1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng qui trình multiplex PCR phát hiện đồng thời HPV (human papilloma virus) và lậu cầu khuẩn (neisseria gonorrhoeae)

5 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 481,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu trình bày về việc xây dựng qui trình multiplex PCR phát hiện đồng thời hai tác nhân gây bệnh HPV và neisseria gonorrhoeae có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị, đồng thời cũng sẽ góp phần giảm thiểu tối đa chi phí trong sàng lọc các bệnh nhiễm ở đường sinh dục.

Trang 1

XÂY DỰNG QUI TRÌNH MULTIPLEX PCR PHÁT HIỆN ĐỒNG THỜI HPV

(HUMAN PAPILLOMA VIRUS) VÀ LẬU CẦU KHUẨN

(NEISSERIA GONORRHOEAE)

Trần Đăng Thắng *,** , Nguyễn Văn Trương * , Hồ Thị Thanh Thủy *** , Nguyễn Thúy Hương **

TÓM TẮT

Việc xây dựng qui trình multiplex PCR phát hiện đồng thời hai tác nhân gây bệnh HPV và Neisseria gonorrhoeae có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và điều trị, đồng thời cũng sẽ góp phần giảm thiểu tối đa chi

phí trong sàng lọc các bệnh nhiễm ở đường sinh dục

Phương pháp: Hệ mồi được chúng tôi xây dựng dựa trên dữ liệu trình tự gien của HPV và Neisseria gonorrhoeae đã được công bố trên NCBI và khảo sát những điều kiện tối ưu cho việc xây dựng qui trình multiplex PCR phát hiện đồng thời HPV và Neisseria gonorrhoeae

Kết quả: Hai cặp mồi chúng tôi thiết kế cho quy trình là hoàn toàn đặc hiệu với các trình tự mục tiêu, có

hiệu quả nhân bản cao và độ nhạy hai cặp mồi có nồng độ ngưỡng mà phương pháp có thể xác định được đồng thời cả hai tác nhân gây bệnh này là 2 x 10 3 copies/ml Và thử nghiệm được thực hiện trên 30 mẫu bệnh thu nhận

ở Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh Viện Da Liễu có 7 mẫu dương trong đó 4 mẫu dương với HPV (13%), 2 mẫu dương tính với Neisseria gonorrhoeae (6%) và 1 mẫu đồng nhiễm HPV với Neisseria gonorrhoeae (3%)

Kết luận: Từ kết quả trên, chúng tôi kết luận đã xây dựng thành công quy trình Multiplex –PCR phát hiện đồng thời thời hai tác nhân gây bệnh HPV và Neisseria gonorrhoeae

Từ khóa: multiplex PCR, Human Papilloma Virus, Neisseria gonorrhoeae

ABSTRACT

ESTABLISHMENT OF MULTIPLEX PCR ASSAY FOR SIMULTANEOUS DETECTION OF

HUMANPAPILLOMA VIRUS AND NEISSERIA GONORRHOEAE

Tran Đang Thang, Nguyen Van Truong, Ho Thi Thanh Thuy, Nguyen Thuy Huong

* Y hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 – No 3 – 2011: 172 - 176

Objective: The process construction of multiplex PCR for simultaneous detection of two pathogens

Neisseria gonorrhoeae and HPV has important implications for diagnosis and treatment, and will also contribute

to minimize the cost of screening genital tract infections

Method: Primers were designed basing on the sequence database of HPV and Neisseria gonorrhoeae (NCBI)

and we examined optimal conditions for the assay in order to simultaneously detect HPV and Neisseria gonorrhoeae

Results: Two primer pairs showed completely specific to the target with a high sensitivity that approached

the threshold which could be determined at 2 x 10 3 copies / ml We have tested these primers on 30 samples collected at Hung Vuong Hospital, and Dermato-Venereological Hospital There were seven positive samples: four samples (13%) positive with HPV, two samples (6%) positive with Neisseria gonorrhoeae and one sample (3%) positive with HPV and Neisseria gonorrhoeae

Conclusions: Given such results, we have successfully built a Multiplex-PCR assay for simultaneous

Bệnh viện Hùng Vương*Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Đại Học Bách Khoa **, Công ty cổ phần Việt Á***

Tác giả liên lạc: CN Trần Đăng Thắng ĐT: 0908212026 Email: thangxnhv@yahoo.com

Trang 2

detection of Neisseria gonorrhoeae and HPV

Key words: multiplex PCR, Human Papilloma Virus, Neisseria gonorrhoeae

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện tại, theo ước tính, Việt Nam có khoảng

800.000 đến 1.000.000 người mắc các bệnh nhiễm

trùng lây qua đường sinh dục mỗi năm Trong

đó, HPV và Neisseria gonorrhoeae ngày càng được

đặc biệt quan tâm Các bệnh này có thể gây ra

những hậu quả nghiêm trọng như: Vô sinh, lây

truyền sang con (khi người phụ nữ có thai),

hoặc có thể dẫn đến tử vong

Trước đây, việc chẩn đoán các bệnh HPV

và Neisseria gonorrhoeae chủ yếu bằng các

phương pháp truyền thống, như là phương

pháp miễn dịch đối với HPV (Human Papilloma

Virus) và phương pháp nuôi cấy đối với

Neisseria gonorrhoeae, nhưng các phương pháp

này không đủ nhạy, thời gian kéo dài và tỏ ra

kém hiệu quả

Hiện tại, trên thế giới cũng như ở Việt Nam,

kit PCR phát hiện cùng lúc C trachomatis và

Neisseria gonorrhoeae đã được thương mại hóa

Trái lại, kit phát hiện phát hiện đồng thời HPV

và Neisseria gonorrhoeae cũng có tiềm năng,

nhưng hiện tại ở Viêt Nam chưa có kit phát hiện

đồng thời hai tác nhân này Vì vậy trong nghiên

cứu này chúng tôi sẽ khảo sát những điều kiện

tối ưu để xây dựng quy trình multiplex PCR

phát hiện đồng thời HPV và Neisseria gonorrhoeae

Quy trình sau khi được xây dựng thành công có

thể được ứng dụng hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị, sẽ rất tiện lợi cho việc phát hiện hai tác nhân gây bệnh ở đường sinh dục người, cũng như góp phần giảm thiểu chi phí trong sàng lọc các bệnh nhiễm ở đường sinh dục

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Mẫu

Đối chứng dương DNA vi khuẩn N gonorrhoeae được cung cấp từ Trung Tâm Kiểm

Chuẩn Xét Nghiệm Thành Phố (75a Cao Thắng, Phường 3, Quận 3, TP.HCM) có nồng độ DNA mẫu là 3.107 copies/ml và đối chứng dương HPV

có nồng độ là 3.107 copies/ml được cung cấp từ Bệnh Viện Hùng Vương

Ba mươi mẫu phết âm đạo và dịch mủ bộ phận sinh dục được thu thập từ Viện Da Liễu, Bệnh Viện Hùng Vương

Mồi

Hai hệ mồi (được tóm tắt trong bảng 1) sử dụng trong nghiên cứu này được chúng tôi thiết

kế, dựa vào trình tự các porA gene của N Gonorrhoeae và các trình tự gene L1 của tất cả các type HPV công bố trên ngân hàng gene và được

tổng hợp bởi công ty IDT (MỸ)

Bảng 1 Kết quả thiết kế hệ primer-probe

(bp)

Kích thước sản phẩm PCR (bp)

Phương pháp multiplex PCR

DNA từ mẫu dịch phết tế bào âm đạo bệnh

nhân được ly trích bằng phương pháp sử dụng

phenol/chloroform, phỏng theo phương pháp

của Chomczynski & Sacchi (1987): 100 l dịch tế

bào được thêm vào 900 l Trizol DNA sau đó

được tủa bằng Isopropanol với chất trợ tủa

GlycoBlue DNA thu được sau tủa được cho vào 50µl dung dịch TE 1X và dùng pipet trộn đều cho đến khi phần cặn tan hoàn toàn, bảo quản ở -20oC cho đến khi sử dụng

Phản ứng multiplex PCR được thiết lập trong 20 l gồm: Mix phản ứng, dịch DNA tách chiết, hai cặp mồi N.gonof-

Trang 3

portA-N gonor và L1-HPVf- L1-HPVr, H2O (Bio –

pure) Các mẫu sử dụng trong phản ứng gồm:

các mẫu chứng có nồng độ từ 102-107, các mẫu

thử Chương trình luân nhiệt như sau: 1 chu

kì 95oC - 5 phút; 40 chu kì 94oC - 30 giây, 50oC

- 30 giây, 72oC - 30 giây; 1 chu kỳ 72 oC - 6

phút

Giải trình tự

Sản phẩm PCR của HPV và Neisseria

gonorrhoeae sau đó gửi đến công ty Macrogen,

Hàn quốc để tinh sạch và giải trình tự

KẾT QUẢ – BÀN LUẬN

Kết quả khảo sát độ đặc hiệu của hai cặp mồi

Mồi có độ đặc hiệu cao là mồi chỉ bắt cặp

với trình tự N.gonorrhoeae hoặc HPV mà không

bắt cặp với các vi sinh vật khác Và sản phẩm

khuếch đại đặc trưng là các đoạn DNA có kích

thước như đã nghiên cứu, sau quá trình điện di

được so với thang DNA chuẩn

Hình 1: Kết quả độ đặc hiệu của hai cặp mồi Giếng 1:

HBV (+); Giếng 2: HBV (-); Giếng 3: HPV& N

gonorrhoeae (+); Giếng 4: HPV & N gonorrhoeae (-);

Giếng 5: C trachomatis (+); Giếng 6: C trachomatis

(-); T: Thang DNA 100bp; Giếng 7: HSV (+); Giếng

8: HSV (-); Giếng 9: DNA Người(+); Giếng 10:

DNA Người(-); Giếng 11: MTB (+); Giếng 12: MTB

(-)

Giếng 13: CMV (+); Giếng 14: CMV (-)

Theo hình 1, chúng tôi nhận thấy ở giếng 3

hai vạch mục tiêu hiện sáng rõ điều đó có nghĩa

là hai cặp mồi của chúng tôi có khả năng nhân

bản tốt đúng trình tự mục tiêu, còn ở các giếng

1-5-7-9-11-13 thấy xuất hiện các vạch sáng đúng

với vị trí bắt cặp của 6 mồi HBV, C trachomatis,

HSV, DNA người và MTB điều đó có nghĩa là 6

chứng dương chúng tôi chọn có khả năng sử dụng tốt phù hợp cho việc khảo sát độ đặc hiệu của hai cặp mồi chúng tôi thiết kế Và điều quan trọng khi nhìn trên hình điện di chúng tôi nhận thấy ở các giếng 2-4-6-8-10-12-14 cho kết quả âm

tính với hai cặp mồi N gonorrhoeae –HPV Như

vậy chúng tôi có thể kết luận rằng hai cặp mồi chúng tôi thiết kế có khả năng nhân bản hiệu

quả và đặc hiệu với trình tự mục tiêu N gonorrhoeae, HPV mà không bắt cặp với các trình

tự của vi sinh vật khác trên người Hai cặp mồi chúng tôi sử dụng cho quy trình là hoàn toàn đặc hiệu với các trình tự mục tiêu, có hiệu quả nhân bản cao

Kết quả khảo sát độ nhạy của quy trình

Để khảo sát độ nhạy của quy trình chúng tôi

sử dụng nồng độ DNA trong bản mẫu là 2 x 107

copies/ml Tiến hành pha loãng mẫu theo bậc 10

và cho chạy phản ứng PCR cho từng nồng độ

Hình 2: Kết quả độ nhạy của mẫu Giếng 1(10 7 ): Nồng độ 2 x 10 7 copies/ml Giếng 2(10 6 ): Nồng độ 2 x

10 6 copies/ml; Giếng 3(10 5 ): Nồng độ 2 x 10 5

copies/ml; Giếng 4(10 4 ): Nồng độ 2 x 10 4 copies/ml; Giếng 5(10 3 ): Nồng độ 2 x 10 3 copies/ml; Giếng 6(10 2 ): Nồng độ 2 x 10 2 copies/ml; Giếng 7(10 1 ): Nồng độ 2 x 10 1 copies/ml; Giếng T: Thang 100bp

Kết quả hình 2 cho ta thấy, từ giếng 1 đến

giếng 5 các vạch mục tiêu vẫn xuất hiện, giếng 5 (2 x 103 copies/ml) cường độ sáng yếu đi nhiều

và đến giếng 6 thì không còn nhìn thấy vạch mục tiêu xuất hiện, điều đó chứng tỏ rằng nồng

độ ngưỡng mà phương pháp có thể xác định được đồng thời cả hai tác nhân gây bệnh là 2 x

103 copies/ml hay nói cách khác là với phương

Trang 4

pháp Multiplex – PCR này thì chúng tôi có thể

phát hiện được sự tồn tại của hai tác nhân gây

bệnh ngay cả khi số lượng của chúng trong mẫu

tối thiểu là 2x103 copies/ml

Kết quả khảo sát trên mẫu bệnh thực tế

Sau khi khảo sát các điều kiện tối ưu cho

một phản ứng Multiplex –PCR, chúng tôi

khảo sát trên mẫu bệnh thực tế ở nhiệt độ lai

tối ưu là 50oC

Kết quả điện di sản phẩm PCR 12 mẫu bệnh

phẫm (lô 1)

Hình 3: Kết quả điện di sản phẩm PCR lô 1 Giếng 1:

Chứng Dương; Giếng 2: Chứng Âm Giếng 3 →14:

mẫu số 1 đến mẫu số 12; Giếng T: Thang 100 bp

Nhìn trên hình 3 chúng tôi nhận thấy ở

giếng số 3 có xuất hiện vạch sáng ứng với vị trí

207bp và 455bp, giếng 5 vạch sáng xuất hiện

ứng với vị trí 207 bp và duy nhất giếng số 9 có

vạch sáng ứng với vị trí 445 bp Như vậy, có thể

kết luận được rằng trong lô mẫu chúng tôi khảo

sát thì mẫu số 3 đồng nhiễm với HPV và N

gonorrhoeae, mẫu số 5 dương tính với N

gonorrhoeae và mẫu số 9 dương tính với HPV

Kết quả điện di sản phẩm PCR 12 mẫu bệnh

phẫm (Lô 2)

Hình 4: Kết quả điện di sản phẩm PCR Lô 2 Giếng

(+): Chứng Dương; Giếng (-): Chứng Âm; Giếng T:

Thang 280 bp -447 bp -585 bp; Giếng 13→ 24: mẫu

13 đến 24

Kết quả điện di trên hình 4 cho thấy trong

12 mẫu bệnh phẩm chúng tôi khảo sát được

có 2 mẫu nằm ở giếng 13 và giếng 19 dương tính với HPV và mẫu ở giếng 15 dương tính

với N gonorrhoeae

Kết quả điện di sản phẩm PCR 6 mẫu bệnh phẫm (Lô3)

Theo như kết quả điện di trên hình 5 cho

thấy trong 6 mẫu bệnh phẩm chúng tôi khảo sát được có 1 mẫu nằm ở giếng 28 dương tính với HPV

Hình 5: Kết quả điện di sản phẩm PCR Lô 3: Giếng

(+): Chứng Dương; Giếng (-): Chứng Âm; Giếng T: Thang 280 bp -447 bp -585 bp; Giếng 25→ 30: mẫu

25 đến 30

KẾT LUẬN

Như vậy chúng tôi đã bước đầu xây dựng thành công quy trình Multiplex – PCR để phát

hiện đồng thời HPV và Neisseria gonorrhoeae với

độ đặc hiệu và độ nhạy cao Và thử nghiệm được thực hiện trên 30 mẫu bệnh thu nhận ở Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh Viện Da Liễu có 7

mẫu dương trong đó 4 mẫu dương với HPV (13%), 2 mẫu dương tính với Neisseria gonorrhoeae (6%) và 1 mẫu đồng nhiễm HPV với Neisseria gonorrhoeae (3%).Bước đầu, các kết quả này đã được kiểm chứng lại bằng giải trình tự sản phẩm PCR và kết quả của cả hai phương pháp cho thấy hoàn toàn trùng khớp với nhau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cao Thị Bảo Vân (2006) Xây dựng và chuẩn hóa bộ kit phát hiện

C trachomatis và N gonorrhoeae trong bệnh phẩm Viện Pasteur TP HCM

2 Chernesky M, Freund GG, Hook E III (2007) Detection of

Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeaeInfections in

North American Women by Testing SurePath Liquid-Based Pap

Trang 5

Specimens in APTIMA Assays Volume 45, pages 2434-2438

3 Koumans EH (2002) Comparison of Methods for Detection of

Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae Using

Commercially Available Nucleic Acid Amplification Tests and a

Liquid Pap Smear Medium Volume 41, Pages 1507-1511

4 Mahony JB, Song X, Chong S., Faught M., Salonga T., Kapala J

(2001) Evaluation of the NucliSens Basic Kit for Detection of

Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae in Genital Tract

Specimens Using Nucleic Acid Sequence-Based Amplification of

16S rRNA Volume 39, Pages 1429-1425

5 Nguyễn Hoàng Chương (2005) Xây dựng quy trình PCR phát hiện papillomavirus (hpv) trong dịch phết âm đạo Y Học TP

Hồ Chí Minh, Tập 9, số 1

6 Whiley PJ, et al (2004) A new confirmatory Neisseria gonorrhoeae real-time PCR assay DM targeting the porA pseudogene

TẦN SUẤT NGUY CƠ MẮC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

VÀ KHẢ NĂNG RÚT NGẮN THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHIỆM PHÁP

DUNG NẠP GLUCOSE

Trần Ngọc Thanh* Nguyễn Thị Lệ**

TÓM TẮT

Mở đầu: Việt Nam nằm trong nhóm nước có tỷ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăng nhanh nhất trên thế

giới Theo báo cáo của Trung tâm dinh dưỡng TPHCM cho biết, có từ 40 - 50% có biến chứng ở thời điểm chẩn đoán Trong đó, số người dưới 30 tuổi mắc bệnh ngày càng gia tăng, thậm chí có những trẻ dưới 10 tuổi cũng mắc bệnh và như vậy là tỉ lệ mắc tiền ĐTĐ còn cao hơn nữa Do đó, việc tầm soát tiền ĐTĐ mang lại một ích lợi quan trọng trong bối cảnh chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống là một trong ba cách giúp chẩn đoán ĐTĐ và là cách để phát hiện tiền ĐTĐ Tuy nhiên, thời gian 2 giờ cần cho việc thực hiện nghiệm pháp là khá lâu và là một trong những rào cản đối với việc ứng dụng nghiệm pháp này trong thực tế nên cần thiết phải đánh giá khả năng cải tiến

Mục tiêu: Xác định tần suất rối loạn dung nạp glucose và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm

pháp dung nạp glucose

Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang trên 98 học viên đến thực tập tại Bộ môn

sinh lý học – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả: Tần suất rối loạn dung nạp glucose (tiền đái tháo đường) là 26,5% Tần suất rối loạn dung nạp

glucose có liên quan với tiền căn gia đình mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường (RR= 2,69), với việc chơi thể thao (RR= 3,23); Ghi nhận tần suất này có gia tăng theo tuổi Có khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose dành cho các đối tượng có kết quả bình thường tại thời điểm 90 phút và tỉ lệ trường hợp có thể được rút ngắn là 49%

Từ khóa: nghiệm pháp dung nạp glucose, đường huyết lúc đói, tiền đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose

ABSTRACT

PREVALENCE OF PRE-DIABETES BY ORAL GLUCOSE TOLERANCE TEST AND THE

PROBABILITY OF SHORTERNING TEST TIME

Tran Ngoc Thanh, Nguyen Thi Le * Y hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 – No 3 – 2011: 176 - 182

Background: Vietnam is one of the most increasing prevalence of diabetes mellitus countries According to

HCMC Center for Nutrition, approximately 40-50% diabetes patients have had complications at diagnosis The number of under 30 year old patients is increasing with pre-diabetes Therefore, screening and defining the

* Bộ moân Sinh Lí Học, Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, ** Bộ moân Sinh Lí Học, Đại Học Y Dược TP.HCM

Ngày đăng: 22/01/2020, 01:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm