1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ứng dụng nong lỗ thông các xoang cạnh mũi bằng bộ nong có bóng trong điều trị viêm mũi xoang mạn

5 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 387,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu nong lỗ thông xoang hàm, trán, bướm bị tắc bằng bộ nong có bóng trong điều trị viêm mũi xoang mạn. Nghiên cứu tiến hành 112 lỗ thông xoang bằng bộ nong có bóng rielieva của công ty Acclarent C.A USA, tại bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh từ 5/2010 đến 11/2013.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NONG LỖ THÔNG CÁC XOANG CẠNH MŨI BẰNG BỘ NONG CÓ BÓNG

TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN

Trần Thị Mai Phương *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu nong lỗ thông xoang hàm, trán, bướm bị tắc bằng bộ nong có bóng trong điều trị

viêm mũi xoang mạn

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu nong 112 lỗ thông xoang bằng bộ nong có bóng Rielieva của công ty

Acclarent ® C.A USA, tại bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương thành phố Hồ Chí Minh từ 5/2010 đến 11/2013

Kết quả:Nong thành công 112 lỗ thông xoang (52 hàm, 36 trán, 24 bướm) ở 33 bênh nhân bằng bộ nong có

bóng Tất cả các trường hợp nong mở lỗ thông xoang không có biến chứng ổ mắt hay nội sọ Sau nong bệnh nhân

hài lòng và triệu chứng viêm mũi xoang giảm nhiều

Kết luận: Nong Lỗ thông xoang là PTNSMXCN cải tiến, bảo tồn niêm mạc mũi xoang, mở lỗ thông xoang

bị tắc an toàn, khả thi và hiệu quả

Từ khóa: Nong mở lỗ thông xoang bằng bộ nong có bóng

ABSTRACT

STUDY Of APPLICATIONBALLOON CATHETER SINUSOTOMY

IN THE TREATMENT CHRONIC RHINOSINUSITIS

Tran Thi Mai Phuong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 - 2014: 39 - 43

Objective: To study sinusotomy of maxillary, frontal and sphenoid obstruction for treatment chronic

rhinosinusitis

Method: A prospective evaluation of sinusotomy 112 obstructed sinus Ostia using balloon catheter devices

(Rielieva, Acclarent ® C.A USA), at Trung Vuong Emergency Hospital from 5/2010 to 11/2013

Results: Successful canulation 109 obstructed sinus Ostia (52 maxillary, 36 frontal, 24 sphenoid) in 33

patients All of cases have not complication to orbital cavity or intracranial These patients were pleased and significant level of symptomatic rhinosinusitis improvement

Conclusion: Balloon sinusplaty is FESS innovation, to preserve of the actions rhino sinus mucosa,

sinusotomy safe-feasibility and effective

Key words: Balloon catheter sinusotomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi xoang là bệnh thường gặp trong

bệnh tai mũi họng Trong đó viêm mũi xoang

mạn thường gây tắc hẹp lỗ thông và đường dẫn

lưu mũi xoang Điều trị nội tích cực không đáp

ứng, chỉ định phẫu thuật nội soi mũi xoang chức

năng mở lỗ thông xoang và làm thông thoáng

đường dẫn lưu mũi xoang(4) Cùng với cải tiến của các phương pháp phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng với nhiều phương tiện hiện đại giúp phẫu thuật ngày càng

an toàn và phù hợp với các đặc điểm giải phẫu sinh lý, bộ nong có bóng là dụng cụ của phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng mở lỗ thông

Trang 2

xoang giảm biến chứng(10) đến các cơ quan lân

cận, tránh sẹo dính gây hẹp sau mổ nhất là ở

phễu sàng, ngách trán, ngách bướm sàng và

tránh mở lỗ thông xoang quá lớn có thể viêm

mũi xoang kéo dài

Là phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng

nhưng nong lỗ thông xoang chủ yếu giải quyết

tắc lỗ thông xoang, bảo tồn niêm mạc mũi xoang,

ống nong có bóng đặt đúng vị trí nhờ dây dẫn

truyền ánh sáng quan sát trực tiếp để xác định

vào đúng lỗ thông xoang(2), khi bóng nong được

bơm căng, gây vỡ xương rất nhỏ và nong rộng

tại lỗ hoặc ống thông xoang Sự liền sẹo hình

thành dưới dạng tái cấu trúc trong hình dạng lỗ

hoặc ống thông xoang mới(1)

Để giảm thiểu các biến chứng và tăng cơ hội

có kết quả phẫu thuật tốt Nong bằng bóng kết

hợp với phẫu thuật nội soi chức năng các trường

hợp viêm mũi xoang mạn do biến đổi cấu trúc

các tế bào quá phát gây tắc đường dẫn lưu xoang

trán như:Tb trán kiểu 3, Agger Nasi, vách liên

xoang trán(5) và xoang hàm nhỏ, hẹp phễu sàng,

TB Haller quá phát gây tắc phễu hàm(3)

Ngoài ra có thể nong qua gây tê các trường

hợp khó(8) ở bệnh nhân đái tháo đường, tăng

huyết áp, dễ chảy máu

Năm 2000 đến nay, nong lỗ thông xoang

bằng bộ nong có bóng được các tác giả nước

ngoài sử dụng có kết quả an toàn và hiệu quả, đã

báo cáo ở các tạp chí y học quốc tế, tuy nhiên ở

nước ta việc ứng dụng còn rất ít

Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu

“Nong lỗ thông các xoang hàm, trán, bướm bằng

bộ nong có bóng trong điều trị viêm mũi xoang

mạn có tắc lỗ thông xoang” ở các bệnh nhân

trưởng thành

TỔNG QUAN

Tình hình nghiên cứu sử dụng bộ nong có

bóng ở nước ngoài

1990-2000: một số tác giả bắt đầu nghiên cứu

ứng dụng bộ nong có bóng nong lỗ thông xoang

từ các chuyên khoa tim mạch, phẫu thuật mạch máu, tiết niệu và đường mật

4/2005: Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cho phép bộ nong có bóng (Relieva, Acclarent, Menlo Park, CA) lưu hành trên thị trường

Bolger (2006): nong lỗ thông xoang trên 6 xác người

2007: Hội TMH (AAO-HNS) và Hội Mũi Xoang Hoa Kỳ (ARS) khẳng định vai trò nong lỗ thông xoang trong điều trị viêm mũi xoang mạn

và cấp mã số chung với phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng là S2344

Bolger (2007): Nghiên cứu đa trung tâm, 115 bệnh nhân nong lỗ thông xoang bằng bộ nong có bóng, theo dõi 24 tuần, thành công 98%

3/2008: FDA cấp phép bộ nong Relieva công

ty Acclarent dùng nong lỗ thông xoang hàm, trán và bướm ở người trưởng thành và lỗ thông xoang hàm ở trẻ em

6/2008: FDA cấp phép bộ nong có bóng FinESS (Entellus, Maple Grove, MN) nong Lỗ thông xoang hàm ở người trưởng thành

2008: 3000 Bác sĩ phẫu thuật được huấn luyện sử dụng bộ nong và > 20.000 người bệnh được nong lỗ thông xoang ở các nước trên thế giới

Levine (2008): Nghiên cứu 27 cơ sở, 1036 BN, theo dõi 39 tuần và 2 năm, nong 3276 lỗ thông xoang (1438 hàm, 1284 trán và 554 bướm) thành công 95,5%, không tai biến

Stankiewicz (2009): Nghiên cứu nong 58 lỗ thông xoang hàm hoặc có kết hợp phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng mở xoang sàng trước qua gây tê, thành công 94,8%

Tomazic (2010) báo cáo 1 ca bị khe hở xương-màng não khi nong ống mũi-trán bằng bộ nong,

do định vị đặt ống dẫn sai

Heimgartner (2011)(6) NC 104 bệnh nhân người trưởng thành, 12% nong không thành công lỗ thông xoang trán do biến đổi cấu trúc

Trang 3

hoặc cốt hóa xương không qua được lỗ thông

xoang

Plaza (2011): (9) NC nong 16 lỗ thông xoang

trán kết hợp mở xoang sàng trước, sàng sau và

xoang bướm Không biến chứng

Akkari (2012): (1) NC nong 11 lỗ thông xoang

trán tắc, nhận thấy các khó khăn gặp phải có vẻ

không xuất phát từ kỹ thuật, do khó tìm thấy

mốc giải phẫu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân viêm mũi xoang mạn từ 20 tuổi

trở lên

Phương pháp nghiên cứu

Tiến cứu hàng loạt ca có can thiệp

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tắc lỗ thông

xoang, điều trị nội tích cực không hiệu quả, có

chỉ định phẫu thuật nội soi mũi xoang chức

năng

Tiêu chuẩn loại trừ

VMX có hủy xương

Đã PTMX mở rộng

Tam chứng Sampter

Có khối u mũi xoang

VMX vi nấm dị ứng

Chấn thương biến dạng xoang

Phương tiện nghiên cứu

Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi Karlt storz

Bộ nong của Acclarent ®:

Ống dẫn: các kiểu thẳng, cong nhiều góc độ,

để dẫn đường vào phễu sàng, ngách trán và

ngách bướm sàng

Ống nong có bóng luồn vào trong ống dẫn,

nong mở lỗ thông xoang 3,5 đến 7 mm, chiều dài

bóng từ 12 đến 24 mm

Dây dẫn ánh sáng lạnh xuyên qua ống nong

có bóng, dùng để kiểm tra bóng vào đúng lỗ

Hình 1 Bộ nội soi Karlt storz

Hình 2 Các cỡ ống dẫn và ống nong có bóng

Trang 4

Ống bơm có đồng hồ áp suất, rút 10 cc nước

cất Áp lực bơm căng bóng nong khoảng 10 atm

Ống rửa xoang sau nong

Hình 4 Ống bơm có đồng hồ áp suất và ống rửa

xoang

Các bước tiến hành nghiên cứu

Chọn bệnh nhân Đánh giá mức độ viêm

mũi xoang qua bảng câu hỏi, nội soi và CT scan

Khảo sát giải phẫu trên đường dẫn lưu các

xoang qua CT scan 3 chiều với phần mềm

ClearCanvas hoặc phần mềm nội soi ảo syngo

fly through

Tiến hành nong lỗ thông xoang

Thu thập và phân tích số liệu và xử lý thống

kê với phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu là

33 Có 16 nam, 17 nữ.Tuổi trung bình 43,3

(20-71)

Vô cảm nong lỗ thông xoang: 21ca (63,6%)

gây mê, 12ca (36,4%) gây tê (6ca cao huyết áp,

4ca cao HA kèm tiểu đường type 2 và 2ca rối

loạn đông máu)

Nong thành công 112 Lỗ thông xoang (52

hàm, 36 trán và 24 bướm)

Bảng 1 Lỗ thông xoang đã nong

Bảng 3 Phương pháp nong lỗ thông xoang

Đồng thờiPTNSCN xoang khác 53 (47,3%)

Kết hợp PTNSCN cùng 1 xoang 27 (24,1%)

Hình 5 CT scan: coronal và sagittal: mờ phức hợp

khe trước, mờ một phần xoang hàm và trán 2 bên

Hình 6 CT scan: mờ một phần xoang hàm 2 bên và

hàm (T) kém phát triển

Hình 7 CT scan: mờ toàn bộ xoang bướm (T)

Hình 8 Nong bằng bộ nong có bóng, Lỗ thông xoang

hàm, trán và bướm sau nong

Trang 5

Nong đơn thuần 32 lỗ thông xoang (28,6%)

bằng bộ nong có bóng, nong 53 lỗ thông xoang

(47,3%) đồng thời phẫu thuật nội soi chức

năng xoang khác và 27 lỗ thông xoang (24,1%)

nong kết hợp với phẫu thuật nội soi chức năng

cùng 1 xoang

Tất cả các trường hợp đều nong mở lỗ thông

xoang không có biến chứng ổ mắt hay nội sọ,

chảy máu rất ít

Sau nong Lỗ thông xoangbệnh nhân hài

lòng, triệu chứng viêm mũi xoang giảm nhiều

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi 47,3% nong

lỗ thông xoang đồng thời phẫu thuật nội soi

chức năng thường là xoang sàng

24,1% nong lỗ thông xoang kết hợp với phẫu

thuật nội soi chức năng với trường hợp biến đổi

cấu trúc, tránh mổ phối hợp đường ngoài da

hoặc phẫu thuật Lothrop cải tiển qua nội soi

Nong lỗ thông xoang bảo tồn mỏm móc nên

sau nong nội soi khó thấy lỗ thông xoang hàm,

trán và bướm

Trong những tuần đầu sau nong niêm mạc

phù nề làm kích thước lỗ thông xoang nhỏ lại

sau 12 tuần, kích thước lỗ thông xoang ổn định

và khoảng 75% lúc nong

KẾT LUẬN

Nong lỗ thông xoang:

Bảo tồn niêm mạc mũi xoang, tránh mở lỗ

thông xoang quá lớn và mổ hở

Dễ thực hiện, an toàn và hiệu quả trong điều

trị viêm mũi xoang mạn có tắc lỗ thông xoang 3

Có thể giải quyết viêm mũi xoang mạn kèm các bệnh nội khoa hoặc biến đổi cấu trúc mũi xoang Không biến chứng về não và mắt hoặc chảy máu nhiều

Phòng tránh và giảm thiểu viêm mũi xoang, cần chăm sóc và hướng dẫn bệnh nhân cải thiện bản thân, môi trường sống và làm việc, sau nong đầy đủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akkari M et al (2012), “Technique de dilatation ostiale par ballonnet («Balloon Sinuplasty») dans les obstructions du canal naso-frontal” Clermont Ferrand, Strasbourg Rev Laryngol OTORHINOL; 133 2: 8182

2 Friedman M et al (2009), “Illumination guided balloon sinuplasty” Laryng;119(7): 1399 1402

3 Friedman M Schalch P (2006), “Functional endoscopic dilatation of the sinuses (FEDS): patient selection and surgical technique” Op Tech Otolaryngol Head Neck Surg; 17: 126 34

4 Gilain L Coste A (1994), “Functional endoscopic sinus surgery for isolated sphenoid sinus disease” Head Neck; 16 (5) 433

437

5 Heimgartner S Eckardt J, Simmen D, Briner HR, Leunig A, Caversaccio MD (2011), “Limitations of ballon sinuplasty in frontal sinus surgery” Eur Arch Otorhinolaryngol; 268 (10):

1463 1467

6 Khalil HS, Nunez DA (2006) “Functional endoscopic sinus su-rgery for chronic rhinosinusitis” CochraneDatabase Syst Rev, 3: CD 004458

7 Levine H, Rabago D (2011) “Balloon sinuplasty: “A minimally invasive option for patients with chronic rhinosinusitis” Postgrad Med 2011; 123(2): 112 118

8 Plaza G, Eisenberg G, Montojo J et al (2011) “Ballon dilation

of the frontal recess: a randomized clinical trial Ann otol Rhinol Laryngol, 120: 511 8

9 Zeder JW, Dahya ZJ (2011) “An tral lavage using the Luma transilluminaton wire and vortex irrigator, a safe and effective advance in treating pediatric sinusitis” INT J Pedia TR Otorhinolaryngol; 75 (4): 461 463

Ngày nhận bài báo: 21/11/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/12/2013 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 03:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w