Mục tiêu Bài giảng Đại cương về virus do TS. Nguyễn Thị Hoàng Lan do biên soạn giúp các bạn biết được cấu trúc và phân loại virus, tăng trưởng của virus, phương thức lan truyền virus. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ VIRUS
TS Nguyễn Thị Hoàng Lan
Bộ môn Vi sinh Khoa Dược Đại học Lạc Hồng
Trang 2MỤC TIÊU
• Cấu trúc và phân loại virus.
• Tăng trưởng của virus
• Phương thức lan truyền virus
Trang 4VIRUS LÀ GÌ?
• Tiếng Latin có nghĩa là “ chất độc”
• VSV chưa có cấu tạo tế bào, kích thước nhỏ bé → siêu vi trùng
• Ký sinh trong các tế bào khác ( vi khuần, động vật, thực vật…)
• Gây bệnh hiểm nghèo cho đối tượng ký sinh
Trang 5CÁC THUẬT NGỮ TRONG VIRUS HỌC
• Capsid: vỏ protein bao quanh lõi a.nucleic của virusđược tạo thành từ các capsomeres
• Capsomeres: tiểu đơn vị riêng lẻ của protein, nhìnthấy dưới kính hiển vi điện tử
• Nucleocapsid:phức hợp của acid nucleic và capsid
• Tiểu đơn vị:chuỗi polypeptid đơn của virus cuộn lại
• Virion : toàn bộ cấu trúc của virus
• Màng bọc (Enveloppe): màng lipid bọc bên ngoàicủa virus
Trang 7CẤU TRÚC VIRUS
CÓ MÀNG BAO HOẶC KHÔNG CÓ MÀNG BAO
• Màng bao lipid của virus → quá trình chín mùi nẩy chồi qua màng tế bào tạo hình của virion
• Virus sẽ mất tính gây nhiễm khi màng bao lipid bị phá vỡ hoặc mất đi.
Trang 8CẤU TRÚC VIRUS
Trang 9• Protein bao bọc bảo vệ acid
nucleic và tham gia vào quá
Trang 10quan trọng của virus
tham gia vào quá trình
tương tác giữa virus với
kháng thể trung hòa
Trang 11PHÂN LOẠI VIRUS
• HÌNH THÁI : Kích thước, hình dạng,kiểu đối xứng trong
cấu trúc hình khối, có hay không có màng bọc.
• ĐẶC TÍNH LÝ HÓA: khối lượng phân tử,tính ổn định pH,
nhiệt độ, độ nhạy cảm với tác nhân lý hóa…
• ĐẶC TÍNH BỘ GEN: kiểu a.nucleic ADN hay ARN, kích
thước, chuỗi đơn hay kép, mạch thẳng hay vòng…
• ĐẶCTÍNH PROTEIN: chức năng hoạt động của các
protein và chức năng sao chép…
• TỔ CHỨC VÀ SAO CHÉP BỘ GEN
• ĐẶC TÍNH KHÁNG NGUYÊN
• ĐẶC TÍNH SINH HỌC
Trang 13Hình phối hợp 2 dạng
Virus đậu mùa Thực khuẩn thể
Trang 16ACID NUCLEIC CỦA VIRUS
• Thông tin di truyền ADN hoặc
ARN
• Genome :dsADN, ssADN,
dsRNA, ssRNA
• Sợi đơn hay sợi đôi, dạng
thẳng, vòng hay phân đoạn
• Kích thước rất nhỏ bé so với
genome của tế bào
Trang 20GENOME ARN
• Dạng mạch đơn hoặc mạch kép,thẳng hoặc vòng
• Sự sao chép thường xãy ra trong tế bào chất
• Virus thực vật ARN ở chuỗi kép và dạng vòng
• Virus động vật ARN ở chuỗi đơn hay kép đều ởdạng thẳng
Trang 21GENOME ARN PHIÊN MÃ NGƯỢC
• ARN sợi đơn hoặc ADN sợi đôi
• Quá trình sao chép
o ARN sử dụng ADN trung gian (Retrovirus – HIV).
o ADN sử dụng trung gian là ARN (Pararetrovirus –
Trang 23TĂNG TRƯỞNG CỦA VIRUS
Nhân lên trong tế bào sống.
Viruses
• Không tự thực hiện chức năng
như tế bào
• Không tự tái sản xuất
• Không chuyển đổi năng lượng
• Không tự tổng hợp protein
• Không tự nhân lên được
Tế bào ký chủ cung cấp năng
Kayla
Nonliving Acellular Infectious Agent:
H1N1 Influenza Virus
Trang 24HỆ THỐNG PHÂN LOẠI VIRUS
Hệ thống phân loại của Baltimore
Dựa vào cơ chế sản xuất mARN để tổng hợp Protein và sao chép chính chúng.
Trang 25SỰ PHÂN CỰC
Tùy thuộc trình tự của mARN mà genome của
virus chia thành 2 nhóm:
• Mạch genome dương (+) → trình tự a,nucleic
giống trình tự của mARN
• Mạch genome âm (-) → trình ự a.nucleic ngược
trình tự của mARN
mARN 5’…GAC UCG AGC …3’ ADN + 5’…GAC TCG AGC …3’ ADN- 5’…CTG AGC TCG …3’ ARN+ 5’ GAC UCG AGC …3’ ARN- 5’…CUG AGC UCG …3’
Trang 26Sự phiên mã của virus
Nhân
Tế bào chất
Nhân
Tế bào chất
Trang 27QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS
3 giai đoạn chính
• Gắn vào tế bào – Xâm nhập – Bỏ lớp vỏ
• Biểu hiện bộ gen và tổng hợp các thành phầncủa virus
• Hình thành virus hoàn chỉnh và phóng thích khỏi
tế bào ký chủ
Trang 28GIAI ĐOẠN GẮN VÀO
• Thụ thể là các glycoprotein
• Bước qua giai đoạn xâm nhập vào tế bào
o Trung gian các thụ thể
o Nguyên sinh chất
o Hòa màng của virus với màng tế bào.
• Bước tách a.nucleic ra khỏi các thành phần cấutrúc của virus và bộ gen được phóng thích tự do
Trang 29GIAI ĐOẠN BIỂU HIỆN BỘ GEN
VÀ TỔNG HỢP THÀNH PHẦN VIRUS
Bộ gen của virus phải sản xuất mARN → giúp sảnxuất đủ số lượng protein cho virus
• ADN được sao chép ở nhân
• ARN được nhân đôi ở trong tế bào chất
• mARN đặc hiệu được sao chép từ a,nucleic củavirus
• Protein virus được tổng hợp ở tế bào chất
Trang 30TỔNG HỢP PROTEIN
Trang 31• Các thành phần virus dư thừa có thể tích lũy vàtạo thành thể vùi trong tế bào ( nhân hoặc tếbào chất) → do quá trình chín mùi không hiệuquả Trong một số nhiễm trùng thể vùi là nơiphát triển các virions như nhà máy sản xuấtvirus.
Trang 32SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUS ADN CÓ MÀNG BAO
Trang 34CƠ CHẾ TẠO PROVIRUS CỦA RETROVIRUS
Trang 35SỰ KHÁC BIỆT GIỮA VI KHUẨN VÀ VIRUS
VI KHUẨN
• Có cấu tạo tế bào
• Genome ADN và ARN
• Không có cấu tạo tế bào
• Chỉ chứa ADN hoặc ARN
• Ký sinh bắt buộc vào tế
Trang 36TÁC ĐỘNG CỦA VIRUS NHIỄM TRÊN
TẾ BÀO KÝ CHỦ
o Ức chế tổng hợp ARN, ADN hoặc protein của tế bào
o Thoái hóa mARN tế bào ký chủ
o Thay đổi màng ngoài của tế bào
o Cảm ứng chương trình chết của tế bào (apoptosis)
ác tính ( virus Epstein-Barr) hoặc thành ung thư (virus Papilloma).
ràng tế bào nhiễm(virus Herpes).
Trang 37PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN VIRUS
• Trực tiếp từ người qua người qua tiếp xúc
o các giọt lơ lững trong không khí (cúm, sởi,đậu mùa)
o đường phân – miệng (Enterovirus,Rotavirus, viêmgan A )
o đường tình dục và đường máu (viêm gan B,HIV)
• Từ động vật sang động vật với người là ký chủ :
có thể qua vết cắn (virus dại)
• Qua vectơ là côn trùng tiết túc ( Arbovirus → sốt
xuất huyết )
Trang 38PHẢN ỨNG ĐỐI VỚI TÁC NHÂN HÓA LÝ
• Chịu nhiệt độ lạnh -200C đến -400C nhiều thánghoặc nhiều năm
• Khả năng gây nhiễm bị mất khi ở nhiệt độ nóngnhư đun 50-600C/30 phút ( trừ virus viêm gan…)
• Các virus có màng bọc lipid thì kháng với Ether
• Bất hoạt bởi tia cực tím và tia hồng ngoại
• Formaldehyde làm mất khả năng gây nhiễm củavirus ( sản xuất vaccin virus bất hoạt)
• Kháng sinh không có tác dụng với virus
Trang 39PHƯƠNG PHÁP BẤT HOẠT VIRUS
tia gamma.
glutaraldehyde, formaldehide acid.
Iodophores.