1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá khối cơ thất trái, chỉ số khối cơ thất trái và mối liên quan với một số yếu tố tim mạch ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ

6 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 300,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết nhằm mục tiêu đánh giá khối cơ thất trái, chỉ số khối cơ thất trái và mối liên quan với một số yếu tố tim mạch ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ. Mời các bạn vùng tham khảo bài viết.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KHỐI CƠ THẤT TRÁI, CHỈ SỐ KHỐI CƠ THẤT TRÁI

VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ TIM MẠCH

Ở BỆNH NHÂN CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ

Đặng Thị Việt Hà*, Đỗ Gia Tuyển*

TÓM TẮT:

Mục tiêu: Đánh giá khối lượng cơ thất trái (KCTTr), chỉ số khối cơ thất trái(CSKCTTr) và tìm hiểu mối liên

quan giữa KCTTr, CSKCTTr với một số yếu tố tim mạch khác ở bệnh nhân TNTCK

Đối tượng: 58 bệnh nhân TNTCK và 66 người bình thường

Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả: 67,24% bệnh nhân TNTCK có dày thất trái Khối cơ thất trái trung bình là 252,36 ±53,53g và chỉ

số khối cơ thất trái trung bình là 174,40±39,18g/m 2 Có mối tương quan tuyến tính thuận giữa KCTTr, CSKCTTr với tuổi, huyết áp tâm thu, cholesterol TP, LDL-C, CRP, phospho,Canxi x P và có mối tương quan nghịch với hemoglobin, albumin, HDL-C LDL-C, HDL-C và CRP là các yếu tố nguy cơ độc lập với tăng khối lượng cơ thất trái

Kết luận: 67,24% bệnh nhân TNTCK có dày thất trái Tăng huyết áp, thiếu máu, viêm mạn tính và các rối

loạn chuyển hóa ảnh hưởng rõ rệt tới khối lượng cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái

Từ khóa: Khối cơ thất trái, chỉ số khối cơ thất trái, bệnh thận mạn tính

ABSTRACT

ASSESEMENT OF LEFT VENTRICULAR MASS, LEFT VENTRICULAR MASS INDEX

AND CORELLATION WITH SEVERAL CARDIOVASCULAR FACTORS

IN HEMODIALYSIS PATIENTS

Dang Thi Viet Ha, Do Gia Tuyen * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 4 - 2015: 383 - 389

Objectives: We investigated the left ventricular mass (LVM), left ventricular mass index (LVMI) and

correlation between LVM, LVMI and several cardiovascular factors in hemodialysis patients

Subjects: 58 patients on hemodialysis

Results: The prevalence of left ventricular hypertrophy (LVH) reached 67.24% our group of patients Mean

LVM was 252.36±53.53g and mean LVMI was 174.40±39.18g/m 2 In univariate analysis, age, systolic blood pressure, hemoglobin, albumin, total cholesterol, LDL-C, HDL-C,CRP, phosphorus and Calcium x Phosphorus significantly correlated with LVM and LVMI (p <0,001) By the use of multivariate analysis, LDL-c, HDL-C and CRP were significantly and independently associated with increased LVM

Conclusion: There was a high prevalence of left ventricular hypertrophy in hemodialysis patients The

hypoalbumin, hypertension, anemia, CRP and metabolic disorders influenced LVM and LVMI

Key words: Left ventricular mass, left ventricular mass index, hemodialysis

MỞ ĐẦU

Điều trị thay thế thận suy bằng chạy thận

chu kỳ là biện pháp phổ biến được áp dụng hiện

nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam Các biến chứng trong quá trình chạy thận chu kỳ liên quan tới nhiều yếu tố và làm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân giảm sút Biến chứng tim

* Bộ môn Nội tổng hợpTrường Đại học Y Hà Nội

Trang 2

mạch là một trong những biến chứng chính ở các

bệnh nhân TNTCK Bệnh lý cơ thất trái thường

xuyên xảy ra ở các bệnh nhân này bao gồm các

rối loạn chức năng tâm thu, phì đại thất trái và

giãn thất trái(0) Những rối loạn này làm tăng

nguy cơ suy tim và tử vong ở các bệnh nhân

được chạy thận.Các nghiên cứu đã chứng minh

có tới 75% bệnh nhân TNTCK có phì đại thất trái

Phì đại thất trái được xem như là một dấu

hiệu chính trong các biến chứng tim mạch ở

bệnh nhân TNTCK Khối cơ thất trái tăng lên

cùng với suy giảm chức năng thận theo quá trình

lọc máu và chỉ hồi phục một phần sau ghép thận

hoặc sau quá trình điều trị tăng huyết áp và tăng

ure máu lâu dài Trong quần thể dân cư bình

thường, phì đại thất trái được xác định bằng

phương pháp siêu âm tim là một yếu tố dự báo

mạnh cho các đột quỵ tim mạch và là yếu tố

nguy cơ độc lập(0)

Khối cơ thất trái gia tăng >125g/ m2 được

xem là có phì đại thất trái.Có nhiều yếu tố nguy

cơ góp phần gia tăng khối cơ thất trái và chỉ số

khối cơ thất trái ở bệnh nhân TNTCK như tăng

huyết áp, thiếu máu, thừa dịch, nối thông động

tĩnh mạch, cường cận giáp, viêm mạn tính, tăng

stress oxy hóa… Vai trò của suy dinh dưỡng và

giảm albumin máu cũng chưa được loại trừ (Error!

Reference source not found.) Rối loạn các thành phần lipid

máu là yếu tố nguy cơ kinh điển của tăng huyết

áp, xơ vữa mạch máu cũng được đánh giá là các

yếu tố nguy cơ cho dày thất trái

Để góp phần tìm hiểu về khối lượng cơ thất

trái, chỉ số khối cơ thất trái ở các bệnh nhân

TNTCK chúng tôi nghiên cứu đề tài: Đánh giá

khối cơ thất trái, chỉ số khối cơ thất trái và mối

liên quan với một số yếu tố tim mạch khác ở

bệnh nhân TNTCK với hai mục tiêu:

1.1 Đánh giá khối lượng cơ thất trái và chỉ

số khối cơ thất trái ở các bệnh nhân chạy thận

nhân tạo chu kỳ

1.2 Tìm hiểu mối liên quan giữa khối lượng

cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái với một số

yếu tố tim mạch ở những bệnh nhân này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

- Nhóm đối chứng : 66 người bình thường (35 nam và 31 nữ)

- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ: 58 bệnh nhân, tuổi 46,8 ± 15,29

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường, các bệnh hệ thống hoặc ung thư hay đang có viêm nhiễm cấp tính

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Các bệnh nhân được thăm khám lâm sàng

và làm các xét nghiệm sinh hóa huyết học ngay trước kỳ lọc máu: công thức máu, đông máu cơ bản, ure, creatinin máu, acid uric, đường, protit toàn phần, albumin, cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL-C, HDL-C, canxi, phospho, điện giải đồ, CRP máu

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được siêu âm tim đánh giá khối lượng cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái:

+ KCTTr =1,04 x {(Dd + VLTd + TSTTd)3 –

Dd3} – 13,6 (g) : Công thức Devereux (Error! Reference

source not found.)

(Dd: Đường kính buồng thất trái cuối tâm trương; VLTd: Bề dày vách liên thất cuối tâm trương; TSTTd: Bề dày thành sau thất trái cuối tâm trương)

+ CSKCTr = Khối lượng thất trái / m2( g/m2 )

Phân tích thống kê

Theo phần mềm thống kê Stata 10.0

So sánh giá trị trung bình của 2 nhóm độc lập, sử dụng thuật toán t -test để đánh giá và

so sánh các thông số thực nghiệm, sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05, sử dụng thuật toán χ 2 để so sánh sự khác biệt về tỷ lệ phần trăm, tìm tương quan đa biến giữa nhiều biến với nhau

Trang 3

KẾT QUẢ

Đặc điểm về các chỉ số lâm sàng và sinh học trong các nhóm nghiên cứu

Bảng 1: Các chỉ số lâm sàng và sinh học trong các nhóm nghiên cứu

TNTCK: thận nhân tạo chu kỳ

Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa tỉ lệ THA, nồng độ hemoglobin, creatinin

và các thành phần sinh hóa máu giữa nhóm

TNTCK so với nhóm chứng với p < 0,001

Khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái

trong các nhóm nghiên cứu

Để đánh giá tình trạng dày thất trái, chúng

tôi sử dụng phương pháp siêu âm tim để đánh

giá khối lượng cơ thất trái và tính chỉ số khối cơ thất trái, là chỉ số đánh giá có dày thất trái nếu

> 125g/m2 (Error! Reference source not found.) Chúng tôi thu được kết quả dưới đây:

Bảng2: KCTTr và CSKCTTr trong các nhóm nghiên cứu

KCTTr (g) (X ± SD) 118,85 ± 35,73 252,36 ±53,53 < 0,001

CSKCTTr (g/m 2 ) (X± SD) 82,16 ± 17,62 174,40±39,18 < 0,001

Nhận xét:

- Khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái

trong nhóm TNTCK tăng cao hơn có ý nghĩa

thống kê so với nhóm chứng với p <0,001

- Có 67,24 % các bệnh nhân TNTCK có dày

thất trái (CSKCTTr >125g/m2)

Mối tương quan giữa khối cơ thất trái,chỉ

số khối cơ thất trái với các yếu tố tim mạch khác

Bảng 3: Tương quan giữa khối cơ thất trái,chỉ số khối

cơ thất trái với các yếu tố nguy cơ tim mạch

Thông số Khối cơ thất

trái (g)

Chỉ số khối cơ thất trái (g/m 2 )

Tuổi 0,35 < 0,001 0,34 < 0,001 HATT (mmHg) 0,57 < 0,001 0,52 < 0,001 Hemoglobin(g/l) -0,51 < 0,001 -0,48 <0,001 Protit TP (g/l) 0,07 >0,05 0,08 >0,05

Trang 4

Thông số Khối cơ thất

trái (g)

Chỉ số khối cơ thất trái (g/m 2 )

Albumin (g/l) -0,49 < 0,001 0,45 < 0,001

CholesterolTP

(mmol/l)

0,30 < 0,001 0,28 < 0,001 Triglycerid (mmol/l) 0,04 >0,05 0,03 >0,05

HDL-C (mmol/l) -0,55 < 0,001 -0,4 < 0,001

LDL-C (mmol/l) 0,32 < 0,001 0,20 < 0,001

Canxi (mg/dl) 0,09 >0,05 0,07 >0,05

Phospho (mg/dl) 0,26 <0,001 0,25 < 0,001

Ca x P( mg2/dl) 0,42 < 0,001 0,38 < 0,001

CRP (mg/dl2) 0,52 < 0,001 0,49 < 0,001

Nhận xét:

- Khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái ở

bệnh nhân BTMT có mối tương quan tuyến tính

thuận với tuổi, huyết áp tâm thu, cholesterol TP,

LDL-C, phospho, Ca x P, CRP và có mối tương

quan nghịch với hemoglobin, albumin và

HDL-C với p < 0,001

- Khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái ở

bệnh nhân BTMT không có mối tương quan với

protit TP, triglyceride, và canxi máu

Mối tương quan đa biến giữa khối cơ thất

trái với các yếu tố tim mạch kinh điển

Bảng.4: Tương quan đa biến giữa KCTTr với các yếu

tố tim mạch kinh điển

Thông số Thận nhân tạo chu kỳ (n = 58)

Khối cơ thất trái (g)

Hemoglobin (g/l) -0,40 0,941

Albumin (g/l) 3,12 0,180

CholesterolTP(mmol/l) -12,28 0,427

r2 = 0,71; p < 0,001

Nhận xét:

LDL-C và HDL-C là các yếu tố nguy cơ độc

lập với khối cơ thất trái

Mối tương quan đa biến giữa khối cơ thất

trái với các yếu tố tim mạch không kinh

điển

Bảng 5: Tương quan đa biến giữa KCTTr với các yếu

tố tim mạch không kinh điển

Thông số

Thận nhân tạo chu kỳ (n = 58) Khối cơ thất trái (g)

Phospho (mg/dl) 6,56 0,46

Ca x P( mg2/dl2) 0,51 0,70

r2 = 0,53; p < 0,001

Nhận xét:

CRP là các yếu tố nguy cơ độc lập đối với tăng khối lượng cơ thất trái

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy có sự khác biệt về các số liệu sinh hóa như các thành phần ure, creatinin, hemoglobin, albumin máu, các thành phần mỡ máu và nồng độ CRP giữa nhóm chứng và nhóm TNTCK có ý nghĩa thống

kê (bảng 1), điều này chứng tỏ các bệnh nhân TNTCK có nhiều biến loạn về lâm sàng, sinh hóa

và huyết học Các yếu tố này cũng chính là những triệu chứng biến chứng thường gặp và vẫn là vấn đề cần phải điều trị và dự phòng tích cực ở các bệnh nhân này Tình trạng phì đại thất trái (tăng khối lượng cơ thất trái) và xơ hóa cơ tim cũng đã được mô tả ở ác bệnh nhân suy thận mạn tính trong vài thập niên gần đây Trong nghiên cứu này, chỉ số khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái của chúng tôi là 252,36 ± 53,53 g

và 174,40 ± 39,18 g/m2 , cao hơn có ý nghĩa thống

kê so với nhóm chứng là 118,85 ± 35,73(g) và

82,16 ± 17,62 (g/m2), p< 0,001 (bảng 2)Phì đại thất trái được đánh giá khi khối cơ thất trái > 125g/m2 .Chúng tôi thấy có 67,24% số bệnh nhân có phì đại thất trái (bảng 2), kết quả của chúng tôi dường như thấp hơn một số tác giả khác Như vậy ở các bệnh nhân chạy thận chu kỳ với gần 70% các bệnh nhân có dày thất trái sẽ gây gia tăng các biến cố và đột quỵ tim mạch Phì đại thất trái còn có giá trị tiên lượng độc lập cho tử vong do tim mạch ở các bệnh nhân TNTCK.Theo

Glassock R.J.(2009), có khoảng 70 - 80% bệnh

nhân có phì đại thất trái trước khi chạy thận và nguyên nhân chính là tình trạng tăng thừa dịch kết hợp tăng độ cứng thành mạch là(Error! Reference

source not found.) Một số nguyên nhân khác cũng được

Trang 5

kể đến như tình trạng thiếu máu, nối thông động

tĩnh mạch… Các bệnh nhân suy thận mạn có phì

đại thất trái, tăng khối lượng cơ thất trái từ

những giai đoạn sớm của bệnh cũng như trong

quá trình chạy thận nhân tạo, gây nên các biến

chứng nặng nề 62,07% bệnh nhân trong nghiên

cứu có tăng huyết áp (bảng 1) Điều này liên

quan tới việc điều trị không đầy đủ bằng thuốc

hạ áp, kiểm soát không tốt việc hạn chế muối và

nước, đặc biệt tình trạng tăng cân nhiều giữa các

lần chạy thận hoặc lọc máu không đầy đủ Tăng

huyết áp cũng đã được chứng minh là yếu tố

nguy cơ kinh điển của xơ vữa mạch và gây các

biến chứng tim mạch nặng nề như phì đại thất

trái, suy tim, nhồi máu cơ tim và làm tăng tỉ lệ tử

vong do tim mạch cũng như tỉ lệ tử vong chung

ở các bệnh nhân TNTCK Chúng tôi thấy có mối

tương quan thuận giữa khối lượng cơ thất trái

với huyết áp tâm thu với r = 0,57, p < 0,001(bảng

3), số liệu này phù hợp với nghiên cứu của

Stojimirović B(Error! Reference source not found.) , chứng minh

huyết áp tăng là một yếu tố ảnh hưởng tới tăng

khối lượng c thất trái

Thiếu máu vẫn là dấu hiệu thường gặp ở các

bệnh nhân chạy thận chu kỳ do có hiện tượng

mất máu qua dây quả lọc trong quá trình chạy

thận Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như

dinh dưỡng không đủ, cường cận giáp thứ phát

gây giảm đáp ứng với thuốc điều trị tăng hồng

cầu hay sử dụng erythropoietin không đầy đủ

Nồng độ hemoglobin ở các bệnh nhân TNTCK

thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với người bình

thường (bảng 1) Nghiên cứu của chúng tôi cũng

phù hợp với Stojimirović B(Error! Reference source not found.)

là thấy có mối tương quan nghịch giữa khối cơ

thất trái và hemoglobin máu (r = -0,51, p<0,001)

(bảng 3) Tác giả Stojimirović B đã nhận định

thiếu máu là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với

sự phát triển phì đại thất trái Xác định các bệnh

nhân có nguy cơ cao phát triển phì đại thất trái

và áp dụng các liệu pháp thích hợp để đạt được

mục tiêu giá trị của các yếu tố nguy cơ, dẫn đến

thoái hóa phì đại thất trái, giảm tỷ lệ bệnh và tỷ

lệ tử vong tim mạch và cải thiện chất lượng cuộc

sống ở những bệnh nhân được điều trị bằng lọc máu chu kỳ

Tình trạng suy dinh dưỡng, giảm albumin cũng đã được chứng minh có mối liên quan mật thiết với mức độ phì đại thất trái ở các bệnh nhân TNTCK và giảm albumin máu là yếu tố nguy cơ đối với tiến triển phì đại thất trái(Error!

Reference source not found.) Trong nghiên cứu này, khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái có mối tương quan nghịch với albumin máu (r = - 0,49, p< 0,001) (bảng 3) Khi nồng độ albumin máu giảm thì tăng khả năng phì đại thất trái Ở các bệnh nhân TNTCK có thể thấy tăng LDL-C và giảm HDL-C, trong khi đó nồng độ cholesterol TP và triglycerit trong giới hạn bình thường.Trong bảng 3, khối cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái

có mối tương quan thuận với cholesterol TP, LDL-C (r =0,3 và 0,32; p<0,001) và có mối tương quan nghịch với HDL-C (r = - 0,55,p <0,001) (bảng 4.3) LDL-C và HDL-C là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng khối cơ thất trái (bảng 4) Nghiên cứu này cũng góp phần chứng tỏ mối liên quan giữa rối loạn chuyển hóa lipid với phì đại thất trái nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu khác(Error! Reference source not found.) Rối loạn chuyển hóa canxi phospho cũng là biến chứng thường gặp ở các bệnh nhân TNTCK Việc chạy thận bằng sử dụng các màng lọc hòa hợp sinh học thấp làm tăng nguy cơ lắng đọng các thành phần photphat máu Đây cũng là các yếu tố nguy cơ cho bệnh lý tim mạch Khối

cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất trái có tương quan thuận với phospho và Ca x P ( r = 0,26 và 0,42; p<0,001) (bảng 3).Việc điều trị các rối loạn chuyển hóa canxi phospho cần được điều chỉnh sớm đối với các bệnh nhân chạy thận chu kỳ Viêm mạn tính trong suy thận biểu hiện bằng tăng CRP được chứng minh là yếu tố nguy

cơ tiên lượng cho tử vong do mọi nguyên nhân

và do bệnh lý tim mạch ở các bệnh nhân chạy thận Nồng độ CRP ở các bệnh nhân này cao hơn

rõ rệt so với nhóm chứng (bảng 1) Ở các bệnh nhân chạy thận có sự tiếp xúc giữa tế bào máu

và màng lọc được coi là vật lạ dẫn tới phản ứng

Trang 6

tế bào “không phù hợp sinh học” Tùy theo đáp

ứng miễn dịch của từng cá thể dẫn tới phản ứng

cấp và mạn khác nhau CRP đã được chứng

minh có liên quan tới khối cơ thất trái ở các bệnh

nhân TNTCK (Error! Reference source not found.) Chúng tôi

phát hiện mối liên quan thuận giữa khối cơ thất

trái và chỉ số khối cơ thất trái với CRP (r =0,52 và

0,49, p< 0,001)(bảng 3), CRP cũng là yếu tố nguy

cơ độc lập với tăng khối cơ thất trái (bảng

5).Tăng CRP sẽ làm tăng nguy cơ phì đại thất

trái

KẾT LUẬN

Khối lượng cơ thất trái và chỉ số khối cơ thất

trái tăng cao có ý nghĩa ở nhóm thận nhân tạo

chu kỳ so với nhóm chứng 67,24% các bệnh

nhân có dày thất trái

Tăng huyết áp, thiếu máu, giảm albumin,

viêm mạn tính và các rối loạn chuyển hóa ảnh

hưởng rõ rệt tới sự thay đổi khối lượng cơ thất

trái và chỉ số khối cơ thất trái ở các bệnh nhân

này

Cần thiết phải điều trị và dự phòng sớm các

biến loạn này nhằm giảm nguy cơ dày thất trái

và các biến chứng tim mạch khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Carmine Zoccali,* Francesco Antonio Benedetto: Prognostic Impact of the Indexation of Left Ventricular Mass in Patients Undergoing Dialysis J Am Soc Nephrol 12: 2768–2774, 2001

2 Cerasola G., Nardi E, Palermo A et all (2011): Epidemiology and pathophysiology of left ventricular abnormalities in

chronic kidney disease: a review J Nephrol, 24(1),1-10

3 Cheol Whee Park, Young Shin Shin, Chul Min Kim(2002): Increased C-reactive protein following hemodialysis predicts cardiac hypertrophy in chronic hemodialysis patients

American Journal of Kidney Diseases Vo 40, 6, 230–1239

4 Glassock R.J et all (2009): Left ventricular mass in chronic

kidney disease and ESRD CJASN, 4, S79- 91

5 Moon KH, Song IS, Yang WS et all(2000): Hypoalbuminemia

as a risk factor for progressive left-ventricular hypertrophy in

hemodialysis patients Am J Nephrol, Sep-Oct, 20(5),396-401

6 Ryota Ikee et all (2007): High - density lipoprotein cholesterol and left ventricular mas index in peritoneal dialysis.Perit Dial Int 28, pp 611-616

7 Stojimirović B , Petrović D , Obrenović R (2007):Left ventricular hypertrophy in patients on hemodialysis: importance of

anemia M ed Pregl.60 Suppl 2:155-9

8 Verdecchia.P,Schillaci.G,BorgionC et all(1998):Prognostic Significance of Serial Changes in Left Ventricular Mass in

Essential Hypertension.Circulation.97:48-54

Ngày nhận bài báo: 22/05/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 08/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/08/2015

Ngày đăng: 22/01/2020, 02:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w