4% 1,4%

Cần nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn trước

khi xác định người gày và bình cân mắc HCCH

thường có 4 yếu tố so với những đối tượng còn

lại hay gặp nhất là 3 yếu tố chuyển hoá Đây là

điều đáng quan tâm vì số yếu tố gắn liền với

mức độ và tốc độ biến chứng

KẾT LUẬN

Những người có HCCH nguy cơ mắc bệnh

tim mạch ≥ 2 lần & đái tháo đường 5 – 30 lần

hơn so với người bình thường

Nhưng nếu chỉ tầm sóat HCCH ở người

thừa cân, béo phì là chưa đủ Cần sàng lọc cả

những người gày và bình cân

Hạn chế: chưa khảo sát hết các yếu tố nguy

cơ cho những người ‘ cân nặng bình thường,

mập chuyển hóa” theo định nghĩa của Ruderman: tiền sữ gia đình có rối lọan chuyển hóa, nhẹ cân lúc sinh, sống tĩnh tại, hội chứng buồng trứng đa nang, tăng acid uric máu hoặc các yếu tố nguy cơ khác như rượu, thuốc lá, bệnh gan nhiễm mỡ, HBsAg…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ervin R.B.(2009).Prevalence of Metabolic Syndrome Among Adults 20 Years of Age and Over, by Sex, Age, Race and Ethnicity, and Body Mass Index: United States, 2003–2006

National Health Statistics Reports n Number 13 n

2 Farhad Hosseinpanah (2011) The Trends of Metabolic

Syndrome in Normal-Weight Tehranian Adults Ann Nutr Metab 2011;58:126-132 (DOI: 10.1159/000327147

3 G Neil Thomas (2004) The US National Cholesterol Education Programme Adult Treatment Panel III (NCEP ATP III) prevalence of the metabolic syndrome in a Chinese population http://www.diabetesresearchclinicalpractice.com/arti cle/S0168- 8227(04)00261-X

4 Hadaegh F, Zabetian A (2007) Metabolic syndrome in

normal-weight Iranian adults Ann Saudi Med 2007;27:18-24

5 H.H (2007) Gần 1/5 dân số trưởng thành bị rối loạn chuyển hóa http://vnexpress.net/gl/doi-song/2007/01/3b9f20b1/

6 Lê Hoài Nam (2007) Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân

tăng huyết áp Luận văn thạc sĩ y học ĐHYDTPHCM

7 Lê Nguyễn Đức Trung Sơn (2005) Hội chứng chuyển hóa : Tỷ

lệ mắc bệnh và các yếu tố nguy cơ trong dân số nội thành phố

Hồ Chí Minh Thời sự tim mạch học(86), tr 19-23

8 Ngô Hồng Thanh Trúc(2011).HCCH trên bệnh nhân viêm gan virus C mạn Luận văn thạc sĩ y học,chuyên ngành Nội khoa.ĐHYD TP Hồ Chí Minh

9 Park; Zhu; Palaniappan (2003) The metabolic syndrome: prevalence and associated risk factor findings in the US population from the Third National Health and Nutrition

Examination Survey, 1988-1994 Arch Intern Med, 163(4), pp

427-436

10 Phạm Tú Quỳnh (2006) Sự liên quan giữa hội chứng chuyển

hóa và mức độ tổn thương ĐMV Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa ĐHYD TP Hồ Chí Minh

11 Phan Hải Phương(2005):Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân

tăng huyết áp có tuổi.Luận văn thạc sĩ y học,chuyên ngành lão khoa.ĐHYD TP Hồ Chí Minh

12 TSAI Chung-huang(2009) Metabolic syndrome in non-obese Taiwanese: new definition of metabolically obese, normal-weight individual Chin Med J (Engl) 5;122(21):2534-9

13 Trần Quốc Dũng,(2010) Khảo sát tần suất chỉ số khối cơ thể và

http://www.nhattanhospital.com.vn/content/view/402/106/lang,

vn

14 Trần Thừa Nguyên (2010) Nghiên cứu HCCH ở người béo phì

http://www.nhattanhospital.com.vn/content/view/402/106/lang, vn

15 Trương Phan Thu Loan(2011) Nghiên cứu HCCH trên bệnh

nhân cao tuổi Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa

ĐHYD TP Hồ Chí Minh

Trang 7

16 Ruderman NB, Schneider SH, Berchtold P (1981) The

“metabolically-obese”, normal-weight individual Am J Clin

Nutr; 34: 1617-1621

17 Steven R Smith (2006) Importance of Diagnosing and Treating

the Metabolic Syndrome in Reducing Cardiovascular Risk

Obesity 14, 128S–134S; doi: 10.1038/oby.2006.292

18 Wildman RP , Muntner P (2008) The obese without

cardiometabolic risk factor clustering and the normal weight

with cardiometabolic risk factor clustering: prevalence and

correlates of 2 phenotypes among the US population (NHANES 1999-2004) Arch Intern Med 2008 Aug 11;168(15):1617-24

19 Võ Thị Thu Hà(2011) Trầm cảm trên bệnh nhân HCCH Luận văn thạc sĩ y học, chuyên ngành Nội khoa ĐHYD TP Hồ Chí

Minh

Ngày đăng: 22/01/2020, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w