1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc

6 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 739,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc được tiến hành nhằm góp phần phát triển thêm những phương pháp kiểm nghiệm thực phẩm, mỹ phẩm rẻ tiền nhưng hiệu quả.

Trang 1

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ TỔNG HỢP POLYMER

ĐÓNG DẤU PHÂN TỬ SALBUTAMOL - ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG LÀM PHA TĨNH TRONG KỸ THUẬT

CHIẾT PHA RẮN CÓ TÍNH CHỌN LỌC CAO

Nguyễn Thanh Trà*, Phan Văn Hồ Nam*

TÓM TẮT

Mở đầu: C{c phương ph{p định lượng salbutamol trong thịt heo như HPLC-MS/MS thì đắt và phải sử

dụng chất chuẩn đồng vị Polymer đóng dấu phân tử salbutamol là một giải ph{p đơn giản hóa quy trình phân tích salbutamol trong những mẫu phức tạp Do đó, đề tài: "Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng l|m pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc" được tiến hành nhằm góp phần phát triển thêm những phương ph{p kiểm nghiệm thực phẩm, mỹ phẩm

rẻ tiền nhưng hiệu quả

Mục tiêu: Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol (Salbutamol-MIP) theo phương ph{p kết tủa

trong dung môi Khảo sát khả năng lưu giữ thuận nghịch của salbutamol-MIP để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng t{ch salbutamol

Đối tượng: Salbutamol-MIP có khả năng lưu giữ salbutamol thuận nghịch

Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các hạt Salbutamol-MIP bằng phương ph{p kết tủa trong lượng lớn

dung môi Nhồi cột SPE Khảo sát khả năng lưu giữ salbutamol của Salbutamol-MISPE bằng phương ph{p quang phổ UV-Vis và quang phổ huỳnh quang

Kết quả: Salbutamol-MIP được tổng hợp th|nh công có kích thước nano có khả năng lưu giữ salbutamol

gấp 2,48 lần so với polymer không đóng dấu (81,00% so với 32,65%)

Kết luận: Salbutamol-MIP kích thước nano với khả năng lưu trữ salbutamol thuận nghịch lần đầu tiên

được tổng hợp bằng phương ph{p kết tủa trong lượng lớn dung môi, định hướng để ứng dụng làm vật liệu hấp

phụ có tính chọn lọc trong kỹ thuật chiết pha rắn v| c{c thước pháp sắc ký khác ở Vietnam

Từ khóa: Polymer đóng dấu ph}n tử salbutamol, chiết pha rắn chọn lọc

ABSTRACT

INVESTIGATING SYNTHETIC FACTORS OF SALBUTAMOL-IMPRINTED POLYMER,

DIRECTED TO APPLY AS THE SORBENT FOR SELECTIVE SOLID-PHASE EXTRACTION

Nguyen Thanh Tra, Phan Van Ho Nam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 210 - 215

Introduction: Determination of salbutamol in pork by HPLC-MS/MS is expensive and complex because of

using isotopic standard Salbutamol imprinted polymer could be applied for simplifying analysis procedures of salbutamol in complicated samples Thus, the topic “Investigating synthetic factors of salbutamol-imprinted polymer, directed to apply as the sorbent for selective solid-phase extraction” was realized for contributing the development of cheap and effective quality control method of food and medicine

Objectives: Synthesis of salbutamol-imprinted polymer (salbutamol-MIP) particles by precipitation

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

polymerization in large solvent Investigating the ability of salbutamol-MIP in retaining salbutamol reversibly in order to find out the factors affecting their separation

Subjects: Salbutamol-MIP with ability of reversibly retaining salbutamol

Study methods: Synthesis of salbutamol-imprinted polymer (salbutamol-MIP) particles by precipitation

polymerization in large solvent Packaging salbutamol-MIP into SPE column Investigations were carried out to find out the polymer having the ability of retaining high Salbutamol content via UV-Vis and fluorescence spectroscopies

Results: Salbutamol-MIP in nano size was successfully synthesized with capable of storing salbutamol 2.48

times higher than non-imprinted polymer (81.00% compared to 32.65%)

Conclusions: Salbutamol-MIP in nano size with reversibly holding caffeine effect was firstly synthesized by

precipitation polymerization directed to apply to selective solid-phase extraction and other chromatography methods in Vietnam

Keywords: Salbutamol-imprinted polymer, selective solid-phase extraction

ĐẶT VẤN ĐỀ

Salbutamol là chất chủ vận beta (β – agonist)

được dùng trong y kho để điều trị một số bệnh

liên qu n đến co thắt đường hô hấp Ngoài ra,

nó còn được sử dụng trong chăn nu i như l| một

chất tạo nạc nhằm tăng lợi nhuận Tuy nhiên,

salbutamol tồn dư trong thực phẩm có khả năng

tích lũy lại trong gan, thận, mỡ, võng mạc và gây

suy giảm chức năng g n, ảnh hưởng sức khỏe

người tiêu dùng Chính vì vậy, nhu cầu về kiểm

tra chất lượng thực phẩm hay kiểm nghiệm salbutamol trong thực phẩm là vô cùng thiết yếu(3) Những phương ph{p được sử dụng để định lượng salbutamol trong thịt heo được sử dụng điển hình như HPLC-MS/MS thì đắt và cần phải có chất chuẩn đồng vị (theo TCCS: H.HD.QT.110 Ref: USDA CLG-AGON1.0 của Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia)(1)

Hình 1: Kỹ thuật đóng dấu phân thử

Polymer đóng dấu phân tử salbutamol

(salbutamol-MIP) là một giải ph{p đơn giản hóa

quy trình phân tích salbutamol trong những

mẫu phức tạp(5) Kỹ thuật đóng dấu phân tử là

một kỹ thuật được dùng để thiết kế nhân tạo

một thụ thể có tính chọn lọc v| độ đặc đặc hiệu

cao với một chất ph}n tích được chọn trước đó

MIP được tạo thành trong quá trình polymer hóa

có sự hiện diện chất ph}n tích được chọn trước

đó v| s u đó chất ph}n tích n|y được rửa giải để loại bỏ khỏi polymer và bộc lộ những lỗ trống có khả năng t{i hấp phụ chất phân tích nhờ sự phù hợp về cấu trúc không gian và các liên kết hydro, van der waals, ion (Hình 1) Bằng cách này

Trang 3

polymer sẽ sở hữu các yếu tố nhận biết phân tử

mạnh mẽ như c{c thụ thể sinh học tự nhiên, ví

dụ: kháng thể và thụ thể sinh học(2,4) MIP có các

ưu điểm bền về vật lý, ổn định hóa học, dễ tổng

hợp và giá thành rẻ nên là một vật liệu đầy hứa

hẹn ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn(5) Do

đó, đề t|i n|y được tiến hành nhằm góp phần

phát triển thêm những phương ph{p kiểm soát

chất kích thích tăng trọng trong chăn nu i, sản

xuất rẻ tiền nhưng hiệu quả - cụ thể là ứng dụng

MIP trong chiết tách chọn lọc và làm giàu

salbutamol

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Salbutamol-MIP tổng hợp bằng phương

pháp kết tủa trong dung môi

Chất đối chiếu

Salbutamol sulfat chuẩn, số lô: QT105 070317

H|m lượng 99,7% Viện Kiểm nghiệm TP.HCM

Hóa chất – dung môi

Vinyl pyrrolidon (VP), acid methacrylic

(MAA), acid acrylic (AA), ethylene glycol

dimethacrylate (EDMA), azobisisobutyronitrile

AI N được sản xuất bởi Sigma-Aldrich

Methanol, acid acetic, cloroform xuất xứ Trung

Quốc Methanol, acid acetic dành cho sắc ký lỏng

do Merck sản xuất

Trang thiết bị

Máy cô quay chân không R-210S Bucchi - Thụy Sĩ, bếp cách thủy Memmert WB-14 - Đức,

tủ sấy Memmert WM 500 CO - Đức, bể siêu âm Elma T840 DH - Đức, c}n điện tử phân tích

HR-200 A&D - Nhật, Máy quang phổ Shimadzu

UV-2450 - Nhật, máy quang phổ huỳnh quang

F-7000 Flourescence Spectrophotometry Hitachi - Nhật, máy khuấy từ gia nhiệt IKA - Đức, kính hiển vi Olympus CH2 - Nhật, SPE Manifold Waters - Mỹ

Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol (salbutamol-imprinted polymer - salbtamol-MIP) và polymer trắng (non-imprinted polymer - NIP)

Quy trình tổng hợp salbutamol-MIP bằng phương ph{p kết tủa: Cho monomer, cross – linker, chất mồi và phân tử mẫu hòa tan hoàn toàn trong dung môi Tạo hỗn hợp tiền polymer hóa bằng cách ủ hỗn hợp ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 giờ Tiến hành polymer hóa bằng c{ch đun v| khuấy từ ở 60 oC trong vòng 8 giờ Tiến hành tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol theo những công thức

được trình bày ở Bảng 1 Tổng hợp polymer

trắng (non-imprinted polymer – NIP tương tự như MIP, tuy nhiên trong công thức tổng hợp không có thành phần phân tử mẫu, được dùng

để so s{nh đối chiếu với MIP

Bảng 1: Thành phần các công thức salbutamol-MIP

STT Tên công

thức

Monomer(mg) Cross linke

(mg)

Chất mồi (µl) Phân tử mẫu (mg) Dung môi

polymer hóa (ml)

AA MAA VP EGDMA AIBN 12% Salbutamol

sulfat Salbutamol Methanol Chloroform Acetonitril

Trang 4

Khảo sát sự lưu giữ salbutamol của

Salbutamol-MIP

Các polymer sau khi tổng hợp ở dạng hạt

n no được kiểm tr kích thước bằng cách quan

s{t dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần

S u đó hạt được rửa sạch salbutamol, nhồi cột

SPE, tiến hành tái hấp thu salbutamol và rửa giải

để kiểm tr đặc tính lưu giữ salbutamol Dịch

thu được sau khi rửa giải được định lượng bằng

phương ph{p qu ng phổ UV – Vis tại bước sóng

278 nm v| phương ph{p qu ng phổ huỳnh

quang với bước sóng kích thích 230 nm - bước

sóng phát xạ 305 nm

Nhồi hạt vào cột SPE: hạt tạo r được đem

nhồi ướt dưới áp suất giảm vào vỏ một xy lanh

nhự PE đã đệm sẵn miếng xốp PTFE 10 µm và

giấy lọc RC 0,45 µm

Rửa cột với dung môi: cho dung môi qua cột

Kiểm tra sự tồn dư của monomer và salbutamol

trong dịch rửa bằng phương ph{p qu ng phổ

UV-Vis: thu mỗi 10 ml đem quét phổ UV trong

vùng 250 nm đến 400 nm đến khi dịch rửa

không còn hấp thu trong vùng này nữa

Quá trình tái hấp thu gồm 3 gi i đoạn Thứ

nhất là nạp mẫu: cho 1 ml dung dịch phân tử

mẫu (1 mg/ml) qua cột, hứng dịch thừa qua cột

v|o bình định mức 10 ml, điền đầy đến vạch

bằng meth nol để thu được dịch thừa (1) Thứ 2

là rửa cột: cho dung môi rửa qua cột, hứng mỗi

10 ml dịch rửa riêng rẽ, quét phổ UV trong vùng

250 đến 400 nm, đến khi dịch hứng không còn

hấp thu nữa Gộp các dịch có hấp thu lại với

nh u để thu được dịch rửa (2) Thứ 3 là rửa giải

salbutamol sulfat: rửa giải salbutamol sulfat

bằng 10 ml methanol – acid acetic (8:2), thu dịch

rửa giải (3)

Tiến h|nh tính to{n lượng phân tử mẫu thu

được trong dịch thừa (1), dịch rửa (2) và dịch rửa

giải 3 Lượng phân tử mẫu lưu giữ lại cột được

tính bằng phần trăm lượng phân tử mẫu trong

dịch rửa giải thu được so với lượng phân tử mẫu

được nạp vào cột lúc b n đầu

KẾT QUẢ Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol (salbutamol-imprinted polymer - salbtamol-MIP) và polymer trắng (non-imprinted polymer - NIP)

Hạt polymer thu được hình 2 có kích thước khoảng 800-1000nm khi qu n s{t dưới kính hiển

vi có độ phóng đại 100 lần

Hình 2: Hạt polymer thu được quan sát bằng kính

hiển vi có độ phóng đại 100x

Khảo sát sự lưu giữ salbutamol của Sa lbutamol-MIP:

Lượng salbutamol trong dịch dư (1), dịch rửa

(2), dịch rửa giải (3) v| % lưu giữ salbutamol của

cột được trình bày trong Bảng 2

Kết quả là không có sự khác nhau về sự lưu giữ ở các cặp MIP v| NIP Như vậy tất cả các cột đều kh ng lưu giữ salbutamol Dự đo{n khi sử dụng salbutamol ở dạng sulf t để tổng hợp, trong phân tử salbutamol sulfat có H+ đã ngăn cản sự hình thành liên kết hydro giữa salbutamol và monomer nên không có lỗ liên kết đặc hiệu được tạo ra

Trang 5

Bảng 2: Lượng salbutamol trong dịch thừa (1), dịch rửa (2), dịch rửa giải (3) v| % lưu giữ salbutamol của cột (S:

salbutamol; SS: salbutamol sulfat)

Công thức

Lượng

mẫu nạp

cột 1mg

Dịch thừa (1)

Dịch rửa (2) Dịch rửa giải

(3) Tổng lượng

thu hồi (g) Thu hồi (%) Lưu giữ

(%)

Phương pháp định lượng MeOH aceton MeOH – acid

acetic (8:2)

UV

Huỳnh quang

BÀN LUẬN

Để loại bỏ ảnh hưởng của H+, tiến hành tổng

hợp polymer MAA sử dụng salbutamol dạng tự

do - công thức VI (MAA-chlor , đem t{i hấp thu

với salbutamol và salbutamol sulfat, kết quả vẫn

chư có sự lưu giữ salbutamol sulfat hay

salbutamol ở cả hai loại polymer MIP và NIP

lưu giữ 0% ở cả hai loại Tuy nhiên, lượng dung

m i để rửa và rửa giải thì có sự khác biệt Lượng

dung môi dùng rửa salbutamol liên kết không

đặc hiệu ra khỏi cột nhiều hơn so với khi tái hấp

thu salbutamol sulfat (7,5 lần) Từ đó, có thể thấy

H+ trong salbutamol sulfat có ảnh hưởng đến sự

tạo liên kết đặc hiệu giữa polymer và phân tử

mẫu Cụ thể H+ ngăn cản sự tạo thành liên kết

đặc hiệu giữa phân tử mẫu và polymer

Giải thích cho việc dù đã loại H+ trong quá

trình tổng hợp, tức đã phải có liên kết đặc hiệu

được tạo r nhưng vẫn không có sự lưu giữ

salbutamol lại trong cột (dịch rửa giải không có

salbutamol), có hai giả thuyết: Thứ 1: Số liên kết

đặc hiệu tạo ra quá ít Thứ 2: Dung môi methanol

(dung môi rử đã đủ mạnh để bẻ gãy hết tất cả

liên kết đặc hiệu được tạo ra

Do đó, tiến hành tái hấp thu salbutamol với cột được nhồi polymer công thức VI (MAA-chlor) Khi tiến hành tái hấp thu với salbutamol,

sử dụng hệ dung môi rửa và rửa giải vẫn là methanol và methanol – acid acetic (8:2), phát hiện bằng huỳnh quang, kết quả là có sự khác biệt giữa VI chlor)-MIP và VI (MAA-chlor)-NIP, nhưng kh ng nhiều, sự lưu giữ lần lượt là 3,00% và 2,00% Khi tiến hành tái hấp thu với salbutamol, sử dụng hệ dung môi rửa và rửa giải là aceton và methanol - acid acetic (8:2), phát hiện bằng huỳnh quang Kết quả là có sự khác biệt rõ về sự lưu giữ của VI (MAA-chlor)-MIP (81,00%) và VI (MAA-chlor)-NIP (32,65%) Như vậy, polymer đóng dấu phân tử tổng hợp từ công thức IV (MAA-chlor đã tạo được liên kết đặc hiệu với salbutamol Và cặp dung môi rửa giải là aceton và methanol – acid acetic (8:2) giúp phân biệt được mức độ lưu giữ salbutamol của công thức này Salbutamol-MIP của công thức VI này có khả năng lưu giữ salbutamol gấp 2,48 lần so với NIP (81,00% so với 32,65%) Công thức VI cũng có khả năng lưu giữ gấp khoảng 2 lần so với các công thức khác, vì hệ dung môi methanol - acid acetic

Trang 6

(8:2) chỉ rửa giải được lần lượt 54,33% và

55,13% lượng salbutamol tái hấp thu đối với

MIP và NIP khi so với các công thức khác luôn

bị rửa giải trên dưới 100%

KẾT LUẬN

Đề t|i đã tổng hợp được salbutamol-MIP

có khả năng lưu giữ salbutamol, bên cạnh đó

cũng lần đầu tiên tổng hợp thành công vật liệu

ph tĩnh cho SPE với kích thước hạt hàng

n no Đ}y l| bước đầu tiên cơ sở cho sự

nghiên cứu và phát triển củ phương ph{p

đóng dấu phân tử để ứng dụng vào các

phương ph{p ph}n tích như chiết pha rắn hay

sắc ký, một lĩnh vực mà hiện nay Việt Nam

chư được nghiên cứu và phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản (2014) Thực

Phẩm - X{c Định Dư Lượng β – Agonist Trong Thịt Gia Súc –

Phương Ph{p Sắc Ký Lỏng Ghép Hai Lần Khối Phổ Hà Nội, Bộ Khoa học và Công nghệ 2014 1 - 13

2 Lieberzeit PA, Findeisen A, Mähner J, Samardzic R, Pitkänen J, Anttalainen O, Dickert FL (2010) Artificial receptor layers for

detecting chemical and biological threats Procedia Engineering

5(Supplement C):381-384

3 Nguyễn Thị Thu Thủy (2011) Khảo s{t dư lượng bê ta-Agonist (Clenbuterol và salbutamol) trong thịt gà và thịt heo trên thị trường thành phố Cần Thơ Luận án tiến sĩ Đại học Y Dược Cần Thơ TP Cần Thơ

4 Phan N, Sussitz H, Lieberzeit (2014) Polymerization Parameters Influencing the QCM Response Characteristics of

BSA MIP Biosensors 4(2):161-171

5 Qiao F, Sun H, Yan H, Row KH (2006) Molecularly Imprinted

Polymers for Solid Phase Extraction Chromatographia

64(11-12):625-634

Ngày nhận bài báo: 18/10/2017 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 22/01/2020, 03:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm