Stent tự tiêu được coi là cuộc cách mạng thứ tư trong can thiệp động mạch vành qua da trải qua 4 giai đoạn từ nong bóng, stent kim loại trần, sten phủ thuốc, và hiện nay là stent tự tiêu. Những ưu điểm của stent tự tiêu đó là không hoặc ít ảnh hưởng tái cấu trúc mạch máu, tạo thuận lợi cho các chẩn đoán không xâm nhập mạch vành (chụp MSCT, MRI), cho phép phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành trong tương lai song song đó vẫn tồn tại nhược điểm thanh stent dày, sức chống đỡ kém dẫn đến hạn chế trên tổn thương vôi hoá nặng, khó quan sát khi can thiệp do stent không cản quang...
Trang 1STENT TỰ TIÊU trong điều trị hội chứng vành cấp
Ths.Bs Hoàng Việt Anh Việt Tim mạch quốc gia Việt Nam
Đà Nẵng 10/2018
Trang 2Sự phát triển của can thiệp ĐMV qua da
Nong
bóng
Stent kim loại trần
Stent phủ thuốc
Stent
tự tiêu
Stent tự tiêu được coi là cuộc cách mạng thứ tư
trong can thiệp động mạch vành qua da
Trang 3Bioresorbable Stents
BVS REVA
Biotronik
Elixir
Tyrosine- Policarbonate
PLLA Magnesium
PLLA
Các stent tự tiêu
Bioresorbable stents
Trang 4Cấu tạo hệ thống stent tự tiêu ABSORB
Trang 5Tái tạo Bảo tồn Hấp thu
Tiến triển của stent tự tiêu ABSORB
3 tháng 3-6 tháng Từ 9 tháng
Trang 7Ưu điểm của stent tự tiêu
• Cho phép phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành
trong tương lai.
Trang 8Nhược điểm chung của stent tự tiêu
(Biodegradable stents)
Thanh stent dày: NMCT quanh thủ thuật, huyết khối trong stent.
Sức chống đỡ kém hạn chế trên tổn thương vôi hoá nặng.
Khó quan sát khi can thiệp do stent không cản quang
Cần chuẩn bị tổn thương kỹ khi đặt stent thời gian TT dài
Khả năng giãn nở kém có khả năng đứt gẫy ở áp lực quá cao
Chi phí cao hơn so với stent kim loại phủ thuốc
Trang 9Thách thức của stent tự tiêu trong HCVC
Huyết khối nhiều hoặc mảng xơ vữa nứt vỡ lớn trong khi sức chống
đỡ của BVS yếu hạn chế áp sát stent thành mạch nguy cơ
nhồi máu cơ tim quanh TT hoặc huyết khối trong stent sau này.
Nguy cơ mất nhánh bên do hiện tượng “tuyết rơi” trong khi các biện pháp bảo vệ và can thiệp nhánh bên hạn chế.
Thời gian dùng DAPT kéo dài hơn 12 tháng (dài hơn so với stent kim loại có phủ thuốc).
Trang 10MỤC TIÊU
1) Đánh giá kết quả sớm ngay sau can thiệp và trong thời
gian nằm viện của stent tự tiêu ABSORB (BVS) trên bệnh nhân có hội chứng vành cấp
2) Đánh giá kết quả sau thời gian của stent tự tiêu ABSORB
(BVS) trên bệnh nhân có hội chứng vành cấp.
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 12ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• 48 bệnh nhân có hội chứng vành cấp (ĐNKODD,
NMCTKSTCL, NMCTSTCL) được có chỉ định can thiệp đặt stent được điều trị nội trú tại Viện TM – BVBM từ 12/2013 đến 12/2016.
• Đường kính tham chiếu ĐMV từ 2.5mm đến 3.7 mm
• Tỷ lệ hẹp ≥70% đường kính tham chiếu ĐMV.
• Bệnh nhân đồng ý tham gia vào chương trình, đồng ý
chụp lại sau 1 năm.
Trang 13Tiêu chuẩn loại trừ
• Sốc tim hoặc suy tim nặng
• Bệnh lý nội khoa nặng kèm theo
• Dị ứng với Aspirin, Clopidogrel, Heparin
• Thời gian sống thêm ước tính <1 năm
• Bệnh nhân từ chối hoặc không có điều kiện chụp lại
động mạch vành
Trang 14Thiết kế nghiên cứu
48 BN có HCVC Đặt BVS, đánh giá biến cố TM Biến cố TM, ĐTĐ, XN máu Biến cố TM, ĐTĐ, XN máu
Chụp ĐMV, biến cố TM Biến cố TM, ĐTĐ, XN máu
Trang 15Đánh giá dòng chảy ĐMV theo TIMI
TIMI 0
Không tưới máu
TIMI 1
Có thấm nhưng không tưới máu
TIMI 2Tưới máu một phần
TIMI 3
Tưới máu đầy đủ
Trang 16Đánh giá tưới máu cơ tim theo TMP
TMP 3
Ngấm và thải thuốc bình thường
Trang 17Lượng giá kích thước mạch vành (QCA)
• Đường kính lòng mạch tham chiếu (RD)
• Đường kính lòng mạch tối thiểu (MLD)
• Hiệu số đường kính lòng mạch tối thiểu (Gain)
•Phần trăm đường kính tổn thương
•Chiều dài tổn thương
Trang 18- Thành công trên chụp mạch: Đường kính lòng mạch sau
Tiêu chuẩn thành công
Trang 191 Huyết khối trong stent chắc chắn (definite ST): Chụp ĐMV
khẳng định có HK và ít nhất một trong các dấu hiệu sau trong 48h: triệu chứng thiếu máu cơ tim mới khi nghỉ, biến đổi điện tâm đồ, biến đổi dấu ấn sinh học tim.
2 Huyết khối trong stent có thể (probable ST): chết không giải
thích được nguyên nhân trong vòng 30 ngày sau đặt stent
3 Huyết khối trong stent có khả năng (possible ST): chết
không giải thích được nguyên nhân từ sau 30 ngày đến hết thời gian theo dõi
Định nghĩa huyết khối trong stent
Trang 201 Huyết khối trong stent tối cấp (acute ST): trong vòng 24 giờ
sau khi đặt stent
2 Huyết khối trong stent bán cấp (subacute ST): Từ 24h đến
30 ngày
3 Huyết khối trong stent muộn (late ST): Từ 30 ngày đến 1
năm
4 Huyết khối trong stent rất muộn (very late ST): Sau 1 năm
5 Huyết khối trong stent rất rất muộn (very very late ST): Sau
5 năm.
Phân loại huyết khối trong stent
Trang 21- Số liệu: SPSS 16.0 →TB thực nghiệm, phương sai và độlệch chuẩn
- Các số liệu thống kê dạng trung bình, phần trăm
Phương pháp xử lý số liệu
Trang 22KẾT QUẢ
Trang 23-Đái tháo đường
-Rối loạn lipid máu
Trang 24Huyết áp tâm thu trung bình (mmHg) 133,70 ± 20.29
HA tâm trương trung bình (mmHg) 79,35 ± 13,06
Creatinin máu (μmol/l) 91,1 ± 20,1
Phân suất tống máu (%EF) 63,91 ± 9,90
Tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 25Đường vào động mạch quay 46 (95,8%)
Đường kính tham chiếu ĐMV (mm) 3,53 ± 0,28
Chiều dài tổn thương (mm) 21,29 ± 4,24
Trang 26Nong bóng trước đặt stent (pre-dilated)
-Đường kính bóng (mm)
-Chiều dài bóng (mm)
-Áp lực lên bóng (atm)
48 (100%) 2.9 ± 0.4 18.4 ± 2.7 9.0 ± 1.8
Nong bóng sau đặt stent (post-dilated)
-Đường kính bóng (mm)
-Chiều dài bóng (mm)
-Áp lực lên bóng (atm)
29 (74.6%) 2,98 ± 0,41 18,96 ± 2,52 12,79 ± 3,22
Đặt stent tự tiêu (BVS)
-Đường kính stent (mm)
-Chiều dài stent (mm)
-Áp lực lên stent tối đa (mmHg)
3,24 ± 0,33 25,60 ± 3,99 11,46 ± 2,84
Trang 27Đưa BVS đến đúng vị trí 100%
Thành công của kỹ thuật 100%
Thành công của thủ thuật 100%
Dòng chảy TIMI sau can thiệp 3
Tưới máu TMP sau can thiệp 3
Đường kính lòng mạch tối thiểu (mm) 3,42 ± 0,29
Kết quả can thiệp ĐMV
Trang 28Tình trạng đau ngực sau can thiệp
Biến cố sau can thiệp
-Tử vong
-NMCT
-Huyết khối trong stent
-Tái can thiệp
0 0 0 0 0
Kết cục lâm sàng trong thời gian nằm viện
Trang 29Thời gian theo dõi trung bình (tháng) 16,87 ± 6,68
Cơn đau thắt ngực (CCS2, 3) 6 (12,5%)
Tỷ lệ nhập viện lại do triệu chứng 1 (2,1%)
Chụp lại động mạch vành 28 (58,3%)
Biến cố tim mạch
-Tử vong (đột tử nghi HK trong stent có thể)
-Nhồi máu cơ tim
-Tái can thiệp ĐMV
Trang 33Hẹp gần tắc RCA3
Trang 34Can thiệp ĐMV
Trang 35Sau can thiệp ĐMV
Trang 36Sau 24 tháng
Trang 37KẾT LUẬNStent tự tiêu (BVS) an toàn và hiệu quả trong can thiệp bệnh nhân hội chứng vành cấp:
- Tỷ lệ thành công của kỹ thuật là 100%
- Tỷ lệ thành công của thủ thuật là 100%
- Tỷ lệ bệnh nhân không còn đau thắt ngực là 91.6%
- MACE trong thời gian nằm viện: 0%
- MACE sau thời gian theo dõi 16,87 ± 6,68 tháng: 10.5%
Trang 38XIN CHÂN THÀNH C ẢM ƠN !!!