1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng quy trình định lượng các flavonoid và acid clorogenic trong nữ lang (Valeriana hardwickii) bằng UHPLC-MS

12 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng quy trình định lượng các flavonoid có trong Nữ lang bao gồm linarin, neobudofficid, rhoifolin và acid clorogenic bằng phương pháp UHPLC-MS. Phương pháp xây dựng giúp cho việc kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cho Dược Điển Việt Nam.

Trang 1

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG CÁC FLAVONOID

VÀ ACID CLOROGENIC TRONG NỮ LANG (VALERIANA HARDWICKII)

BẰNG UHPLC-MS

Huỳnh Lời * , Nguyễn Thùy Vi * , Trần Hùng **

TÓM TẮT

Mở đầu: Nữ lang (Valeriana hardwickii Wall Caprifoliaceae) đã được dùng từ lâu trong y học cổ

truyền để điều trị mất ngủ, chống co giật, chống mệt mỏi và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt Ngoài ra, dược liệu này còn dùng ngoài để điều trị côn trùng đốt và các bệnh ngoài da Cho tới nay, các công trình nghiên cứu về Nữ lang chủ yếu là phân tích các thành phần bay hơi Ngoài ra, các thành phần khác được phân lập

như các iridoid, flavonoid, triterpen Về định tính, định lượng, chưa có nhiều tài liệu công bố

Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng quy trình định lượng các flavonoid có trong

Nữ lang bao gồm linarin, neobudofficid, rhoifolin và acid clorogenic bằng phương pháp UHPLC-MS Phương pháp xây dựng giúp cho việc kiểm nghiệm và xây dựng tiêu chuẩn cho Dược Điển Việt Nam

Nguyên liệu và phương pháp: Nguyên liệu là cây Nữ lang (V hardwickii) thu hái mọc hoang tại

Cổng Trời (vùng Bidoup núi Bà), thành phố Đà Lạt vào tháng 4/2015 Nguyên liệu được định danh bằng cách so sánh về mô tả hình thái thực vật với các thông tin trên các tài liệu tham khảo thực vật học chuyên ngành Mẫu Valeriana officinalis được thu thập tại vườn dược liệu trường Vetmeduni – Vienna, Cộng hòa Áo đuợc thu vào tháng 4 năm 2015 Hệ dung môi và điều kiện MS được tối ưu hóa Phương pháp được đánh giá với tính tương thích hệ thống, tuyến tính, độ chính xác, độ đúng, LOD và LOQ theo hướng dẫn của ICH

Kết quả: Hệ dung môi bao gồm: nước acid formic 0,1% (A) – a formic 0,1% trong acetonitril (B),

gradient từ 90% A đến 5% A, thời gian phân tích 14 phút, tốc độ dòng là 0,7 ml/phút và nhiệt độ cột là

30 o C và thể tích tiêm mẫu là 3 ml Điều kiện phân tích khối phổ được thiết lập với thông số capillary voltage

ở 0,8 kV; cone voltage là 15 eV, nhiệt độ của mao quản được duy trì ở 350 ºC Tốc độ khí khử dung môi (desolvation gas) là 300 L/h Phổ khối của các chất phân tích được ghi nhận ở chế độ ion dương (positive) Sắc kí đồ của các chất phân tích được theo dõi ở cả hai chế độ TIC (total ion current) (MS scan) (m/z 100-1000) và SIR (single ion recording) Chế độ SIR của acid clorogenic ở m/z 355,31; rhoifolin ở m/z 579,52; neobudofficid ở m/z 739,69; và linarin ở m/z 593,54 Tính tương thích hệ thống đạt với thông số thời gian lưu và diện tích đỉnh các pic nhỏ hơn 2% Tính tuyến tính với R 2 ~ 0,999 và khoảng tuyến tính các hợp chất

có nồng độ 0,7-120 mg/ml Kết quả cho thấy có sự lặp lại trong phương pháp phân tích bằng UHPLC-MS với RSD% < 5% Tỷ lệ phục hồi 99-106% Giới hạn phát hiện là của a clorogenic, rhoifolin, neobudofficid, linarin lần lượt là 0,029; 0,0010; 0,00020; 0,015 mg/ml Acid clorogenic có trong các bộ phận của V hardwickii bao gồm lá là 1,76%, trong thân là 8,23% và trong rễ là 1,68%, hàm lượng các flavonoid trong

lá V hardwickii bao gồm rhoifolin là 0,86%, neobudofficid là 0,19% và linarin là 1,95% Acid clorogenic

trong rễ và lá của V officinalis cũng được định lượng với hàm lượng lần lượt là 5,3% và 1,45%

Kết luận: Phương pháp UHPLC-MS đã được xây dựng và được đánh giá theo hướng dẫn của ICH

Các điều kiện phân tích đã được thiết lập bao gồm các điều kiện về phổ khối, tính tương thích hệ thống tính

* Trung Tâm Khoa Học Công Nghệ Dược Sài Gòn (SAPHARCEN), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

**Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS TS Trần Hùng ĐT: 02838295641 Email: tranhung@uphcm.edu.vn

Trang 2

tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng Hàm lượng các hợp chất đã được định lượng bao gồm acid clorogenic,

rhoifolin, neobudofficid, và linarin trong V hardwickii và acid clorogenic trong V officinalis

Từ khóa: Valeriana hardwickii, Nữ lang, UHPLC-MS

ABSTRACT

QUANTITATIVE ANALYSIS OF FLAVONOIDS AND CHLOROGENIC ACID IN VALERIANA

HARDWICKII BY UHPLC-MS

Huynh Loi, Nguyen Thuy Vi, Tran Hung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 12 – 23

Background and objectives: V hardwickii, “Nữ lang in Vietnamese”, are used in Vietnam as a

traditional medicine with anti-convulsant, sedative, anti-fatigue, and anti-dysmenorrheal properties The topical uses of aerial parts are the treatment of insect bites and various skin diseases Volatile compounds were reported Flavonoids, iridoids, terpenoids are also isolated from Valeriana hardwickii The aim of this study was to develop the UHPLC-MS method for quantitative analysis of flavonoids including linarin, neobudofficide, rhoifolin and chlorogenic acid from Valeriana hardwickii

Material and method: Nữ lang (Valeriana hardwickii) was collected in Cổng Trời (Bidoup - núi Bà),

Đà Lạt in April 2015 V officinalis was colleced in Botanic Garden of Vetmeduni – Vienna in April 2015 The mobile phase and MS conditon were optimized The analytical method was validated for system suitability, linearity, precision, accuracy, limit of detection (LOD) and limit of quantitation (LOQ) according to International Council on Harmonization (ICH) Guidelines

Results: The method was developed using mobile phase including formic acid 0.1% (A) – formic acid

0.1% in acetonitril (B), gradient from 90% A to 5% A, 14 min run time, 0.7 ml/min flow rate, 30oC column temperature, 3 ml injection volume MS condition were set as 0.8 kV capillary voltage; 15 eV cone voltage, 350 ºC capillary temperature, 300 L/h desolvation gas, ESI+-MS mode, full scan at m/z 100-1000, SIR (single ion recording) mode Chromatogram was recorded at m/z 355.31 for chlorogenic acid; at m/z 579.52 for rhoifolin; at m/z 739.69 for neobudofficid; and at 593.54 for linarin System is suitable for analysis with RSD of retension time and peak area below 2% The method was found to be linear within the ranges of 0.7-120 mg/ml and R2 ~ 0,999 The precision was determined with RSD < 5% The LOD was 0.029; 0.0010; 0.00020; and 0.015 mg/ml for chlorogenic acid, rhoifolin, neobudofficid, and linarin respectively The recovery ranged 99-106% The content of chlorogenic acid is 1.76%, 8.23% and 1.68% in leaves, stems and roots, respectively The content of flavonoids in leaves including rhoifolin, neobudofficid, and linarin is 0.86%, 0.19% and 1.95%, respectively Acid clorogenic from the roots and leaves of V officinalis was also determined with the content of 5.3% and 1.45%, respectively

Conclusions: The UHPLC-MS method was successfully developed and validated The MS condition

was optimized System suitability, linearity, range, precision, recovery was determined The content of chlorogenic acid, rhoifolin, neobudofficid, and linarin in Valeriana hardwickii was also determined Chlorogenic acid in V officinalis was successful quantitative

Key words: Valeriana hardwickii, Nữ lang, UHPLC-MS

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chi Valeriana trước đây thuộc họ

Valerianaceae (họ Nữ lang) và hiện nay được

Ở châu Á, chi Valeriana có các loài V

pseudofficinalis, V fauriei, V jatamansi, V hardwickii, Nardostachys jatamansi (2,3,18,19)

Trang 3

nước ta có 2 loài: V hardwickii (Nữ lang) và V

jatamansi (Sì to)(22) Thành phần hóa học chi

Valeriana yếu chứa tinh dầu, iridoid

(valepotriat), triterpenoid, flavonoid, acid

phenol, lignan, alkaloid Ngoài ra còn có

amino acid (arginin, GABA, glutamin,

tyrosin), acid béo, cholin và các chất vô cơ

khác(10) Trên thế giới V hardwickii mọc ở Ấn

Indonesia Ở nuớc ta, Nữ lang (V hardwickii)

mọc ở Ô Quý Hồ, Tả Giàng Phình, núi Hàm

Rồng, Xà Xén, Sapa, Hà Giang (Đồng Văn,

Mèo Vạc), Quảng Nam (Trà My: Ngọc Linh),

Kon Tum (Đắk Tô: Ngọc Linh), Lâm Đồng (Đà

Lạt)(8) Cho đến nay, nghiên cứu hoá học trên

loài V hardwickii không nhiều Năm 1989, Đỗ

Ngọc Thanh và cộng sự đã phân lập được 2

thành phần từ V hardwickii ký hiệu là N1, N2

chính trong tinh dầu V hardwickii var

arnottiana là valeracetat và hàm lượng tinh dầu

Hymalaya thành phần chính là methyl

linoleate(16) Tinh dầu trong Valeriana hardwickii

ở Việt nam có thành phần chủ yếu là bornyl

acetat(13) Về phân lập, có 2 công trình nghiên

cứu trên cây này Epoxysesquithujen được

phân lập trong tinh dầu V hardwickii var

hardwickii (6) Các chất sitosterol, daucosterol,

syzalterin, 6-methylapigenin,

neodiosmin, rhoifolin, valeclorin, isovaleroxy

valtrat hydrin, acid oleanolic, acid ursolic,

bornyl ferulat, bornyl caffeat cũng được phân

lập từ V hardwickii(5,12) Cho đến nay, ít có công

trình nghiên cứu về tác dụng sinh học của V

hardwickii Cao chiết thân rễ V hardwickii gây

ra sự ức chế phụ thuộc nồng độ sự co thắt tự

phát hay sự co thắt gây bởi kali trên ruột chay

thỏ, do đó thể hiện tác dụng chống co thắt(1)

Các cao chiết từ V hardwickii bao gồm cao

nước, cao ethanol 45% và cao DCM có tác

isovaleroxy valtrat hydrin được phân lập

từ V hardwickii không có độc tính trên

dòng tế bào này(14) Theo y học cổ truyền,

Nữ lang có vị ngọt, đắng, tính bình, tác động vào 2 kinh: tâm, can Cây có tác dụng ninh tâm, an thần, hoạt huyết, thông

thuốc thần kinh tim, chống co thắt; cả cây dùng làm thuốc chữa phong thấp, đau dạ dày, điều kinh, sốt ở trẻ em(23) Ở Ấn Độ,

thân rễ của V hardwickii được dùng như thân rễ V officinalis để chữa hysteria, động

kinh, chứng múa giật, chứng loạn thần kinh, chấn thương thời chiến, chứng loạn thần kinh chức năng Thân rễ cũng dùng để làm hương liệu Ở Trung Quốc, toàn cây và thân rễ được dùng trị thần kinh suy nhược

và mất ngủ; có nơi dùng trị kinh nguyệt không đều, đòn ngã tổn thương và phong thấp đau xương(22) Ở Pakistan, Miến Điện

và Srilanka, V hardwickii được sử dụng để

làm gia vị cũng như làm thuốc Nữ lang được dùng làm thuốc toát mồ hôi, phòng bệnh phát lại có định kỳ, chất kích thích, thuốc bổ não, thuốc chống động kinh, thuốc tẩy giun, thuốc an thần, lợi tiểu, thuốc kích thích tình dục, thuốc điều kinh, chống co

thắt, trị tiêu chảy(1) Nữ lang V hardwickii

được dùng với liều 10 g hãm với 100 ml nước sôi, để nguội uống trong ngày hoặc nghiền dược liệu thành bột uống với liều 1-4 g/ ngày, có thể thái nhỏ dược liệu, ngâm cồn 60% với tỷ lệ 1/5, ngày dùng 2-10 g pha loãng, ngoài ra còn dùng dạng cao mềm, ngày dùng 1-4 g(8) Cho đến nay, công trình nghiên cứu về phân tích định lượng các

thành phần trong Valeriana hardwickii chưa

đuợc công bố Công trình nghiên cứu này là lần đầu tiên công bố về định lượng các

flavonoid, acid clorogenic trong V hardwickii

bằng UHPLC-MS

Trang 4

NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Nguyên liệu là cây Nữ lang (V hardwickii)

thu hái mọc hoang tại Cổng Trời (vùng

Bidoup núi Bà), thành phố Đà Lạt Nguyên

liệu được định danh bằng cách so sánh về

mô tả hình thái thực vật với các thông tin

trên các tài liệu tham khảo thực vật học

được thu hái 4/2015 và được lưu tại Bộ môn

Dược liệu, Khoa dược, Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh số lưu mẫu 01-BMDL

Mẫu Valeriana officinalis được thu thập tại

vườn dược liệu trường Vetmeduni – Vienna,

Cộng hòa Áo đuợc thu vào tháng 4 năm 2015

Mẫu được lưu tại Viện thực vật ứng dụng và

Pharmacognosy) thuộc trường Vetmeduni với

số lưu IAB2012-VAL01

Dung môi, hóa chất

Acid formic, acetonitril được cung cấp bời

Merck (Đức) Acid clorogenic được cung cấp

bởi Merck (Đức), rhoifolin, neobudofficid và

linarin là các hợp chất đối chiếu phân lập

trong nghiên cứu trước đây(12), độ tinh khiết

HPLC lần lượt là 97,2%, 99,2% và 98,4%

Trang thiết bị nghiên cứu

H-class với đầu dò MS QDa (REF186006511), cột

Empower 3

Phương pháp nghiên cứu

Khảo sát điều kiện chuẩn bị mẫu

Khảo sát lần lượt các dung môi là MeOH

với nồng độ khác nhau, điều kiện nhiệt độ,

thời gian chiết và số lần chiết sao cho các điều

kiện chiết cho hiệu suất chiết cao nhất

Khảo sát pha động và kỹ thuật rửa giải

Khảo sát trên hai dung môi là acid formic

0,1% trong MeOH và acid formic 0,1% trong

acetonitril ở các tỷ lệ sao cho sự tách và độ cân đối của đỉnh đạt yêu cầu định lượng

Các điều kiện sắc ký được khảo sát trên hai

kỹ thuật rửa giải đẳng dòng (isocratic) và chương trình dung môi (gradient) để chọn điều kiện sắc ký có sự phân tách các pic

Khảo sát điều kiện MS

Điều kiện MS được điều chỉnh bằng thủ công sao cho ion hóa tốt nhất Các thông số được thăm dò bao gồm điện thế cone (cone voltage), điện thế mao quả (capillary voltage), nhiệt độ của mao quản, phương thức chọn ion (positive hay negative)

Khảo sát tính tương thích hệ thống

Tiến hành: tiêm 6 lần liên tiếp mẫu đối

chiếu có cùng nồng độ, cùng điều kiện

Yêu cầu: RSD của thời gian lưu; diện tích pic cần định lượng phải ≤ 2%; hệ số bất đối

định lượng Rs ≥ 1,5(4,7)

Tính đặc hiệu

Tiến hành sắc ký mẫu trắng, mẫu đối chiếu,

mẫu thử và mẫu thử thêm chất đối chiếu

Sắc ký đồ mẫu trắng không có các tín hiệu tại thời gian lưu của các pic cần định lượng trong sắc ký đồ của mẫu đối chiếu Sắc ký đồ của mẫu thử có các pic có thời gian lưu tương ứng với sắc ký đồ của mẫu đối chiếu Khi thêm một lượng chất đối chiếu vào mẫu thử thì có sự tăng về diện tích pic hoặc tỷ số diện tích pic được chuẩn hóa so với mẫu thử ban đầu

Tính tuyến tính

Pha các hợp chất cần định lượng trong MeOH để có dung dịch với nồng độ tăng dần Tiến hành sắc ký theo điều kiện đã chọn Kết quả được đánh giá bằng cách tính đường hồi qui dựa vào phương pháp bình phương tối thiểu, phương trình ŷ= ax

Trang 5

Yêu cầu: có sự tương quan tuyến tính giữa

diện tích pic (hoặc tỷ số diện tích pic chuẩn

hóa) với nồng độ chất đối chiếu ở khoảng

nồng độ khảo sát, hệ số R2 ≥ 0,995

Độ lặp lại

Thực hiện định lượng trên 6 dịch chiết

mẫu thử khác nhau Độ lặp lại được đánh giá

dựa vào RSD của hàm lượng các chất phân

tích có trong bột lá Nữ lang Mỗi mẫu định

lượng 2 lần, lấy kết quả trung bình(7)

Độ đúng

Độ đúng là tỷ lệ phục hồi giữa nồng độ

chất đối chiếu tìm thấy so với lượng chất đối

chiếu thêm vào Thêm vào mẫu thử dược liệu

một lượng chất đối chiếu 10%, 20%, 30% so với

hàm lượng chất phân tích có trong mẫu thử,

tiến hành định lượng 3 nồng độ, mỗi nồng độ

thực hiện trên 3 mẫu

Yêu cầu: tỷ lệ phục hồi trong khoảng 90 –

107%(11)

Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)

Hai giới hạn này được tính trên tỷ lệ tín hiệu (S) với tín hiệu nhiễu đường nền (N) LOD và LOQ được tính toán theo tỷ lệ S/N=3/1 và 10/1 theo thứ tự dựa theo kết quả thực nghiệm

Áp dụng quy trình định lượng

Sau khi xây dựng quy trình định lượng, quy trình được áp dụng để định lượng các thành phần có trong thân và rễ của Nữ lang

(V hardwickii) và trong rễ và lá của V

officinalis

KẾT QUẢ

Khảo sát điều kiện chuẩn bị mẫu

Khảo sát dung môi chiết

Dung môi chiết đuợc khảo sát với phần trăm MeOH khác nhau Kết quả cho thấy MeOH 40% cho hiệu suất chiết cao nhất, vì vậy dung môi MeOH 40% dùng để chiết các thành phần định lượng từ lá Nữ lang

Bảng 1: Diện tích đỉnh các polyphenol và dung môi chiết trong khảo sát quy trình định lượng

Acid clorogenic 3061530 2721360 3401700 3571785 3061530 3231615 Rhoifoolin 210245 194555 209199 173635 215475 171899 Neobudofficid 16917 18646 18590 15244 16359 18962 Linarin 454553 341823 363642 338187 316369 356369

Khảo sát số lần chiết

Kết quả khảo sát số lần chiết cho thấy chiết

2 lần được chọn để chiết các hợp chất cần định

lượng trong lá Nữ lang

Bảng 2: Diện tích đỉnh các polyphenol và số lần

chiết trong khảo sát qui trình định lượng

Tỷ lệ % chiết lần 2

Tỷ lệ % chiết lần 3

Acid

clorogenic 3402031 187110 34020 5,16 0,94

Rhoifoolin 2092002 125520 29288 5,59 1,30

Neobudofficid 18605 1302 205 6,48 1,02

Linarin 364110 14564 10923 3,74 2,80

Khảo sát thời gian chiết

Thời gian chiết 30 phút được chọn để chiết vì cho diện tích đỉnh cao hơn so với chiết 15 phút và cũng gần tương đương với chiết 45 phút

Bảng 3: Diện tích đỉnh các polyphenol và thời gian

chiết trong khảo sát quy trình định lượng

Acid clorogenic

3401120 3571176 3407922 Rhoifoolin 2092110 2133952 2194202 Neobudofficid 18701 18906 18988 Linarin 365210 373244 376166

Trang 6

Khảo sát nhiệt độ chiết

và 50oC Kết quả cho thấy nhiệt độ 40oC cho

hiệu quả chiết cao hơn 30oC và cũng tương

cho quy trình chiết

Bảng 4: Diện tích đỉnh các polyphenol và nhiệt độ

chiết trong khảo sát quy trình định lượng

Acid clorogenic 3401800 3571890 3575292

Rhoifoolin 2092528 2094621 2098806

Neobudofficid 18705 19078.84 19452.93

Linarin 365283 381355.5 383181.9

Sau khi khảo sát dung môi chiết, số lần

chiết, thời gian chiết và nhiệt độ chiết Quy

trình chiết được thiết lập như sau:

Cân chính xác khoảng 100 mg bột lá Nữ

lang cho vào ống nghiệm thủy tinh có nắp,

thêm 10 ml MeOH 40%, siêu âm (mức năng

lượng 100%) ở nhiệt độ 40 oC trong vòng 30

phút, lọc, bã được chiết lần 2 với 10 ml MeOH

40%, gộp dịch lọc, cho dịch lọc thu được vào

bình định mức 25 ml, bổ sung dung môi cho

đủ thể tích, lọc qua màng lọc PTTE 0,22 µm

trước khi phân tích bằng UHPLC

Khảo sát pha động và kỹ thuật rửa giải

Sau khi khảo sát các điều kiện sắc ký,

chương trình rửa giải được xây dựng như sau:

Hệ dung môi bao gồm: nước acid formic 0,1% (A) – a formic 0,1% trong acetonitril (B) Chương trình rửa giải gradient thể hiện

ở Bảng 5

Tốc độ dòng là 0,7 ml/phút và nhiệt độ

Bảng 5: Chương trình rửa giải của quy trình

định lượng

0-2 phút 90% A 2-3 phút 90% 78% A 3-5 phút 78%  75% A 5-7 phút 75% A 7-9 phút 75%  5% A 9-14phút 5% A

Khảo sát điều kiện MS

Điều kiện phân tích khối phổ được thiết lập với thông số capillary voltage ở 0,8 kV; cone voltage là 15 eV, nhiệt độ của mao quản được duy trì ở 350oC Tốc độ khí khử dung môi (desolvation gas) là 300 L/h Phổ khối của các chất phân tích được ghi nhận ở chế độ ion dương (positive) Sắc kí đồ của các chất phân tích được theo dõi ở cả hai chế

độ TIC (total ion current) (MS scan) (m/z 100-1000) và SIR (single ion recording) Chế

độ SIR của acid clorogenic ở m/z 355,31; rhoifolin ở m/z 579,52; neobudofficid ở m/z 739,69; và linarin ở m/z 593,54

Khảo sát tính tương thích hệ thống

Bảng 6: Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống của quy trình định lượng

(µV × s)

N

Acid clorogenic

(30 mg/ml)

TB 1,989 3787040 7817

RSD% 0,04 0,73 Rhoifolin

(18,75 mg/ml)

TB 5,829 3182400 106680

11,7 1,04 2,86 1,12 RSD% 0,02 0,73

Neobudofficid

3,75 mg/ml)

TB 7,11 728291 160595

14,5 1,10 RSD% 0,07 0,89

Linarin

30 mg/ml)

TB 7,846 7998000 84759

16,1 1,04 2,63 1,13 RSD% 0,05 1,57

Trang 7

Hình 1: Sắc ký đồ ở chế độ SIR và các phổ khối của các hợp chất tương ứng

Trang 8

Tính đặc hiệu

Hình 2: Sắc ký đồ (SIR) trong khảo sát tính đặc hiệu của quy trình định lượng

Trang 9

Tính tuyến tính

Bảng 7: Mối tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh của các chất đối chiếu

C (µg/ml) STB

(µV×s) C (µg/ml)

S TB

(µV×s) C (µg/ml)

S TB

(µV×s) C (µg/ml)

S TB

(µV×s)

120 14978010 75 11991988 15 2780080 120 31876180

60 7544520 37,5 6295994 7,5 1425682 60 15998040

30 3787048 18.75 3182499 3,75 728291 30 7999020

15 1893524 9,38 1610227 1,88 367899 15 4031245 7,5 1074029 4,69 829839 0,938 182169 7,5 1908647

Kết quả cho thấy có sự tương quan tuyến

tính giữa nồng độ và diện tích đỉnh với

R2~0,999 và khoảng tuyến tính các chất phân

tích thể hiện ở Bảng 8

Sau khi xét các hệ số hồi quy, phương trình tuyến tính thể hiện ở Bảng 8

Bảng 8: Phương trình tuyến tính

Acid clorogenic ŷ = 124100x 7,5 - 120 0,9999 Rhoifolin ŷ = 158817x 4,69 – 75 0,9994 Neobudofficid ŷ = 184350x 0,938 – 15 0,9998 Linarin ŷ = 265886x 7,5 - 120 0,9995

Độ lặp lại

Bảng 9: Kết quả khảo sát độ lặp lại của quy trình định luợng (n=6)

Hàm lượng (%)

(khối lượng/khối lượng)

1,76±0,03 (RSD = 1,61)

0,86±0,02 (RSD = 2,07)

0,19±0,005 (RSD = 2,42)

1,95±0,096 (RSD = 4,95)

Kết quả cho thấy có sự lặp lại trong phương

pháp phân tích bằng UHPLC-MS với RSD% < 5%

Như vậy, phương pháp đạt độ lặp lại

Khảo sát độ đúng

Tất cả các đỉnh cần định lượng đều có tỷ

lệ phục hồi trong giới hạn từ 97 – 105%

Bảng 10: Kết quả khảo sát tỷ lệ phục hồi của quy

trình định lượng (n=9)

Tên hợp chất Tỷ lệ phục hồi

10% 20% 30% RSD Acid clorogenic 101,1 99,9 104,5 2,3 Rhoifolin 101,5 99,3 103,2 1,9 Neobudofficid 101,3 102,5 98,2 2,0 Linarin 103,4 102,6 97,5 3,2

Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và giới

hạn định lượng (LOQ)

Hình 3: Sắc ký đồ (SIR) trong khảo sát LOD của quy trình định lượng

Trang 10

Kết quả khảo sát LOD và LOQ được trình

bày ở Bảng 11 Trong các polyphenol định

lượng, neobudofficid có LOD thấp nhất với

nồng độ 0,0002 mg/ml

Bảng 11: Kết quả khảo sát LOD và LOQ của quy

trình định lượng

A

clorogenic

(mg/ml)

Rhoifolin (mg/ml)

Neobudofficid (mg/ml)

Linarin (mg/ml)

LOD 0,029 0,0010 0,00020 0,015

LOQ 0,097 0,0033 0,00067 0,050

Hàm lượng các hợp chất phân tích

Bảng 12: Hàm lượng (%) các hợp chất trong lá V

hardwickii

1,76±0,03 0,86±0,02 0,19±0,005 1,95±0,096

Ghi chú: Hàm lượng được tính bằng% (khối lượng/khối lượng), n=6

Bảng 13: Hàm lượng (%) acid clorogenic trong V

hardwickii và V officinalis

Lá

V

hardwickii

Thân

V

hardwickii

Rễ

V

hardwickii

Lá

V

officinalis

Rễ

V officinalis

1,76±0,03 8,23±0,13 1,68±0,03 5,30±0,09 1,45±0,02

Ghi chú: Hàm lượng được tính bằng % (khối lượng/khối lượng), n=6

Hình 4: Sắc ký đồ (SIR) của acid clorogenic trong V hardwickii và V officinalis

Ngày đăng: 22/01/2020, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w