1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tóm tắt cơ bản về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

31 2,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt cơ bản về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt cơ bản về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

Trang 1

Tóm tắt cơ bản về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

(Website Chính phủ) - Như Website Chính phủ đã đưa tin, ngày7/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổchức Thương mại toàn cầu (WTO), kết thúc chặng đường 11 năm với hơn

200 cuộc đàm phán song phương và đa phương đầy khó khăn, phức tạp

Để trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam đồng ý tuân thủtoàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từthời điểm gia nhập Tuy nhiên, do Việt Nam đang phát triển ở trình độthấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang kinh

tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, nên Việt Nam yêu cầu vàđược WTO chấp nhận lộ trình thực hiện một số cam kết có liên quan đếnthuế tiêu thụ đặc biệt, trợ cấp phi nông nghiệp, quyền kinh doanh

Về cam kết đa phương

Kết quả mà Việt Nam đàm phán được là trongkhoảng thời gian 12 năm (không muộn hơn31/12/2018) WTO chấp nhận coi Việt Nam lànền kinh tế phi thị trường Tuy nhiên, trước thờiđiểm trên, nếu Việt Nam chứng minh được vớiđối tác nào là kinh tế Việt Nam hoàn toàn hoạtđộng theo cơ chế thị trường thì đối tác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phithị trường" đối với Việt Nam Chế độ "phi thị trường" này chỉ có ý nghĩatrong các vụ kiện chống bán phá giá Các thành viên WTO không cóquyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù đối với hàng xuất khẩu của ViệtNam, dù Việt Nam bị coi là nền kinh tế phi thị trường

Về dệt may, các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt

may đối với Việt Nam khi Việt Nam vào WTO Riêng trường hợp ViệtNam vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì

sẽ được xem xét, xử lý theo quy định của WTO

Về trợ cấp phi nông nghiệp, Việt Nam đồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại

trợ cấp bị cấm theo quy định WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nộiđịa hóa Tuy nhiên với các ưu đãi đầu tư dành cho sản xuất hàng xuấtkhẩu đã cấp trước ngày gia nhập WTO, Việt Nam được bảo lưu thời gianquá độ là 5 năm, trừ ngành dệt may

Về trợ cấp nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợ cấp xuất

khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên ta bảo lưu quyềnđược hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang pháttriển trong lĩnh vực này Đối với các loại hỗ trợ mà WTO quy định phảicắt giảm, nhìn chung Việt Nam duy trì được ở mức không quá 10% giá trịsản lượng Ngoài mức này, Việt Nam còn bảo lưu thêm một số khoản hỗtrợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm Các loại trợ cấp mang tính

Trang 2

khuyến nông (như hỗ trợ thủy lợi) là trợ cấp "xanh", được WTO cho phépnên ta được áp dụng không hạn chế.

Về quyền kinh doanh bao gồm quyền xuất, nhập khẩu hàng hóa, tuân thủ

quy định WTO, Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nướcngoài được quyền xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa như doanh nghiệp và

cá nhân người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các mặt hàngthuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà,băng đĩa hình, báo, tạp chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ViệtNam chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không

có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại ViệtNam Quyền xuất nhập khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan

để làm thủ tục xuất nhập khẩu Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và

cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phânphối trong nước Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởngđến quyền của Việt Nam trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch

vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăngdầu, báo, tạp chí

Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia, các thành viên WTO đồng ý

cho Việt Nam thời gian chuyển đổi không quá 3 năm để điều chỉnh lạithuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phù hợp với quy định WTO.Hướng sửa đổi là: đối với rượu trên 20 độ cồn, Việt Nam hoặc sẽ áp dụngmột mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm; đối với bia, ViệtNam sẽ chỉ áp dụng một mức thuế phần trăm

Về doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp thương mại Nhà nước, cam kết

của Việt Nam trong lĩnh vực này là Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếphay gián tiếp vào hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên,Nhà nước với tư cách là một cổ đông được can thiệp bình đẳng vào hoạtđộng của doanh nghiệp như các cổ đông khác Việt Nam cũng đồng ýkhông coi mua sắm của doanh nghiệp Nhà nước là mua sắm Chính phủ

Tỷ lệ cổ phần thông qua quyết định tại doanh nghiệp: Điều 52 và 104 của Luật doanh nghiệp quy định một số vấn đề quan trọng có liên quan đến hoạt động của công ty TNHH và công ty cổ phần chỉ được phép thông qua khi có số phiếu đại diện ít nhất làng 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận Quy định này có thể vô hiệu hóa quyền của bên góp đa số vốn trong liên doanh Do vậy, Việt Nam đã xử lý theo hướng cho phép các bên tham gia liên doanh được thỏa thuận vấn đề này trong điều lệ công ty.

Trang 3

Về một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, Việt Nam đồng ý cho nhập khẩu

xe máy phân phối lớn không muộn hơn ngày 31/5/2007 Tuy nhiên, ViệtNam bảo lưu quyền áp dụng các biện pháp như quy định độ tuổi người sửdụng và đưa ra chế độ cấp bằng lái đặc biệt Với thuốc lá điếu và xì gà,Việt Nam đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời điểm gia nhập Tuynhiên, sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước được quyền nhập khẩu toàn

bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà Việt Nam đàm phánđược cho hai mặt hàng này là rất cao Với ô tô cũ, Việt Nam cho phépnhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm nhưng bảo lưuquyền áp dụng thuế nhập khẩu cao và nhiều biện pháp quản lý kỹ thuậtchặt chẽ khác

Về yêu cầu minh bạch hóa, Việt Nam cam kết ngay từ khi gia nhập sẽ

công bố dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy banThường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành để lấy ý kiến nhân dân Thờihạn dành cho việc góp ý và sửa đổi tối thiểu là 60 ngày Việt Nam cũngcam kết sẽ đăng công khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí hoặcWebsite Chính phủ, website của các Bộ, ngành

Về thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với

phế liệu kim loại đen và màu theo lộ trình, không cam kết về thuế xuấtkhẩu của các sản phẩm khác

Việt Nam còn đàm phán một số vấn đề đa phương khác như bảo hộquyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơquan Chính phủ, định giá tính thuế nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liênquan đến thương mại, các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch, các hàng rào

kỹ thuật trong thương mại Với các nội dung này, Việt Nam cam kếttuân thủ các quy định của WTO kể từ khi gia nhập

Cam kết về thuế nhập khẩu

Trang 4

Về mức cam kết chung, Việt Nam đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ

biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từmức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7năm Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành23,5% xuống còn 20,9%, thực hiện trong 5 năm Với hàng công nghiệp,mức bình quân giảm từ 16,8% xuống còn 12,6%, thực hiện chủ yếu trongvòng 5-7 năm

Đối với mức cam kết cụ thể, sẽ có khoảng hơn 1/3 số dòng của biểu thuế

phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàngtrọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép,vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định

Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ

và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử Việt Nam đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất, phương tiện vận tải

Việt Nam cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do hoátheo ngành của WTO (giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp) Đây là hiệpđịnh tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải thamgia một số ngành Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia là sảnphẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế

Việt Nam cũng tham gia một số phần với thời gian thực hiện sau từ 3 – 5năm đối với các ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng

Về hạn ngạch thuế quan, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng với đường,

trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối Đối với 4 mặt hàng này, mức thuếtrong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN (nguyên tắc tối huệ quốccủa WTO), cụ thể trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 40-50%, thuốc

lá lá 30%, muối ăn 30% Mức thuế ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều

Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ

Về diện cam kết, trong Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA), ViệtNam đã cam kết 8 ngành dịch vụ (khoảng 65 phân ngành) Trong thỏa

Trang 5

thuận gia nhập WTO, Việt Nam cam kết đủ 11 ngành dịch vụ, tính theophân ngành khoảng 110 Về mức độ cam kết, thỏa thuận WTO đi xa hơnBTA nhưng không nhiều Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó cónhững ngành nhạy cảm như bảo hiểm, phân phối, du lịch Việt Nam giữđược mức độ cam kết gần như BTA Riêng viễn thông, ngân hàng vàchứng khoán, để kết thúc đàm phán, Việt Nam có một số bước tiến nhưngnhìn chung không quá xa so với hiện trạng và đều phù hợp với địnhhướng phát triển đã được phê duyệt cho các ngành này.

Nội dung cam kết của một số lĩnh vực chủ chốt như sau:

Đối với cam kết chung cho các ngành dịch vụ, về cơ bản như BTA Trước hết, công ty nước ngoài không được hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức chi nhánh, trừ phi điều đó được Việt Nam cho phép trong từng ngành cụ thể (những ngành như vậy không nhiều) Ngoài ra, công ty nước ngoài tuy được phép đưa cán bộ quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý của công ty phải là người Việt Nam Việt Nam cũng cho phép tổ chức và cá nhân nước ngoài được mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam nhưng với tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa thị trường ngành đó Riêng ngân hàng, Việt Nam chỉ cho phép ngân hàng nước ngoài được mua tối đa 30% cổ phần.

Về dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí, Việt Nam đồng ý cho phép các

doanh nghiệp nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoàisau 5 năm kể từ khi gia nhập để cung ứng các dịch vụ hỗ trợ cho khaithác dầu khí Tuy nhiên, Việt Nam vẫn giữ quyền quản lý các hoạt độngtrên biển, thềm lục địa và quyền chỉ định công ty thăm dò, khai thác tàinguyên Việt Nam cũng bảo lưu được một danh mục các dịch vụ dànhriêng cho các doanh nghiệp Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấptrang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa bờ Đặc biệt, tất cả các công

ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí đều phải đăng ký với cơquan Nhà nước có thẩm quyền

Về dịch vụ viễn thông, Việt Nam cho phép thành lập liên doanh đa số vốn

nước ngoài để cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng(phải thuê mạng của các doanh nghiệp do Việt Nam nắm quyền kiểmsoát) và nới lỏng một chút việc cung cấp dịch vụ qua biên giới để đổi lấyviệc giữ lại các hạn chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng(chỉ các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm đa số vốn mới được đầu tư vào

Trang 6

hạ tầng mạng, nước ngoài chỉ được góp vốn đến 49% trong các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ có gắn với hạ tầng mạng và cũng chỉ được liêndoanh với các đối tác Việt Nam đã được cấp phép)

Đối với dịch vụ phân phối, về cơ bản giữ được như BTA, tức là khá chặt

so với các nước mới gia nhập Trước hết, thời điểm cho phép thành lậpdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009) Thứ hai,tương tự như BTA, Việt Nam không mở cửa thị trường phân phối xăngdầu, dược phẩm, sách, báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường vàkim loại quý cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, ximăng, phân bón Việt Nam chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm Việt Namhạn chế khá chặt chẽ khả năng mở điểm bán lẻ của doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài (mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được Việt Nam chophép theo từng trường hợp cụ thể)

Đối với dịch vụ bảo hiểm, về tổng thể, mức độ cam kết ngang với BTA.

Tuy nhiên, Việt Nam đồng ý cho Hoa Kỳ thành lập chi nhánh bảo hiểmphi nhân thọ sau 5 năm kể từ khi gia nhập

Về dịch vụ ngân hàng, Việt Nam đồng ý cho Hoa Kỳ thành lập ngân hàng

con 100% vốn nước ngoài không muộn hơn ngày 1/4/2007 Ngoài ra,tương tự như BTA, ngân hàng nước ngoài được thành lập chi nhánh tạiViệt Nam nhưng chi nhánh đó sẽ không được phép mở chi nhánh phụ vàvẫn phải chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ thểnhân Việt Nam trong vòng 5 năm kể từ khi ta gia nhập WTO Ta vẫn giữđược hạn chế về mua cổ phần trong ngân hàng Việt Nam (không quá30% Đây là hạn chế đặc biệt có ý nghĩa đối với ngành ngân hàng

Về dịch vụ chứng khoán, Hoà Kỳ được phép thành lập công ty chứng

khoán 100% vốn nước ngoài và chi nhánh sau 5 năm kể từ khi Việt Namgia nhập WTO

Đối với các cam kết khác với các ngành còn lại như du lịch, giáo dục, pháp lý, kế toán, xây dựng, vận tải , mức độ cam kết về cơ bản không

khác so với BTA Ngoài ra, Việt Nam cũng không mở cửa dịch vụ in ấn xuất bản

-Diễn giải mức thuế bình quân cam kết

Bình quân chung và

theo ngành

Thuế suất MFN hiện hành (%)

Thuế suất cam kết khi gia nhập WTO

Thuế suất cam kết vào cuối lộ trình (%)

Mức giảm

so với thuế MFN hiện hành (%)

Cam kết WTO của Trung Quốc (%)

Mức cắt giảm thuế tại Vòng Uruguay Nước phát triển

Nước đang phát triển

Trang 7

Cam kết với WTO

Thuế suất khi gia nhập

Thuế suất cuối cùng

Thời gian thực hiện

Trang 8

ngay khigia nhập(thực tế đãthực hiệntheo hiệpđịnh dệtmay với

EU, HoaKỳ)

- Xe ôtô con

- Xe tải

+ Loại thuế suất khác hiện hành

Trang 9

1 Tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam được đối xử bình đẳng:

Việc gia nhập WTO về tổng thể đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là phần không thể tách rời của chủ trương hội nhập kinh tế thế giới và sử dụng ngày càng hiệu quả tất

cả các ưu thế của phân công lao động quốc tế

Bước tiến quan trọng nhất trong lịch sử 50 năm của hệ thốngthương mại đa phương là việc thành lập WTO và tăng cường cơchế giải quyết tranh chấp thương mại có hiệu quả, đặc biệt là đốivới các nước nhỏ Các luật lệ rõ ràng và thực chất của WTO bảođảm sự tăng trưởng ổn định, quan hệ thương mại minh bạch và

dự đoán được trước, thúc đẩy luân chuyển hàng hoá và đầu tư,tạo ra sự bảo vệ có hiệu quả hơn lợi ích của các quốc gia nhỏ và

có nền kinh tế yếu

Sau khi gia nhập WTO, thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối

xử (MFN và NT) trên thị trường của các nước thành viên WTO,hàng hoá và dịch vụ Việt Nam sẽ được đối xử bình đẳng như hànghoá và dịch vụ của tất cả các thành viên khác

Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường vị thế quốc tế và bảo vệ quyềnlợi của mình trong việc tham gia xây dựng những quy định, luật lệcủa WTO công bằng và phù hợp với các nước đang phát triển,đấu tranh chống sự áp đặt những ngoại lệ không thuộc phạm vithương mại về xã hội, lao động, môi trường

Trong giải quyết tranh chấp với các cường quốc thương mại, ViệtNam sẽ được bảo vệ tốt hơn nhờ hệ thống giải quyết tranh chấpcông bằng và hiệu quả của WTO

Việc gia nhập WTO sẽ góp phần xoá bỏ những tàn tích của thời kỳchiến tranh lạnh thể hiện bằng các biện pháp phân biệt đối xử, những quy định gắn với cái gọi là "các vấn đề chính trị, nhân

quyền " trong luật pháp một số nước thành viên WTO

2 Giải quyết vấn đề thị trường tòan cầu cho hàng hóa và dịch

vụ của Việt Nam

Với việc thành lập WTO, các nước đã cam kết giảm thuế quan đốivới hàng nông sản - 36%, hàng công nghiệp - 33%, dệt may -32% Nhờ vậy, kim ngạch mậu dịch toàn cầu đã tăng khoảng 200

Trang 10

tỷ USD/năm Trong khuôn khổ WTO, từ 1 tháng Giêng năm 2005

sẽ bỏ tòan bộ hạn ngạch đối với nhập khẩu hàng dệt may từ cácnước thành viên WTO Theo thỏa thuận khung ngày 1 tháng 8năm 2004, các thành viên WTO đã nhất trí về nguyên tắc tự dohóa hơn nữa thương mại làm cơ sở để tiếp tục vòng đàm phánDoha Đặc biệt đối với nông nghiệp đã cam kết tiến tới xóa bỏ cáckhỏan trợ cấp trong nước, trong đó xóa bỏ 20% trợ cấp trongnước ngay khi kết thúc vòng Doha; nhất trí xóa bỏ mọi hình thứctrợ cấp xuất khẩu; thống nhất là các nước có mức độ trợ cấp caohơn thì phải cắt giảm trợ cấp nhiều hơn

Như vậy, việc gia nhập WTO mở ra khả năng sử dụng quá trình tự

do hoá thương mại thế giới và toàn cầu hoá sản xuất để đạt đượccác mục tiêu kinh tế nhất định Các cam kết mở cửa thị trường màcác nước thành viên WTO chấp nhận ở mức độ cao sẽ tạo cơ hộirất lớn cho việc xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam Các doanhnghiệp sẽ có được điều kiện thuận lợi hơn trong việc phát triển và

mở rộng khả năng xuất khẩu cũng như thâm nhập thị trường mớitrên phạm vi tòan cầu, đặc biệt trong lĩnh vực nông sản và dệtmay

Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng sẽ được hưởng một

số ưu đãi mà WTO dành cho các nước đang phát triển trong thời

kỳ chuyển đổi cũng như trong việc thực hiện các nghĩa vụ củaWTO

3 Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài

Sau khi gia nhập WTO, với hai nguyên tắc minh bạch hoá và tính

dễ dự đóan trước, các chính sách của Chính phủ sẽ đảm bảo việctạo môi trường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn hơn: như dành sự đối

xử bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngòai,không đòi hỏi tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc hay tỷ lệ nội địa hóa, bãi bỏmột số hạn chế đối với đầu tư nước ngòai, bỏ bớt những lĩnh vựcđộc quyền nhà nước hay độc quyền doanh nghiệp Cùng với việchội nhập vào hệ thống thương mại tòan cầu, các nhà đầu tư sẽyên tâm hơn khi vào Việt Nam vì đã có thị trường tiêu thụ tòan cầurộng lớn Các nhà đầu tư Việt Nam cũng có nhiều cơ hội để đầu tưtrong nước cũng như ra nước ngòai

4 Tiếp thu khoa học công nghệ, kỹ năng quản lý, góp phần đào tạo một đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động, sáng tạo

Trang 11

Gia nhập WTO sẽ là một bước tiến lớn trong quá trình hội nhập

của nước ta vào nền kinh tế thế giới Đây sẽ là cơ hội để tiếp cận

những thành quả khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới cũng

như những kinh nghiệm quản lý hiện đại Nguồn nhân lực của đất

nước cũng sẽ có điều kiện được nâng cao trình độ, kỷ luật, hiệu

quả và năng suất

THÁCH THỨC

1 Nghiên cứu để nắm vững quy định của WTO:

WTO có 16 hiệp định chính và các quy định với tổng số tài liệu dài

30.000 trang Để có thể hiểu thấu đáo và thực hiện đúng các quy

định của WTO đồng thời vận dụng có lợi nhất cho Việt Nam, việc

nghiên cứu để nắm vững các quy định của WTO là thách thức đầu

tiên và có vai trò hết sức quyết định, đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ

của các cơ quan quản lý nhà nước mà còn của các doanh nghiệp

Các Hiệp định chính của WTO là:

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại năm 1994

Hiệp định về Nông nghiệp

Hiệp định về việc áp dụng các biện pháp kiểm dịch động - thực

vật

Hiệp định về Thương mại hàng Dệt và May mặc (kết thúc vào 1

tháng 1 năm 2005)

Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại

Hiệp định về biện pháp đầu tư liên quan đến Thương mại

Hiệp định thực thi điều VI của hiệp định chung về Thuế quan và Thươngmại 1994

(chống bán phá giá)

Hiệp định thực hiện điều VII của hiệp định chung về Thuế quan và Thươngmại 1994

(xác định trị giá hải quan)

Hiệp định về giám định hàng hoá trước khi xếp hàng

Hiệp định về Quy tắc xuất xứ

Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu

Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng

Hiệp định các biện pháp tự vệ

Hiệp định về thương mại dịch vụ

Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của

quyền sở hữu trí tuệ

Thoả thuận về các quy tắc và thủ tục điều chỉnh việc giải quyết

Trang 12

tranh chấp

Cơ chế rà soát chính sách Thương mại

2 Môi trường pháp lý sẽ thay đổi:

Hệ thống pháp luật và chính sách quản lý nền kinh tế thị trườngtiếp tục phải điều chỉnh và bổ sung đáp ứng các cam kết quốc tế:trong đó ưu tiên sửa đổi các văn bản nhằm đáp ứng các yêu cầucủa WTO và ưu tiên thực hiện các cam kết quốc tế lên trên luậtpháp trong nước

3 Phải mở cửa thị trường cho hàng hóa và dịch vụ nước ngoài:

Một trong những vấn đề chính trong quá trình cải cách kinh tế và

tự do hoá thương mại là việc thích ứng nền kinh tế trong nước vớihội nhập kinh tế quốc tế Theo lộ trình gia nhập WTO, ta sẽ phảicắt giảm thuế quan và các rào cản phi quan thuế, áp dụng chế độđãi ngộ quốc gia đối với các doanh nghiệp nước ngòai trên thịtrường Việt Nam nên việc đứng vững được trên thị trường nộiđịa sẽ là một thách thức rất lớn khi gia nhập WTO Do các doanhnghiệp Việt Nam phần lớn đều có quy mô nhỏ, vốn ít, khả năngcạnh tranh không cao và hiện vẫn còn có tư tưởng trông chờ vào

sự bảo hộ của nhà nước nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong việcthích ứng với sự cạnh tranh gia tăng và quyết liệt của các công tynước ngoài trên thị trường nội địa cũng như trong việc tranh thủcác cơ hội mới để đẩy mạnh xuất khẩu

4 Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập còn yếu:

Tuy đã được tăng cường nhiều trong thời gian qua nhưng nhìn

chung vẫn chưa đáp được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng

CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI LÀM GÌ TRONG TIẾN TRÌNH

HNKTQT

Doanh nghiệp là trung tâm của hội nhập kinh tế quốc tế và hộinhập kinh tế quốc tế chỉ có thể thành công với sự nỗ lực tối đa củacác doanh nghiệp vì các doanh nghiệp cụ thể hóa những cơ hội vàđấu tranh vượt qua các thách thức mà hội nhập kinh tế quốc tếmang lại Để có thể hạn chế tối thiểu những bất lợi và tận dụng tối

Trang 13

đa các cơ hội do HNKTQT đem lại, các doanh nghiệp cần triểnkhai sớm những việc sau đây:

1 Nghiên cứu quán triệt các chủ trương đường lối của Đảng vàChính phủ về hội nhập kinh tế quốc tê: nhất là Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ IX, Nghị quyết 07-NQ/TW của Bộ Chính trị vàChương trình Hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 07-NQ/TW để có định hướng đúng đắn, đồng thời đi sâu nghiên cứu,tìm hiểu rõ nội dung cụ thể của các chương trình hợp tác trongkhuôn khổ các tổ chức WTO, ASEAN, APEC, ASEM, v.v… nhằmđịnh hình được rõ nét những việc mình cần làm, trước mắt và lâudài, cho phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế chung của

cả nước

2 Sự thành công trong quá trình hội nhập kinh tế tuỳ thuộc vàosức cạnh tranh, tính năng động sáng tạo của từng doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp phải tự xác định chiến lược riêng cho đơn vịmình Một mặt, phải quy hoạch sản xuất, điều chỉnh cơ cấu, ưutiên tập trung đầu tư cho sản xuất các mặt hàng có thế mạnh, cókhả năng cạnh tranh, lấy thị trường làm định hướng Mặt khác,cần khai thác các cơ hội từ các cam kết trong hội nhập kinh tếquốc tế, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyếchtrương đầu tư Hạch toán chặt chẽ giữa sản xuất và kinh doanhtiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước Xem thị trường trongnước là hậu thuẫn, là thế mạnh cho việc thâm nhập thị trườngnước ngoài Chiến lược 2 trọng điểm sản xuất và kinh doanh tiêuthụ là đòi hỏi rất thực tiễn đảm bảo thắng lợi cho mỗi doanhnghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

3 Cần nắm vững các cam kết cụ thể về ưu đãi thuế quan, cắtgiảm hàng rào phi quan thuế, cắt giảm Quota, hạn chế số lượng,chế độ giấy phép, thủ tục và chế độ hải quan, các quy định về tiêuchuẩn chất lượng, vệ sinh động thực vật, v.v Các doanh nghiệpcần đảm bảo rằng các thông tin, tư liệu trên đây phải luôn đượccập nhật UBQG-HTKTQT, Bộ Thương mại và các Bộ, Ngành chủquản là các cơ quan có trách nhiệm phải cung cấp, hướng dẫncác doanh nghiệp phân tích, sử dụng các thông tin, tư liệu này

4 Các doanh nghiệp cần có bộ phận chuyên trách về hội nhậpkinh tế quốc tế để biến các thông tin, cam kết quốc tế của ViệtNam thành lợi ích của chính đơn vị mình Doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh cần:

Trang 14

- Thực hiện đúng các thủ tục để được hưởng ưu đãi khi đàmphán, ký kết hợp đồng, nhằm đẩy mạnh được xuất khẩu sang cácthị trường có ưu đãi;

- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, tăng năngsuất để đảm bảo cạnh tranh được với hàng nhập khẩu khi ViệtNam thực hiện cam kết cắt giảm thuế quan;

- Xây dựng chương trình hành động cụ thể của mình kết hợpgiữa năng lực sản xuất với năng lực kinh doanh để đảm bảokhông ngừng nâng cao sức cạnh tranh, kết hợp với các lợi thếcam kết quốc tế, đưa được hàng của mình ra thị trường nướcngoài, khẳng định được vị trí trên trường quốc tế;

- Nghiên cứu tình hình thị trường, cập nhật chính sách kinhtế-thương mại của các nước nhập khẩu hàng của Việt Nam

5 Trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng, các doanh nghiệpcần quan tâm tổng kết thực tiễn, đối chiếu với các cam kết quốc tế

về những vấn đề cụ thể như: chính sách của các nước đối vớihàng hóa cuả Việt Nam thế nào? mức thuế cao hay thấp? nhữngtrở ngại, bất hợp lý của các chế độ, chính sách, thủ tục phi quanthuế trong xuất nhập khẩu và đầu tư đối với ta để phản ánh chocác cơ quan Nhà nước tổng hợp đưa ra đàm phán đòi các nướcsửa đổi Các doanh nghiệp cần thông qua các đơn vị chủ quảnhoặc các Hiệp hội ngành hàng để phản ánh nguyện vọng và đónggóp thiết thực vào việc xây dựng chiến lược và phương án đàmphán cụ thể với từng tổ chức kinh tế quốc tế và khu vực

6 Vấn đề đào tạo cán bộ ở các doanh nghiệp: cần được phân

loại, qui hoạch theo yêu cầu công việc để đào tạo đúng năng lực,

sở trường Đào tạo cần kết hợp đáp ứng những yêu cầu mới phátsinh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trước mắt cần lưu ýđào tạo 3 loại cán bộ sau đây:

- Công nhân lành nghề trong từng lĩnh vực, dây chuyền sảnxuất

- Cán bộ có trình độ kinh doanh quốc tế giỏi: am hiểu sảnxuất, am hiểu thị trường, kỹ thuật đàm phán, giao dịch, ký kết hợpđồng và giỏi ngoại ngữ

- Cán bộ pháp lý đủ trình độ tư vấn kinh doanh và giải quyếtcác tranh chấp thương mại quốc tế

Trang 15

7 Các nhà sản xuất và các nhà phân phối phải xây dựng mạnglưới phân phối sâu rộng để bảo vệ quyền lợi lâu dài trên thị trườngtrong nước.

8 Phải liên kết với nhau tạo nên sức mạnh mới của doanh nghiệpViệt Nam ở thị trường trong nước và đi ra thị trường thế giới

10 lợi ích khi gia nhập WTO (Xem chi tiết)

1 Hệ thống giúp xúc tiến các

hòa ước

2 Các tranh luận được điều

khiển mang tính xây dựng

3 Các quy tắc làm cho cuộc

8 Các nguyên tắc căn bảnnâng cao mức sống

9 Các chính phủ đuợc bảo

vệ bởi các hàng lang pháp lý

10.Hệ thống khuyến khích xây dựng chính phủ tốt

Tuy nhiên, có một số các thỏa thuận của WTO bao gồm các điều khoản

liên quan đến môi trường, ví dụ như:

· Điều XX của Hiệp định chung về Thuế quan và thương mại (GATT) (và cũng là Điều 14 của Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ -

GATS): các chính sách ảnh hưởng đến thương mại hàng hoá nhằm bảo

vệ đời sống và sức khoẻ của con người, động vật, thực vật được miễn trừ khỏi các quy tắc thông thường của GATT trong những điều kiện nhất định

· WTO cho phép đề xuất và áp dụng các rào cản kỹ thuật đối với thươngmại (tức là các tiêu chuẩn sản phẩm và công nghiệp), trong đó có các biện pháp an toàn và vệ sinh thực phẩm nhằm mục đích bảo vệ môi trường;

· Về hoạt động thương mại trong nông nghiệp, WTO cho phép các

chương trình môi trường được miễn trừ khỏi việc cắt giảm chính sách trợ giá của Chính phủ;

· Về chính sách trợ giá và bù thuế, WTO cho phép trợ giá đến 20% giá thành cố định khi áp dụng các luật môi trường mới;

· Về chính sách sở hữu trí tuệ, WTO cho phép các chính phủ có thể từ chối cấp bằng cho các phát minh đe dọa cuộc sống và sức khoẻ của con người, động vật và thực vật, hoặc gây rủi ro thiệt hại nghiêm trọng tới môi trường (Điều 27 của Hiệp định về Sở hữu trí tuệ liên quan đến

Ngày đăng: 25/10/2012, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w