Nghiên cứu tiến hành xét nghiệm 180 mẫu rau gồm 6 loại rau theo phương pháp romanenko tìm mầm bệnh ký sinh trùng tại một số chợ, cửa hàng rau xanh thuộc thành phố Nam Định 2 năm 2010-2011. Mục tiêu nhằm xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng rau tại TP. Nam Định, tỉnh Nam Định.
Trang 1XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU XANH
TẠI MỘT SỐ CHỢ, CỬA HÀNG RAU TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
Lê Lợi*, Hoàng Tiến Cường*, Nguyễn Văn Đề**, Nguyễn Thị Hồng Thúy***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng rau tại
TP Nam Định, tỉnh Nam Định
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Xét nghiệm 180 mẫu rau gồm 6 loại rau theo phương pháp
Romanenko tìm mầm bệnh ký sinh trùng tại một số chợ, cửa hàng rau xanh thuộc thành phố Nam Định 2 năm 2010-2011
Kết quả: Các loại rau có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung là 85,0%, trong đó ô nhiễm mầm bệnh đa bào
là 16,7%; trong đó ô nhiễm giun đũa 11,1%, giun tóc 2,2%, ấu trùng giun móc 2,2%, sán lá nhỏ 1,1%, sán lá lớn 0,0%, ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 68,3% trong đó Entamoeba histolytica 13,3%, Entamoeba coli 13,9%, Cryptospo ridium spp 8,3%, Cyclospora spp 10,0%, Giardia lamblia 6,1%, đơn bào khác 16,7%
Kết luận: Các loại rau có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung là 85,0%
Từ khóa: ký sinh trùng, rau xanh, Nam Định
ABSTRACT
IDENTIFY THE PATHOGEN PARASITES ON GREEN VEGETABLES IN SOME MARKETS,
Le Loi, Hoang Tien Cuong, Nguyen Van De, Nguyen Thi Hong Thuy
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 179 - 183
Objective: Determine parasite pathogen on vegetables in a number of markets, vegetable shops in Nam Dinh
City, Nam Dinh province
Subjects and methods: We conducted tested in 180 samples of vegetables (including 6 different types) by
the method of Romanenko found in markets, vegetable shops of Nam Dinh province in 2010-2011
Results: The rate of vegetables which contaminated parasites pathogenic was 85.0% In particular, the rate of
vegetables which contaminated multicellular pathogens was 16.7%: Ascaris (11.1%), Trichuriasis (2.2%), Hookworm larvae (2.2%), Clonorchiasis (1.1%); Fascioladae (0.0%) The rate of vegetables which contaminated protozoa pathogens was 68.3%: Entamoeba histolytica 13.3%, Entamoeba coli 13.9%, Cryptosporidium spp 8.3%, Cyclospora spp 10.0%, Giardia lamblia 6.1%, and difference protozoas (16.7%)
Conclusion: Vegetables are the parasite pathogen contamination rate of 85.0%
Key words: parasite, vegetable, Nam Định
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chợ là nơi mua bán hàng hóa, nơi giao lưu
sinh hoạt văn hóa cộng đồng, nó gắn rất chặt và
là một phần không thể thiếu của văn hóa làng
xã ở Việt Nam Ở mỗi xã thường có một chợ
nhỏ, bán mua hàng hóa thiết yếu thường ngày Nét đặc trưng của chợ ngoại thành của thành phố Nam Định là phần lớn người bán hàng ở chợ là những nông dân bán những sản phẩm do chính tay họ làm ra Còn chợ nội thành là nơi đầu mối cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho
* Chi cục vệ sinh ATTP Nam Định ** Đại Học Y Hà Nội Trường Trung cấp Y Tế Nam Định
Tác giả liên lạc: BS Lê Lợi ĐT: 0917418398 Email : Drle2505@gmail.com
Trang 2cuộc sống
Thành phố Nam Định có chợ đầu mối Phạm
Ngũ Lão, rau các nơi được tập kết đến từ nửa
đêm về sáng, các nơi lại đến đây mua hàng về
chợ bán lẻ Nguồn cung cấp rau từ các huyện:
Nam Trực, Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Trực
Ninh, Hải Hậu, Vụ Bản, Ý Yên; các tỉnh lân cận:
Thái Bình, Hà Nam, hoặc ở một số xã, phường
ngoại thành TP Nam Định: Phù Long, Nam
Vân, Lộc An…
Cùng với tập quán dùng phân bón cho rau
màu, tận dụng các nguồn nước thải để tiết kiệm
chi phí chăm sóc,… càng làm cho tình trạng ô
nhiễm ký sinh trùng trên rau tăng lên, trong đó
nguy hiểm nhất là rau ăn sống Cho đến nay
vấn đề này chưa được quan tâm nghiên cứu
nhiều Đã có một số điều tra ô nhiễm thực phẩm
bởi mầm bệnh KST như rau nhiễm trứng giun
35,7% và nhiễm đơn bào Cyclospora 8,4 - 11,8%
(Nguyễn Thuỳ Trâm, 2007)(6) Hoặc như nghiên
cứu của Trần Thị Hồng(1) tại các siêu thị ở Tp
Hồ Chí Minh (2007) tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh
KST chung trên rau lên tới 94,4%
Để giúp các cơ quan có chức năng và thẩm
quyền quản lý, đồng thời cảnh báo người dân có
nhận thức tốt hơn về thực trạng và các mối nguy
cơ nhiễm ký sinh trùng khi sử dụng rau mua tại
các chợ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“Xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền
bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng
rau tại thành phố Nam Định- tỉnh Nam Định”
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang, mô tả
Địa điểm điều tra, đối tượng và cỡ mẫu
+ Chọn địa điểm có chủ đích: tại chợ nội
thành, chợ ngoại thành
+ Đối tượng: 6 loại rau là rau muống, rau
cần, rau ngổ, rau cải xanh, rau cải cúc, rau xà
lách/diếp
+ Cỡ mẫu được tính theo công thức (WHO
1991):
n = Z21-α/2 x P (1-P)/d2 Trong đó, n = cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được, P = Tỷ lệ nhiễm dự kiến,
d = Độ chính xác mong muốn, Z21-α/2 = hệ số tin cậy 95%, có giá trị 1,96; d = sai số tuyệt đối = 0,005; ta có số mẫu n = 180 mẫu cho 6 loại rau, mỗi loại 15 mẫu/điểm
Phương pháp nghiên cứu
+ Thu thập mầm bệnh ký sinh trùng bằng phương pháp Romanenko
+ Xác định hình thái học theo khóa định loại của Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyo và Johannnes Kaufmann
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2010-6/2011
Xử lý số liệu và phân tích
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, phân tích bằng ngôn ngữ phần mềm Excel và SPSS 16.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên rau xanh tại chợ
76,7
68,9
72,8
65 70 75 80
Chợ nội thành Chợ ngoại thành Chung
Biểu đồ 1 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên
rau tại chợ (n = 180)
Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên rau tại chợ là 72,8%; ô nhiễm trên rau ở chợ nội thành là 76,7% cao hơn ở chợ ngoại thành là 68,9%
Tỷ lệ ô nhiễm có sự khác biệt nhưng không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ ô nhiễm thấp hơn so với kết quả nghiên cứu tại chợ ở TP Hồ Chí Minh (2007) của Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng(2) là
Trang 397,1% và của Trần Thị Hồng(1) tại các siêu thị ở
TP Hồ Chí Minh (2007) có tỷ lệ ô nhiễm mầm
bệnh KST trên rau: 94,4%
So sánh tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên
rau tại chợ nội thành và ngoại thành
17,8
71,1
15,6
65,6
16,7 68,3
0
20
40
60
80
Chợ nội thành Chợ ngoại thành Chung
Đa bào Đơn bào
Biểu đồ 2 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST tại chợ nội
và ngoại thành (n = 180)
Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào cao hơn
mầm bệnh đa bào (68,3% so với 16,7%), ở chợ
nội thành cao hơn chợ ngoại thành (71,1% so với
65,6%)
Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào chợ nội
thành: 17,8% cũng cao hơn chợ ngoại thành
15,6% Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST giữa chợ
nội thành và ngoại thành có sự khác biệt nhưng
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau xanh
tại chợ
26,7
16,7
6,7
13,3 6,7
30,0
16,7
0
10
20
30
Biểu đồ 3 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau
xanh tại chợ (n = 180)
- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào chung trên
rau là 16,7%
- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau xà
lách: 30,0%, rau cải cúc 26,7%
- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau cải
xanh: 16,7%; rau muống: 13,3%
- Thấp nhất là rau cần và ngổ có tỷ lệ ô
nhiễm là 6,7%
Ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ
63,3 70,0 70,0
76,7
50,0
80,0 68,3
0 20 40 60 80
Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung
Biểu đồ 4 Tỷ lệ ô mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ
(n = 180)
- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào chung trên rau tại chợ là 68,3%
- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau
xà lách chiếm tỷ lệ cao nhất (80,0%%), tiếp đến
là rau muống (76,7%)
- Rau cần và rau cải xanh có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 70,0%
- Thấp nhất là rau ngổ có tỷ lệ ô nhiễm là 50,0%
So sánh với nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng(2) thì nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả rau xà lách có tỷ lệ ô nhiễm là 80,0% cao hơn so với 76,9%
Ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau tại chợ nội và ngoại thành
33,3
20,0
13,3 20,0
6,7 13,3
6,7
33,3
26,7
17,8 15,6
0 5 10 15 20 25 30 35
Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung
Chợ nội thành Chợ ngoại thành
Biểu đồ 5 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau chợ
nội, ngoại thành (n = 180)
- Các loại rau ăn sống bán tại các chợ đều ô nhiễm mầm bệnh đa bào, tỷ lệ nhiễm chung khá cao, nội thành 17,8%, ngoại thành 15,6%
- Tỷ lệ ô nhiễm cao nhất rau cải cúc ở chợ
Trang 4nội thành: 33,3%
- Rau xà lách/diếp ở chợ nội thành: 33,3%
còn ở chợ ngoại thành: 26,7%
- Tại chợ nội thành tỷ lệ ô nhiễm trứng đa
bào trên rau cải xanh là 20%, cao hơn trên rau ở
chợ ngoại thành là 13,3%
- Tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên rau muống
ở chợ nội và ngoại thành tương đương là 13,3%
Trên 2 loại rau cần và ngổ đều là 6,7%
- Sự khác biệt tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên
một số loại rau giữa chợ ngoại thành và nội
thành có ý nghĩa thống kê với p<0,001
So với nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Mai,
Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Yến tại chợ Hải
Phòng(3), có tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên rau:
xà lách 70%, cải canh 63,3%; cải cúc: 50%; rau
muống: 46,6% thì nghiên cứu của chúng tôi thấy
tỷ lệ ô nhiễm thấp hơn, tuy nhiên tại Nam Định
có cả các loại sán lá
Ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ nội và ngoại thành
60,0 66,7 66,7 73,3 66,7 73,3 86,7
66,7 60,0
40,0
86,7 73,3 71,1 65,6
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung
Chợ nội thành Chợ ngoại thành
Biểu đồ 6 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào ở rau
chợ nội, ngoại thành (n = 180)
Tỷ lệ ô nhiễm chung: nội thành 71,1%, ngoại thành 65,6%
Số trứng, ấu trùng, bào nang trên rau tại chợ
Bảng 1 Số trứng, ấu trùng, bào nang trên rau tại chợ
Điểm nghiên cứu KST
Tại chợ
Đa bào
Đơn bào
- Số trứng/ấu trùng mầm bệnh đa bào cao
nhất là giun đũa (người, động vật) với 7 trứng;
sau đó là giun tóc (người, động vật) 6 trứng; ấu
trùng SLL với số trứng là 0 trứng/mẫu rau
- Trong số mầm bệnh đơn bào thì Giardia
lamblia có số bào nang cao nhất là 9(Max = 9); các
loài đơn bào Amip, Entamoeba coli, Cryptospo
ridium spp, Cryptospo ridium spp, Cyclospora spp,
và đơn bào khác có số bào nang là 8
So sánh mật độ ô nhiễm giun sán trên rau
chợ nội và ngoại thành
Biểu đồ 7 Mật độ ô nhiễm trứng giun sán trên rau
tại chợ nội thành và ngoại thành
Trang 5Mật độ ô nhiễm giun sán trên rau chợ ngoại
thành cao hơn chợ nội thành, về số loại giun sán
nhiễm trên cùng một mẫu rau xét nghiệm
So với nghiên cứu tại Pakistan năm 2007 của
Jeroen thấy có 2,1 trứng giun sán/gram rau(5) Kết
quả chúng tôi thấp hơn chỉ có 0,7 trứng giun
sán/gram rau
So sánh mật độ nhiễm đơn bào tại chợ nội
thành và ngoại thành
Biểu đồ 8 Mật độ ô nhiễm đơn bào tại 2 chợ nội và
ngoại thành
Các loại rau ăn sống bán tại các chợ đều ô
nhiễm mầm bệnh đơn bào, tỷ lệ nhiễm chung
khá cao, nội thành 71,1%, ngoại thành 65,6%
Thành phần loài
Giun đũa (người, động vật) Ascaris
lumbricoides; giun tóc (người, động vật) Trichuris
trichiura; ấu trùng giun móc (người, động vật)
Ancylostomatidae
Sán lá ruột nhỏ Haplorchis spp phù hợp với
nghiên cứu của Đặng Thị Minh, Lê Lợi và cs
năm 2008 tại Nam Định(4)
Đơn bào E histolytica; E Coli; Crypto spp,
Cyclo spp, G lamblia và một số loài đơn bào khác
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Rau tại chợ ô nhiễm mầm bệnh KST với tỷ lệ
72,8%, trong đó ô nhiễm mầm bệnh đa bào là
16,7%, ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 68,3%
Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên rau tại
chợ nội thành là 76,7% cao hơn chợ ngoại thành
68,9%
Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên rau
muống là 10,9%; rau cần 10,1%; rau ngổ 9,6%, rau cải cúc 18,4%; rau cải xanh 14,1%; rau xà lách/diếp 22,4%
Trên rau cải cúc và rau xà lách có nhiễm sán
lá ruột nhỏ
Mặc dù tỷ lệ nhiễm các loại KST trên rau tại chợ thấp nhưng mật độ nhiễm lại rải đều, tất cả các loại rau đều nhiễm ít nhất 01 loại mầm bệnh KST
Kiến nghị
Tăng cường tuyên truyền giáo dục cho người buôn bán rau không được sử dụng nước thải rửa rau cho tươi trước khi bán hàng Chỉ sử dụng nước sạch (nước máy, nước giếng khoan)
để rửa rau
Tại các chợ phải có sự kiểm soát nguồn gốc rau nhập hàng ngày, có đủ nước sạch cho việc
sơ chế, làm tươi rau trước khi cung cấp cho người tiêu dùng
Cần thiết phải có sự kiểm định, xét nghiệm tìm KST trên rau tại các chợ trước khi nguồn rau xanh được bán ra cho người tiêu dùng
Đầu tư phát triển mô hình trồng rau sạch để cung cấp cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, nhất là các loại rau ăn sống
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Thị Hồng và cs (2007), Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại các siêu thị trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, tạp chí Y học TP
Hồ Chí Minh, số 2, tr 82-86
2 Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng (2007), Khảo sát KST trên rau sống bán tại chợ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Báo cáo khoa học tại Hội nghị KST toàn quốc
3 Đinh Thị Thanh Mai, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Yến (2006), Đánh giá mức độ ô nhiễm trứng giun trên một số loại rau xanh sạch và chưa sạch ở Tp.Hải Phòng, Tạp chí YHTH, số 537, tr 66 –
69
4 Đặng Thị Minh, Lê Lợi và cs (2008), Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và một số yếu tố nguy cơ tại vùng ven biển tỉnh Nam Định, Tạp chí Y học Thực hành, Số 629, tr 476-482
5 Jeroen H.J.Ensink, Tariq Mahmood and Anders Dalsgaard (2007), Wastewater-irrigated vegetables: market handling versus irrigation water quality, Tropical Medicine and international health, Vol 12, Sub 2:2-7
6 Tram Thuy Nguyen (2007), Emerging Food and Waterborne Protozoan Parasites in Asia, Meeting ’Protozoan parasites in Vietnam – Food safety and human health aspects in National Institute of Hygiene and Epidemiology
Trang 6ĐỊNH DANH CÁC PHÂN CHỦNG VI NẤM CRYPTOCOCCUS
NEOFORMANS TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS VIÊM MÀNG NÃO
VÀ KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY CẢM ĐỐI VỚI CÁC THUỐC KHÁNG NẤM
HIỆN HÀNH
Trần Phủ Mạnh Siêu*, Nguyễn Như Quỳnh**
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Phân lập và định danh các phân chủng vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh
nhân HIV/AIDS viêm màng não điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011 Mục tiêu: (1)Xác định tỷ lệ phân bố theo thứ, theo kiểu huyết thanh trên mẫu bệnh phẩm DNT, máu ở bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não do Cryptococcus neoformans điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011; (2) Xác định độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm hiện hành của các chủng vi nấm Cryptococcus neoformans phân lập được
Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca trong khoảng thời gian từ
tháng 12/2010 đến 07/2011 tại Khoa Nhiễm E, Phòng xét nghiệm vi nấm BV Bệnh Nhiệt Đới TP HCM với cỡ
mẫu nghiên cứu là 323 ca
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans nhiều nhất vào độ tuổi trung niên (21 -
40) Tỷ lệ nhiễm vi nấm trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên bệnh phẩm máu là 3,21%; Phân lập dịch não tủy, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 78,3% và Cryptococcus neoformans var gattii là 21,7% Phân lập máu, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 76,2%, Cryptococcus neoformans var gattii là 23,8%; Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm DNT: Cryptococcus neoformans var neoformans A: 77,03%, D: 1,35% Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm máu Cryptococcus neoformans var neoformans A: 73,8%, D 2,39%; Các chủng vi nấm phân lập đều nhạy cảm với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như: amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine
Kết luận: (1) Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên
bệnh phẩm máu là 3,21%; (2)Thứ Cryptococcus neoformans var neoformans chiếm đa số (trên 70%), thứ Cryptococcus neoformans var gattii là dưới 30%; (3)Cryptococcus neoformans var neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii đều nhạy với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine
Từ khóa: Viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans, dịch não tủy (CSF), kháng nấm đồ
ABSTRACT
IDENTIFYING THE VARIAN’S OF CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS AND THE SENSITIVITY WITH RECENT ANTIFUNGAL DRUGS AMONG HIV/AIDS PATIENTS WITH CRYPTOCCOCAL MENINGITIS
Tran Phu Manh Sieu, Nguyen Nhu Quynh
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 184 - 189
Background: Cryptococci meningitis is main reason of death of HIV/AIDS patients for decades There are
two variants of Cryptococcus neoformans and its sensitivity of antifungal drugs is difference Therefore it’s
* Trung tâm Y tế dự phòng TPHCM, ** ĐH Sư phạm TPHCM
Tác giả liên lạc: TS Trần Phủ Mạnh Siêu, ĐT: 0933990369, Email : tranmsieu@yahoo.com