1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát sự tạo carotenoid theo thời gian ở pha sinh dưỡng của một số chủng bacillus

7 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 529,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát sự tương quan giữa đường cong sinh trưởng và hàm lượng carotenoid của 6 chủng bacillus, từ đó xác định thời điểm sinh carotenoid cao nhất đối với các chủng bacillus ở dạng tế bào sinh dưỡng.

Trang 1

KHẢO SÁT SỰ TẠO CAROTENOID THEO THỜI GIAN

Ở PHA SINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ CHỦNG BACILLUS

Vũ Thanh Thảo*, Trần Hữu Tâm**, Trần Thành Đạo*, Trần Cát Đông*

TÓM TẮT

Mở đầu: Carotenoid là chất chống oxi hóa tự nhiên, phổ biến trong các sinh vật quang tự dưỡng Trong

những sinh vật không có khả năng quang hợp, các loài Bacillus có khả năng sinh sắc tố được xem là nguồn carotenoid mới

Mục tiêu: Khảo sát sự tương quan giữa đường cong sinh trưởng và hàm lượng carotenoid của 6 chủng

Bacillus, từ đó xác định thời điểm sinh carotenoid cao nhất đối với các chủng Bacillus ở dạng tế bào sinh dưỡng

Phương pháp: Sáu chủng Bacillus sinh carotenoid gồm B marisflavi (DD1.1), B vietnamensis (HC28), B

infantis (AT14), B licheniformis (AT22), B indicus (HU36) và B firmus (CG17.0) được khảo sát đường cong sinh trưởng và hàm lượng carotenoid theo thời gian trên Tryptic Soy Broth (TSB) Tiến hành phân tích hàm lượng và loại carotenoid bằng HPLC

Kết quả: Carotenoid của các chủng Bacillus được sản xuất từ pha lũy thừa và đạt cực đại ở pha ổn định

Khoảng thời gian sinh carotenoid tối ưu của các chủng như sau:16-18 h, 24-26 h, 22-24 h, 24-26 h, 44-46 h và 28-30 h tương ứng với các chủng B marisflavi, B vietnamensis, B infantis, B licheniformis, B indicus và B firmus

Kết luận: Tất cả các chủng Bacillus đều phát triển chậm với thời gian thế hệ dài (trên 0,8 giờ) Hàm lượng

carotenoid cao nhất có thể thu nhận cùng sinh khối vào pha ổn định của quá trình sinh trưởng

Từ khóa: Bacillus; carotenoid; đường cong sinh trưởng; thực phẩm chức năng, môi trường thay thế

ABSTRACT

LEVELS OF CAROTENOIDS PRODUCED DURING VEGETATIVE PHASE

OF CAROTENOGENIC BACILLUS SPECIES

Vu Thanh Thao, Tran Huu Tam, Tran Thanh Dao, Tran Cat Dong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 211 - 217

Background: Carotenoids are well known as natural antioxidants They occur universally in photosynthetic

organisms Among non-photosynthetic organisms, Bacillus species have recently been identified as a new source

of carotenoid

Objectives: Identify the relationship between growth curves and carotenoid contents of six selected strains

and determine culture duration for highest carotenoid contents tend to produce probiotic And the appropriate time to acquire carotenoids for vegetative cells of Bacillus strains was examined in order to provide additional data for achieving simple and cost-effective carotenoid production

Methods: Six strains of carotenogenic Bacillus species consisting of B marisflavi (DD1.1), B vietnamensis

(HC28), B infantis (AT14), B licheniformis (AT22), B indicus (HU36) and B firmus (CG17.0) were grown in tryptic soy broth to investigate growth curves and carotenoid content by time During vegetative growth samples were taken every six hour for carotenoid analysis by HPLC

*Khoa Dược, Đại học Y Dược TP.HCM **Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm TP.HCM

Tác giả liên lạc: PGS TS Trần Cát Đông ĐT: 08 38295641 – 127 Email: trancdong@gmail.com

Trang 2

Results: The result showed that carotenoid levels were detected at midle of the exponential growth phase and

reach maximal levels at stationary phase which correspond to approximate 16-18 h, 24-26 h, 22-24 h, 24-26 h, 44-46 h and 28-30 h for strains of B marisflavi, B vietnamensis, B infantis, B licheniformis, B indicus and B firmus, respectively

Conclutions: All strains growth rate are slow with long generation time (more than 0.8 h) Maximal

biomass and carotenoids content can be harvested at the same period in the stationary phase

Keywords: Bacillus; carotenoid; growth curves

ĐẶT VẤN ĐỀ

Carotenoid có cấu tạo phân tử là các đơn vị

isoprenoid liên kết tạo nên một dây C40

polyisoprenoid với một loạt các nối đôi liên hợp

nằm ở vùng trung tâm của phân tử Chúng có

nguồn gốc từ isopentenyl pyrophosphate được

tổng hợp bởi thực vật và một số vi sinh vật như

vi khuẩn, tảo và vi nấm(13) Carotenoid là nhóm

sắc tố được phổ biến rộng rãi trong tự nhiên với

một số màu sắc như vàng, cam, đỏ và tím Bên

cạnh đó, với hoạt tính chuyển hóa tiền chất của

một số vitamin và hormon, carotenoid đóng một

vài trò quan trọng về sinh học và sinh lý học

trong đời sống sinh vật, chẳng hạn như khả

năng đánh bắt ánh sáng trong quang hợp, bảo

vệ tế bào chống lại các tác nhân gây quang hóa

bằng cách dập tắt oxy đơn bội cũng như các gốc

tự do có hại tạo ra khi tế bào bị chiếu sáng(4) Các

nghiên cứu cho thấy rằng sự hiện diện của

carotenoid trong chế độ ăn hàng ngày sẽ ngăn

chặn nhiều bệnh tạo bởi các gốc tự do như xơ

cứng động mạch, đục thủy tinh thể, thoái hóa

điểm vàng, bệnh đa sơ cứng và quan trọng nhất

là ung thư(7)

Trong những năm gần đây, những loài

Bacillus sinh sắc tố đã được các nhà khoa học

quan tâm và nghiên cứu như Bacillus marisflavi

và Bacillus aquimaris sinh sắc tố vàng được

phân lập từ biển thủy triều Hoàng Hải ở Hàn

Quốc(15), Bacillus megaterium sinh sắc tố đỏ,

Bacillus firmus tạo màu hồng đến hồng đậm,

Bacillus vietnamensis sinh sắc tố được phân lập

tại ao tôm ở Việt Nam, và Bacillus indicus với

sắc tố đa dạng vàng-cam, Bacillus cibi, Bacillus

vedderi, Bacillus clarkii(8) Bên cạnh đó, nhiều

bằng chứng cho thấy có sự liên quan mật thiết

giữa những chủng sinh sắc tố và khả năng tạo

carotenoid Carotenoid tập trung chủ yếu ở màng tế bào và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của vi khuẩn Chúng có tác dụng ổn định màng lipid và làm giảm tính lỏng của màng để tế bào vững chắc, nhờ đó bảo vệ tế bào vi khuẩn khỏi sự phá hủy của ánh sáng và các biến đổi nhiệt độ Vì vậy, các

sắc tố này rất cần thiết cho các chủng Bacillus

sống trong môi trường khắc nghiệt(4,5) Việc sản xuất carotenoid ở vi khuẩn phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau Để tăng hiệu quả tổng hợp carotenoid, có thể tối ưu hóa các thành phần của môi trường lên men như: nguồn carbon, nguồn nitrogen, bổ sung các hợp chất hóa học, ion kim loại, muối hoặc các điều kiện lên men (ánh sáng, nhiệt độ, pH) và thời gian thu nhận carotenoid tối ưu(4) Trong nghiên cứu

thu nhận carotenoid đối với tế bào sinh dưỡng

của các chủng Bacillus nhằm nâng cao hiệu quả

sản xuất carotenoid

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Vật liệu

Chủng vi khuẩn: 6 chủng vi khuẩn được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: DD1.1

(B marisflavi), HC28 (B vietnamensis), AT14 (B infantis), AT22 (B licheniformis), HU36 (B indicus) và CG17.0 (B firmus) Những chủng

này có khả năng tạo sắc tố và được phân lập từ môi trường biển và ao tôm ở Việt Nam bởi Phòng thí nghiệm Vi Sinh Công Nghệ Dược,

ĐH Y Dược TP.HCM

Hóa chất: TSB (Tryptic Soy Broth), TSA (Tryptic Soy Agar), methanol, chloroform, acetonitril: của Merck, Đức

Trang 3

Carotenoid chuẩn (astaxanthin, lutein,

zeaxanthin, canthaxanthin, và β-caroten): của

Sigma

Phương pháp

Xây dựng đường cong tăng trưởng và xác định

hàm lượng carotenoid

Hoạt hóa các chủng vi khuẩn 37oC qua

đêm trên TSB Cấy 1% (v/v) chủng vào 100 ml

TSB vào các erlen 250 ml, điều chỉnh pH và

nuôi ở nhiệt độ thích hợp cho từng chủng

Xây dựng đường cong tăng trưởng (tiến hành

trên 1 erlen): mỗi giờ lấy mẫu 1 lần, đo OD,

ghi nhận sự phát triển của vi khuẩn, đồng

thời xác định mật độ tế bào vi khuẩn bằng

cách đếm sống Hàm lượng carotenoid: cứ 6

giờ lấy 2 erlen đem ly tâm, đông khô và tiến

hành chiết carotenoid, chạy HPLC để xác

định hàm lượng carotenoid Sau khi đã xác

định được khoảng thời gian sinh carotenoid

tối ưu, tiến hành lập lại thí nghiệm với

khoảng thời gian lấy mẫu xác định hàm

lượng carotenoid là 2 giờ để xác định chính

xác thời gian thu carotenoid tối ưu Tiến hành

đo OD và xác định mật độ tế bào và xác định

hàm lượng carotenoid cho đến khi giá trị OD

đo được giảm (mật độ tế bào trong dịch nuôi

cấy giảm)

Xác định thời gian thế hệ

Phương trình tuyến tính (y = a + kx) được

tính từ phần tuyến tính trên đường cong tăng

trưởng của vi sinh vật sẽ giúp xác định tốc độ

phát triển (k) của vi sinh vật trên giờ Trong đó,

y là giá trị log10 của số khuẩn lạc trên một ml

(CFU/ml), x là thời gian nuôi cấy tính theo giờ

Hệ số góc k của phương trình tuyến tính là tốc

độ phát triển của vi sinh vật (log10/ giờ) Thời

gian thế hệ G (giờ) của vi sinh vật được tính theo

phương trình G = lg2/k(6)

Phương pháp chiết carotenoid

Sinh khối Bacillus sau khi đông khô nghiền

mịn, cân chính xác 100 mg cho vào 3 ml dung

môi methanol:chloroform (1:2) Tán siêu âm

trong 20 phút để phá vỡ tế bào, ủ trong đá 10

phút Thêm đồng lượng nước, vortex mạnh Ly

tâm 10000 g trong 10 phút Sau khi chiết, hỗn dịch sẽ chia thành 2 lớp nhưng chỉ có lớp dịch chiết ở dưới có màu sẽ được chọn để tiến hành phân tích bằng HPLC Lớp trên được chiết lại với chloroform (đến khi cắn không còn màu) Làm khô dịch chiết đến cắn và bảo quản ở -20oC đến khi phân tích HPLC(5,8)

Phân tích carotenoid bằng HPLC

Carotenoid được phân tích bằng HPLC với

hệ thống Knauer (Đức) Dịch chiết carotenoid từ

vi khuẩn lọc qua màng lọc Teflon 0,45 μl Tiến hành sắc ký trên cột pha đảo Eurospher RP 18 (5μm, 150x 4,6 mm), thể tích bơm mẫu 20 μl Dung môi pha động là acetonitrile:methanol (70:30), tốc độ dòng 1 ml/ phút Bước sóng phát hiện ở 450 nm (bước sóng dùng để phát hiện carotenoid) Loại carotenoid được xác định thông qua thời gian lưu khi so sánh với các carotenoid chuẩn Xây dựng đường chuẩn của canthaxanthin để xác định hàm lượng carotenoid

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đường cong tăng trưởng

Tốc độ phát triển và thời gian thế hệ của các chủng vi khuẩn được mô tả như Bảng 1.Hệ số tương quan của các phương trình tuyến tính cao (R2) chứng tỏ mô hình tuyến tính sử dụng thích hợp để đánh giá sự phát triển của các chủng

Bacillus (12)

Bảng 1 Thời gian thế hệ và các đặc tính phát triển

của 6 chủng

Chủng Tốc độ phát triển (log 10 h -1 )

Thời gian thế

hệ (h)

định* (h)

HC28 0,251

0,023

1,199 13,088

0,969 0,979

08-22 30-45

* Thời gian từ T 0

Trong số những chủng này, AT14 và DD1.1 có tốc độ phát triển nhanh hơn những chủng khác, 0,346 và 0,329 h-1, chỉ sau 2 giờ

Trang 4

nuôi cấy đã đạt pha lũy thừa Ngược lại, HU36

có tốc độ phát triển chậm (0,245 h-1) và thời

gian thế hệ dài hơn những chủng khác (1,23 h);

thêm vào đó, HU36 phải sau 7 h nhân giống

mới đạt pha lũy thừa Chủng HC28 có hai pha

lũy thừa, pha lũy thừa đầu từ 2 đến 10 h, và

pha lũy thừa thứ hai kéo dài từ 22 đến 30 h,

nhưng pha lũy thừa 2 có tốc độ phát triển thấp

(0,023 h-1) khi so với pha lũy thừa 1 (0,251 h-1)

Kết quả còn cho thấy các chủng Bacillus này

đều có pha ổn định dài từ 20 đến 36 h; ví dụ

như pha ổn định của Bacillus firmus là 20 h, từ

10 đến 30 h; của AT22 là 34 h, từ 10 đến 44 h;

và của AT14 là 36 h, từ 16 đến 52 h Sau đó sự

phát triển của vi khuẩn bắt đầu giảm, do sự

cạn kiệt của thành phần môi trường

Hàm lượng carotenoid

Sắc ký đồ của các carotenoid chuẩn như

trong Hình 1 Thời gian lưu của astaxanthin,

lutein, zeaxanthin, canthaxanthin và β-carotene

là 3,9 phút, 6,6 phút, 7,5 phút, 10,1 phút, và 32

phút Tất cả các carotenoid đều có đỉnh trong dải

phổ UV với độ hấp thu cực đại (λmax) tại 478

nm, 445 nm, 452 nm, 470 nm, và 450 nm

1 0 10 20 30 100 400 200 0 Thời gian (phút) Độ h hu (m AU) 2 3 4 5 Hình 1 Thời gian lưu của carotenoid chuẩn 1 astaxanthin; 2 lutein; 3 zeaxanthin; 4 canthaxanthin; 5 β-carotene Phổ hấp thu của sáu loại dịch chiết sắc tố của vi khuẩn đều có đỉnh trong vùng bước sóng từ 400 to 600 nm, dãy phổ hấp thu của carotenoid Bên cạnh đó, kết quả khảo sát khả năng chống oxi hóa của 6 loại dịch chiết đều cho thấy khả năng dập tắt gốc tự do cao từ 85 – 90 % (không trình bày dữ liệu) Vì vậy 6 chủng vi khuẩn này đều có khả năng sinh carotenoid

0 5 40 20 10 10.1 5.1 0 10 20 30 40 Độ h th u (m A ) Time (min) 0 25 100 75 50 7.5 5.1 0 25 100 75 50 9.9 5.1 0 50 200 150 100 8.1 3.9 8.1 a b c d

3.0 3.9

10

40 20

0

Time (min)

0

5

40 20

3.9

e

f

2

8

4

Hình 2 Sắc ký đồ HPLC của dịch chiết carotenoid từ các chủng Bacillus ở 450nm

a: DD1.1; b: HU36; c: HC28; d: AT14; e: CG17.0, f: AT22; g: chủng không sinh carotenoid B subtilis PY79

Chủng B subtilis PY79 không sinh sắc tố

được sử dụng làm đối chứng trong thí nghiệm

Sắc ký đồ carotenoid của 6 chủng Bacillus so

sánh với chủng đối chứng PY79 như trong

Hình 2 Sắc ký đồ của các chủng nghiên cứu có

đỉnh hấp thu ở 450 nm, vùng hấp thu của carotenoid, trong khi sắc ký đồ carotenoid của

chủng Bacillus subtilis PY79 cho thấy không có

sự hiện diện của carotenoid Kết quả HPLC còn cho thấy tất cả các dịch chiết sắc tố đều

Trang 5

thuộc nhóm xanthophyl thời gian lưu từ 3,9

phút đến 10 phút

Hình 2 (a) thể hiện dữ liệu của DD1.1 với 2

loại carotenoid, tương ứng với 2 thời gian lưu là

5,1 và 10,1 phút Carotenoid với thời gian lưu

10,1 phút được xác định là canthaxanthin khi so

với chất chuẩn HU36 và HC28 có đỉnh chính

với thời gian lưu là 5,1 phút, và HU36 còn có

một đỉnh phụ ở 7,5 phút, trong khi HC28 có 2

đỉnh khác ở 8,1 và 9,9 phút (Hình 2(b), 2(c))

Dịch chiết của AT14 có các đỉnh chính ở thời gian lưu là 8,1 phút, và một đỉnh phụ với thời gian lưu là 3,9 phút là astaxanthin (Hình 2(d)) Trong khi, CG17.0 và AT22 có đỉnh chính là astaxanthin với thời gian lưu là 3,9 phút (Hình 2(e), 2(f)) Bên cạnh đó, 2 chủng này còn có carotenoid khác với thời gian lưu là 8,1 và 3,0 phút, điều này có thể do sự khác biệt về màu sắc của các chủng này

DD1.1

0

50

100

150

200

250

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

AT14

0 100 200 300 400 500 600 700 800

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

HU36

0

50

100

150

200

250

300

350

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

CG17.0

0 50 100 150 200 250 300

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

AT22

0

100

200

300

400

500

600

700

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

HC28

0 100 200 300 400 500 600

Time (h)

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5 10,0

Thời gian (h)

Thời gian (h)

Thời gian (h)

Thời gian (h)

Tế bào

Tế bào

Hình 3 Lượng carotenoid tạo ra theo thời gian RT: Thời gian lưu, TC: Tổng carotenoid

Trang 6

Sự tương quan giữa hàm lượng carotenoid

và đường cong tăng trưởng được xác định trong

từng thời điểm phát triển của vi khuẩn Kết quả

nghiên cứu cho thấy việc tạo carotenoid ở các

chủng vi khuẩn đều có liên quan với pha tăng

trưởng lũy thừa nhưng tùy theo từng chủng vi

khuẩn mà thời điểm đạt hàm lượng carotenoid

cao nhất khác nhau (Hình 3)

Đối với chủng DD1.1, carotenoid tạo ra sau 6

giờ nuôi cấy, làm dịch môi trường có màu vàng

nhạt Màu vàng sẽ tăng cùng với sinh khối trong

pha lũy thừa Khi đó, hàm lượng carotenoid

tăng đến cực đại (225 μg/g SKK – sinh khối khô)

sau 18 h nuôi cấy vào đầu pha ổn định và duy

trì đến cuối pha ổn định Tương tự, nồng độ

carotenoid cực đại của chủng AT14 (740 μg/g

SKK) được quan sát trong 18h ở đầu pha ổn

định Đối với HU36, carotenoid được tích lũy

trong pha lũy thừa và tiếp tục tăng trong pha ổn

định và đạt cực đại (320 μg/g SKK) vào cuối pha

ổn định (sau 42 h)

Ngược lại, đối với chủng CG17.0 và AT22,

hàm lượng carotenoid tăng rất chậm khi tế bào

đi vào pha lũy thừa nhưng khi sinh khối tế bào

vào pha ổn định, thì sự tích lũy carotenoid tăng

nhanh và đạt cực (257 và 572 μg/g SKK) vào

giữa pha này Sau đó, hàm lượng carotenoid

giảm nhẹ và duy trì đến cuối phase ổn định

Trong trường hợp của chủng HC28, từ pha

đầu lũy thừa đầu đến giữa pha ổn định, tế bào

tăng dần nhưng không tích lũy carotenoid Sự

tích lũy carotenoid diễn ra sau 16 h nuôi cấy và

đạt cực đại (543 μg/g SKK) sau 30 h nuôi cấy

(vào đầu pha ổn định thứ 2)

Sau khi xác định sơ bộ khoảng thời gian sinh

carotenoid cực đại của từng chủng vi khuẩn, thí

nghiệm được tiến hành lặp lại với khoảng thời

gian lấy mẫu được chia nhỏ hơn để xác định

chính xác thời điểm sinh caortenoid Kết quả

được thể hiện trong bảng 2 Nhìn chung, hàm

lượng carotenoid tích lũy trong những chủng

này đạt cực đại vào cuối pha lũy thừa hoặc trong

pha ổn định của tế bào Do đó, chúng ta có thể

thu nhận carotenoid đạt cao nhất cùng với thời điểm sinh khối tế bào đạt cực đại

Bảng 2 Thời gian carotenoid đạt cao nhất của 6

chủng Bacillus

dự đoán

Hàm lượng carotenoid (μg/g SKK)

Thời gian (h) *

* Thời gian đạt carotenoid cao nhất

Bàn luận

Trong nghiên cứu này, đặc điểm sinh trưởng

của các chủng Bacillus sinh carotenoid được

khảo sát Trong số các chủng vi khuẩn, chỉ có 2

chủng B firmus và B licheniformis đã được

nghiên cứu trước đó Michael và cộng sự đã

khảo sát thời gian thế hệ của chủng B firmus môi

trường cơ bản và xác định được thời gian thế hệ trong khoảng từ 0,616 h đến 0,900 h tại 30oC, ở

pH 7,5 đến 8,5, nhanh hơn thời gian thế hệ của

CG17.0 - B firmus trong nghiên cứu này (1,140

h) Điều này có thể do các loại khoáng trong môi trường là cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn Tương tự, Akhtar và cộng sự(1) đã khảo

sát chủng B licheniformis PBT-7 được phân lập

tại mỏ muối Khewra của Pakistan và xác định được thời gian thế hệ là 1,2 h trên môi trường

LB, tương tự với chủng AT22 - Bacillus licheniformis trong nghiên cứu của chúng tôi

(1,033 h) Tuy nhiên, khi nuôi cấy trên môi

trường giàu glucose, chủng Bacillus này có thời gian thế hệ ngắn hơn 0,67 h Với các chủng B indicus, B marisflavi, B vietnamensis và B infantis,

các đặc tính về sinh lý và sinh hóa đã được khảo sát(10,11,15), nhưng đây chỉ là những các nghiên cứu bước đầu các đặc tính sinh trưởng của những chủng vi khuẩn này Thời gian thế hệ của

những chủng Bacillus này trong khoảng từ 0,870 đến 1,199 h Những kết quả trên tương tự với B subtilis 168 trong môi trường tối thiểu (1 h)(3),

nhưng dài hơn so với B subtilis 168 trong môi

Trang 7

trường tối ưu (0,5 h) hoặc B cereus (0,23 h) trong

môi trường BHI tại 37oC(2))

Qua thí nghiệm, chúng tôi nhận thấy sự tích

lũy carotenoid trong tế bào gia tăng theo sự phát

triển của vi khuẩn Hàm lượng carotenoid được

tích lũy theo 2 hướng ở tế bào vi khuẩn Hướng

thứ nhất, carotenoid được tích lũy cùng với sinh

khối tế bào và đạt cực đại với lượng sinh khối tối

ưu DD1.1, AT14 và HU36 tích lũy carotenoid

theo hướng này, tương tự nghiên cứu của

Veiga-Crespo và cộng sự (14), hàm lượng

canthaxanthin đạt cực đại ở đầu pha ổn định

của Gordonia jacobaea Hướng thứ 2, carotenoid

tích lũy có liên quan với việc tích lũy những

enzyme tổng hợp carotenoid Trong trường

hợp này, điều quan trọng là phải đạt được

hàm lượng enzyme cần thiết cho việc sinh tổng

không tăng ở pha lũy thừa, tăng dần ở pha ổn

định và đạt cực đại vào giữa hoặc cuối pha ổn

định Xu hướng này quan sát được ở chủng

CG17.0, AT22, và HC28 Việc tích lũy

carotenoid theo hướng này cũng được ghi

nhận bởi Kim và cộng sự(9), hàm lượng

carotenoid tạo bởi Bacillus circulans tăng từ

thời điểm cuối pha lũy thừa và đạt cực đại

(1,45 mg/g SKK) vào khoảng giữa pha ổn định

sau 5 ngày trong khi lượng sinh khối đạt cao

nhất sau 3 ngày

KẾT LUẬN

Tất cả các chủng Bacillus đều phát triển

chậm với thời gian thế hệ dài (trên 0,8 giờ)

Hàm lượng carotenoid đạt cao nhất cùng với

sinh khối tế bào trên môi trường TSB vào pha

ổn định của quá trình sinh trưởng Do đó, có

thể tiến hành thu lượng sinh khối tối đa cùng

với hàm lượng carotenoid cực đại tại cùng thời

điểm

Cảm ơn: Nghiên cứu này sử dụng kinh phí từ dự án

Colorspore (KBBE-2007-207948) cấp cho Trần Cát Đông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

phylogenetic analysis of culturable bacteria indigenous to Khewra salt mine of Pakistan and their industrial importance Braz J Microbiol 39:1-6

aerobic growth kinetics J Food Prot 56: 211

feast and famine: visualization of the overall regulation of protein synthesis during glucose starvation by proteome analysis Genome Res 13: 224-237

Production and Properties of Carotenoid Pigments In C T Hou, J.-F Shaw (eds) Biocatalysis and Agricultural Biotechnology, pp 355-375 CRC Press

halotolerant Bacillus spore formers FEMS Microbiol Lett

255(2): 215-224

temperatures and ingredients on growth of Bacillus cereus in

coffee creamers J Dairy Sci 80: 1546–1553

risk of breast cancer in Chinese women Asia Pac J Clin Nutr 16((Suppl 1)): 437-442

Bacillus Journal of Applied Microbiology 108(6): 1189-1902

Production in Xanthophyllomyces dendrorhous G276 Using

Plant Extracts The Journal of Microbiology 45(2): 128-132

and Bacillus idriensis sp nov., isolated from a patient with

neonatal sepsis International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology 56: 2541–2544

nov., a moderately halotolerant, aerobic, endospore-forming bacterium isolated from Vietnamese fish sauce International Journal of Systematic and Evolutionary Microbiology 54: 2117-2120

mathematical model for Bacillus circulans growth and alkaline

protease production kinetics Journal of Chemical Technology

& Biotechnology 84(2): 302 - 307

accumulation in bacteria with enhanced supply of isoprenoid precursors by upregulation of exogenous or endogenous pathways J Biotechnol 135(1): 78-84

conditions of Gordonia jacobaea MV-26 on canthaxanthin

production International Microbiology 8: 55-58

and Bacillus aquimaris sp nov., isolated from sea water of a

tidal flat of the Yellow Sea in Korea Int J Syst Evol Microbiol 53(Pt 5): 1297-1303

Ngày đăng: 22/01/2020, 04:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w