1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng thoát vị cơ hoành bẩm sinh ở tuổi sơ sinh và ngoài sơ sinh

5 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 305,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá và so sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai nhóm TVCH được phát hiện ở thời kỳ sơ sinh và thời kỳ ngoài sơ sinh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

123

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG THOÁT VỊ

CƠ HOÀNH BẨM SINH Ở TUỔI SƠ SINH VÀ NGOÀI SƠ SINH

Tr ần Thanh Tú*

TÓM TẮT

Nghiên cứu hồi cứu 438 bệnh nhân (BN) (46 thoát vị cơ hoành [ TVCH] sơ sinh và 192

TVCH ngoài sơ sinh) điều trị TVCH lần 1 tại Bệnh viện Nhi TW từ 2001 đến 2012 Kết quả:

tỷ lệ ngạt sau đẻ TVCH sơ sinh (93%) cao hơn TVCH ngoài sơ sinh (24%) Tổn thương trên

X quang của TVCH sơ sinh là mờ phổi bên thoát vị Tổn thương trên X quang TVCH ngoài sơ

sinh làm mờ 2 bên phổi do viêm Chụp lưu thông ruột có hình ảnh thoát vị dạ dày và ruột 57,3%

ở nhóm TVCH sơ sinh và 26,6% TVCH ngoài sơ sinh Tăng áp lực động mạch phổi: 45% BN

TVCH sơ sinh, 3% ở nhóm TVCH ngoài sơ sinh Suy hô hấp, tăng áp lực động mach phổi là

dấu hiệu lâm sàng nổi bật ở nhóm TVCH sơ sinh, TVCH ngoài sơ sinh thường gặp là tình trạng

nhiễm trùng phổi tái diễn

* Từ khóa: Thoát vị c¬ hoành sơ sinh; Thoát vị cơ hoành ngoài s¬ sinh; Đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng

Comparison of clinical and laboratory features

of neonatal and post-neonatal congenital

diaphragmatic hernia summary

A retrospective study was carried out on 438 patients, included 246 neonates and 192

post-neonates received treatment of congenital diaphragmatic hernia at National Hospital Pediatrics

from 2001 to 2012 The rate of neonatal patients with congenital diaphragmatic hernia having

postnatal respiratory failure was 93%, higher than postnatal patients with diaphragmatic hernia

(24%) In neonatal patients with congenital diaphragmatic hernia, X-rays showed blurred lung

on the hernia side In postnatal patients, X-rays showed blurred lungs on both two side The

rate of small bowel follow-through for neonatal patients revealing hernia stomach and bowel

loops was 57.3% and 26.6% in postnatal patients 45% of neonatal patients having congenital

diaphragmatic hernia suffered from pulmonary arterial hypertension while the rate was 3% in

postnatal patients Respiratory failure and in pulmonary arterial hypertension are clear -cut

symptoms in neonatal patients Recurrent pulmonary infection most happe ns in postnatal

congenital diaphragmatic hernia patients

* Key words: Neonatal congenital diphatagmatic hernia; Post-congenital diphatagmatic hernia;

Clinical and laboratory features.

* Bệnh viện Nhi TW

Người phản hồi (Corresponding): Trần Thanh Tú (tufr2004@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 25/01/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 05/03/2014

Ngày bài báo được đăng: 12/03/2014

Trang 2

124

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau

bên hay còn gọi là thoát vị qua lỗ

Bochdaleck là sự di chuyển của các tạng

nằm trong ổ bụng như dạ dày, ruột non,

đại tràng, gan, lách… lên trên lồng ngực

Tỷ lệ gặp TVCH bẩm sinh qua lỗ sau bên

là 2,4 trường hợp/10.000 trẻ sơ sinh [1]

Tỷ lệ TVCH bẩm sinh ở thai chết lưu ít

được nghiên cứu Nếu gộp cả TVCH ở

thai chết lưu và trẻ được sinh ra thì tỷ lệ bị

bệnh ở nữ cao hơn nam [2]

Khoảng 80% TVCH xảy ra ở bên trái và

20% ở bên phải, TVCH cả hai bên rất

hiếm gặp [3] TVCH bẩm sinh là bệnh có

từ ngay sau sinh, tuy nhiên trong thực tế

lâm sàng có nhiều trường hợp TVCH bẩm

sinh được chẩn đoán và điều trị ở giai

đoạn ngoài sơ sinh Như vậy, những

trường hợp TVCH được phát hiện trong

giai đoạn sơ sinh và ngoài sơ sinh có

những điểm gì khác biệt?

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm

mục tiêu: Đánh giá và so sánh đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai nhóm

TVCH được phát hiện ở thời kỳ sơ sinh và

thời kỳ ngoài sơ sinh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án BN được chẩn đoán

TVCH bẩm sinh (xác định bằng phẫu thuật

hoặc bằng phim chụp ngực và lưu thông

ruột cho BN không phẫu thuật) nhập viện

điều trị

Đối tượng loại trừ: TVCH do chấn

thương, TVCH bẩm sinh tái phát

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu từ 1 - 2001 đến 12

- 2012

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng

nghiên cứu

SINH

TỔNG CỘNG

Giới tính Nam

Nữ

136 (55,3)

110 (44,7)

121 (63,0)

71 (37,0)

257

181 Tổng cộng 246 (100,0) 192 (100,0) 438

Kết quả nghiên cứu trên 438 hồ sơ cho thấy tỷ lệ TVCH sơ sinh là 246/438 (57,6%) Nhóm trẻ 29 ngày đến < 2 tuổi là

142 (33,3%), nhóm trẻ 2 - 5 tuổi chiếm 5% Không có sự khác biệt về tỷ lệ nam

và nữ giữa 2 nhóm sơ sinh và ngoài sơ sinh Không có sự khác biệt giữa nam

và nữ trong BN TVCH Kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả khác về tỷ lệ nam/nữ TVCH [2, 5] Tỷ

lệ trẻ TVCH có cân nặng thấp < 2.500 g chỉ chiếm 15%, không có trẻ nào thấp <

1.800 g Kết quả nghiên cứu này khác với những nghiên cứu trước Nghiên cứu trước đây cho thấy trẻ TVCH thường kèm theo sinh thiếu tháng và cân nặng thấp [1, 6] Có thể giải thích do cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ mang thai

Bảng 2: Một số thông tin tiền sản khoa

của đối tượng nghiên cứu

Tuổi thai Thiếu tháng (< 37 tuần)

Đủ tháng (≥ 37 tuần)

36 (14,8)

207 (85,2)

8 (13,3)

52 (86,7)

Trang 3

125

Chẩn đoán TVCH trước

sinh

Không

29 (11,9)

215 (88,1)

1 (1,7)

59 (98,3) Cân nặng khi sinh

< 2,5 kg

≥ 2,5 kg

40 (16,5)

203 (83,5)

9 (15,0)

51 (85,0) Cách thức sinh

Sinh thường

Sinh mổ

190 (78,2%)

53 (21,8%)

58 (96,7%)

2 (3,3%) Ngạt sau đẻ

Không

176 (72,4%)

62 (27,6%)

5 (8,3%)

55 (91,7%)

Dị tật phối hợp

Không/không rõ

29 (11,8)

217 (88,2)

17 (8,9)

175 (91,1) Tổng cộng 243 (100,0) 60 (100,0)

Tiền sử sản khoa được ghi nhận ở 303

trường hợp, không có sự khác biệt về tỷ lệ

sinh non, cân nặng < 2.500 g giữa 2

nhóm TVCH sơ sinh và nhóm TVCH ngoài

sơ sinh Tỷ lệ sinh mổ trong nhóm TVCH

sơ sinh là 21,8% và ngạt sau đẻ trong

nhóm TVCH sơ sinh 72,4%, cao hơn

nhóm TVCH ngoài sơ sinh Không có sự

khác biệt về tỷ lệ dị tật bẩm sinh khác phối

hợp giữa hai nhóm Mặc dù TVCH là bẩm

sinh, tuy nhiên chỉ có khoảng 50% được

phát hịện và điều trị ở giai đoạn sơ sinh

Như vậy, khả năng chẩn đoán sớm

TVCH, nhất là chẩn đoán trước sinh ở

nước ta còn nhiều hạn chế Tỷ lệ chẩn

đoán TVCH trước sinh thấp chiếm khoảng

11% Đây là tỷ lệ rất thấp so với các trung

tâm chẩn đoán trước sinh tiên tiến trên thế

giới [7, 8, 9, 10]

Những trẻ TVCH sơ sinh có tỷ lệ chẩn

đoán trước sinh cao hơn nhóm trẻ TVCH

ngoài sơ sinh Như vậy, đa số BN chỉ

được chẩn đoán sau sinh, do vậy khó lên

kế hoạch cấp cứu hồi sức phù hợp Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị Tại các trung tâm tiên tiến trên thế giới, chăm sóc bệnh nhi bị TVCH bẩm sinh bắt đầu ngay từ trước sinh Cố gắng giữ thai đến sát ngày sinh dự kiến, cả mẹ

và thai nhi phải được chuyển đến một trung tâm sơ sinh có đầy đủ các trang thiết bị như máy thở cao tần, khí NO và lọc máu ngoài cơ thể [11]

Bảng 3: Suy hô hấp và can thiệp điều

trị

Can thiệp tại tuyến trước Đặt nội khí quản Thở oxy Không can thiệp hô hấp

127 (51,6)

102 (41,5)

17 (6,9)

3 (1,6)

44 (22,9)

145 (75,5)

Hô hấp khi vào viện

Tự thở Thở oxy Thở máy CMV Thở máy HFO

25 (10,2)

45 (18,3)

144 (58,5)

32 (13,0)

139 (72,4)

44 (22,9)

8 (4,2)

1 (0,5) Khối thoát vị có màng

bọc Khối thoát vị không có màng bọc

64 (26%)

182 (74%)

124 (65%)

68 (35%)

Tổng cộng 246 (100,0) 192(100,0)

93% trẻ TVCH được phát hiện trong thời kỳ sơ sinh có biểu hiện suy hô hấp cần phải can thiệp ngay, trong khi đó nhóm trẻ TVCH phát hiện điều trị giai đoạn ngoài sinh chỉ 24% có biểu hiện suy

hô hấp nhẹ Đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật cho thấy, nhóm trẻ TVCH điều trị ở giai đoạn sơ sinh có tỷ lệ suy thở phải

sử dụng máy thở là 58,5%, ở nhóm trẻ TVCH ngoài sơ sinh là 4,2%, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê 51,6% BN TVCH sơ sinh đã phải đặt ống nội khí quản để hỗ trợ hô hấp ở tuyến trước, tỷ lệ này ở trẻ bị TVCH ngoài sơ sinh chỉ là 1,6% Khi nhập viện 71,5% trong nhóm TVCH sơ sinh

Trang 4

126

phải thở máy ngay, trong khi đó chỉ có

4,7% BN TCVH ngoài sơ sinh cần phải

thở máy

Bảng 4: Một số đặc điểm cận lâm sàng

trước phẫu thuật

( n = 246)

(n = 192) Chụp X quang phổi

Mờ 2 bên phổi

Mờ toàn bộ bên

trái

Mờ toàn bộ bên

phải

Khác/không có

thông tin

31 (12,6)

137 (55,7)

14 (5,7)

64 (26,1)

69 (36,0)

15 (7,8)

11 (5,7)

97 (50,5)

Chụp transit

Thoát vị dạ dày +

ruột

Thoát vị ruột

Thoátvị dạ dày

Khác/không có

thông tin

141 (57,3)

32 (13,0)

9 (3,7)

64 (26,0)

51 (26,6)

31 (16,1)

24 (12,5)

86 (44,8)

(1) (2) (3)

Dị tật tim bẩm sinh

Không/không có

thông tin

59 (23,8)

187 (76,2)

4 (2,1)

188 (97,9)

Tăng áp lực động

mạch

Không tăng

Tăng nhẹ

Tăng vừa

Tăng nặng

136 (55,3)

41 (16,7)

20 (8,1)

49 (19,9)

188 (97,9)

3 (1,6)

0

1 (0,5)

Trên phim chụp X quang thông thường,

74% trẻ TVCH sơ sinh có biểu hiện bất

thường, cao hơn nhóm trẻ ngoài sơ sinh

(49%)

Chụp lưu thông ruột cho thấy: nhóm trẻ

TVCH sơ sinh, 57,3% thoát vị cả dạ dày

ruột, nhóm TVCH ngoài sơ sinh chỉ có

26,6%

Siêu âm tim: 28,3% trẻ TVCH sơ sinh

có kèm theo phối hợp dị tật tim mạch (xác định bằng siêu âm tim), nhóm trẻ TVCH ngoài sơ sinh 2,1% 44,7% trẻ TVCH sơ sinh có tăng áp lực động mạch phổi, nhóm trẻ TVCH ngoài sơ sinh có 2,1% Mặc dù

> 95% là TVCH bên trái, tuy nhiên chỉ có 57% BN có biểu hiện tổn thương mờ phổi trái, 13% có tổn thương mờ cả hai phổi,

có thể giải thích ngoài hiện tượng tổn thương do chèn ép của khối thoát vị, còn

có tổn thương do hít, hoặc do viêm phối hợp

Trong khi đó, 49% trẻ TVCH ngoài sơ sinh có hình ảnh tổn thương trên X quang, 8% có tổn thương trên X quang mờ phổi trái, 36% tổn thương cả hai phổi, có thể tổn thương viêm kèm theo thường gặp ở nhóm trẻ TVCH ngoài sơ sinh với triệu chứng của viêm phổi tái diễn

Khi chụp lưu thông ruột, 57,3% BN TVCH sơ sinh có hình ảnh thoát vị cả

dạ dày và ruột, trong khi đó chỉ có 26,6%

BN TVCH ngoài sơ sinh có biểu hiện thoát vị

dạ dày và ruột Tỷ lệ thoát vị một tạng: ruột hoặc dạ dày cao hơn trong nhóm trẻ phát hiện TVCH ngoài sơ sinh Tỷ lệ thoát

vị dạ dày và ruột cùng lúc cao hơn ở nhóm tuổi sơ sinh, do tình trạng suy hô hấp của trẻ sớm hơn và nặng hơn sau khi sinh, do phổi và tim bị chèn ép nhiều hơn

Tăng áp lực động mạch phổi xuất hiện

ở 50% trẻ TVCH sơ sinh, trong đó 3% trẻ TVCH ngoài sơ sinh có dấu hiệu tăng áp lực động mạch phổi Như vậy, tăng áp lực động mạch phổi là một trong những nguyên nhân làm cho tình trạng bệnh nặng ngay trong giai đoạn sơ sinh, gây suy hô hấp và tuần hoàn khiến BN phải nhập viện sớm

65% TVCH ngoài sơ sinh có màng bọc, 26% TVCH sơ sinh có màng bọc Có thể màng bọc đã ngăn cản các tạng bị chui lên lồng ngực ít hơn, nên phổi ít bị giảm sinh hơn, tim bị chèn ép ít hơn, BN không

Trang 5

127

có các biểu hiện lâm sàng ngay sau khi

sinh

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ

dị tật tim phối hợp ở nhóm TVCH sơ sinh

cao hơn nhóm TVCH ngoài sơ sinh

(23,8% so với 2,1%) Như vậy, dị tật tim

phối hợp đã làm biểu hiện bệnh nặng hơn

và xuất hiện sớm hơn

KẾT LUẬN

Thoát vị cơ hoành sơ sinh có biểu hiện

suy hô hấp cao hơn và nặng hơn so với

TVCH ngoài sơ sinh Mức độ suy hô hấp

và thời gian suy hô hấp là dấu hiệu nặng

và tiên lượng xấu TVCH ngoài sơ sinh

thường là thoát vị có màng bọc, tỷ lệ dị tật

tim phối hợp và tỷ lệ tăng áp lực động

mạch phổi ít hơn so với nhóm tuổi sơ

sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thanh Liêm Chẩn đoán và điều trị

thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên

Y học Thực hành Kỷ yếu Công trình Bảo vệ sức

khỏe trẻ em 1995, tr.212-215

2 Dott MM, Wong LY, Rsmusen SA

Population-bases study of congenital

diaphragmatic hernia: risk factor and survival

in Metropolitant Atlanta, 1968-1999 Birth Defect

Res A Clin Mol teratol 2003, 67, pp.261-267

3 Butler N, Claireaux AE Congenital

diaphragmatic hernia as a cause of perinatal mortality Lancet 1962, 31, pp.659-663

4 Neville H L, Jaksic T, Wilson J M et al Bilateral congenital diaphragmatic hernia J Pediatr

Surg 2003, 38, pp.522-524

5 Edmonds L, Boniface C, Alcock G, et al

Congenital diaphragmatic hernia in Northern

Queensland J Paediatr Child Health 2013, 49

(6), pp.475-479

6 Wilson JM, Lund DP, Lillehei CW et al

Congenital diaphragmatic hernia–a tale of two cities: the Boston experience J Pediatr Surg

1997, 32 (3), pp.401-405

7 Colvin J, Bower C, Dickinson JE et al

Outcome of congenital diaphragmatic hernia: a

population-based study in western Autralia,

Paediatrs 2005, 116, pp.356-363

8 Yang EY, Allmendinger N, Johnson SM

et al Neonatal thoracoscopic repair of congenital diaphragmatic hernia: selection criteria for successful outcome J Pediatr Surg 2005, 40, pp.1369-1375

9 Kim AC, Bryner BS, Akay B et al

Thoracoscopic repair of congenital diaphragmatic hernia in neonates: lessons learned J Laparoendosc Adv Surg Tech A 2009, 19 (4), pp.575-580

10 Gourlay DM, Cassidy LD, Sato TT et al

Beyond feasibility: a comparison of newborns undergoing thoracoscopic and open repair of congenital diaphragmatic hernias J Pediatr Surg 2009, 44 (9), pp.1702-1707

Ngày đăng: 22/01/2020, 04:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w