1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định mầm bệnh ký sinh trùng trên rau xanh tại một số chợ, cửa hàng rau tại Thành phố Nam Định

6 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 494,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tiến hành xét nghiệm 180 mẫu rau gồm 6 loại rau theo phương pháp romanenko tìm mầm bệnh ký sinh trùng tại một số chợ, cửa hàng rau xanh thuộc thành phố Nam Định 2 năm 2010-2011. Mục tiêu nhằm xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng rau tại TP. Nam Định, tỉnh Nam Định.

Trang 1

XÁC ĐỊNH MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN RAU XANH

TẠI MỘT SỐ CHỢ, CỬA HÀNG RAU TẠI THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Lê Lợi*, Hoàng Tiến Cường*, Nguyễn Văn Đề**, Nguyễn Thị Hồng Thúy***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng rau tại

TP Nam Định, tỉnh Nam Định

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Xét nghiệm 180 mẫu rau gồm 6 loại rau theo phương pháp

Romanenko tìm mầm bệnh ký sinh trùng tại một số chợ, cửa hàng rau xanh thuộc thành phố Nam Định 2 năm 2010-2011

Kết quả: Các loại rau có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung là 85,0%, trong đó ô nhiễm mầm bệnh đa bào

là 16,7%; trong đó ô nhiễm giun đũa 11,1%, giun tóc 2,2%, ấu trùng giun móc 2,2%, sán lá nhỏ 1,1%, sán lá lớn 0,0%, ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 68,3% trong đó Entamoeba histolytica 13,3%, Entamoeba coli 13,9%, Cryptospo ridium spp 8,3%, Cyclospora spp 10,0%, Giardia lamblia 6,1%, đơn bào khác 16,7%

Kết luận: Các loại rau có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung là 85,0%

Từ khóa: ký sinh trùng, rau xanh, Nam Định

ABSTRACT

IDENTIFY THE PATHOGEN PARASITES ON GREEN VEGETABLES IN SOME MARKETS,

Le Loi, Hoang Tien Cuong, Nguyen Van De, Nguyen Thi Hong Thuy

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 179 - 183

Objective: Determine parasite pathogen on vegetables in a number of markets, vegetable shops in Nam Dinh

City, Nam Dinh province

Subjects and methods: We conducted tested in 180 samples of vegetables (including 6 different types) by

the method of Romanenko found in markets, vegetable shops of Nam Dinh province in 2010-2011

Results: The rate of vegetables which contaminated parasites pathogenic was 85.0% In particular, the rate of

vegetables which contaminated multicellular pathogens was 16.7%: Ascaris (11.1%), Trichuriasis (2.2%), Hookworm larvae (2.2%), Clonorchiasis (1.1%); Fascioladae (0.0%) The rate of vegetables which contaminated protozoa pathogens was 68.3%: Entamoeba histolytica 13.3%, Entamoeba coli 13.9%, Cryptosporidium spp 8.3%, Cyclospora spp 10.0%, Giardia lamblia 6.1%, and difference protozoas (16.7%)

Conclusion: Vegetables are the parasite pathogen contamination rate of 85.0%

Key words: parasite, vegetable, Nam Định

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chợ là nơi mua bán hàng hóa, nơi giao lưu

sinh hoạt văn hóa cộng đồng, nó gắn rất chặt và

là một phần không thể thiếu của văn hóa làng

xã ở Việt Nam Ở mỗi xã thường có một chợ

nhỏ, bán mua hàng hóa thiết yếu thường ngày Nét đặc trưng của chợ ngoại thành của thành phố Nam Định là phần lớn người bán hàng ở chợ là những nông dân bán những sản phẩm do chính tay họ làm ra Còn chợ nội thành là nơi đầu mối cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho

* Chi cục vệ sinh ATTP Nam Định ** Đại Học Y Hà Nội Trường Trung cấp Y Tế Nam Định

Tác giả liên lạc: BS Lê Lợi ĐT: 0917418398 Email : Drle2505@gmail.com

Trang 2

cuộc sống

Thành phố Nam Định có chợ đầu mối Phạm

Ngũ Lão, rau các nơi được tập kết đến từ nửa

đêm về sáng, các nơi lại đến đây mua hàng về

chợ bán lẻ Nguồn cung cấp rau từ các huyện:

Nam Trực, Nghĩa Hưng, Xuân Trường, Trực

Ninh, Hải Hậu, Vụ Bản, Ý Yên; các tỉnh lân cận:

Thái Bình, Hà Nam, hoặc ở một số xã, phường

ngoại thành TP Nam Định: Phù Long, Nam

Vân, Lộc An…

Cùng với tập quán dùng phân bón cho rau

màu, tận dụng các nguồn nước thải để tiết kiệm

chi phí chăm sóc,… càng làm cho tình trạng ô

nhiễm ký sinh trùng trên rau tăng lên, trong đó

nguy hiểm nhất là rau ăn sống Cho đến nay

vấn đề này chưa được quan tâm nghiên cứu

nhiều Đã có một số điều tra ô nhiễm thực phẩm

bởi mầm bệnh KST như rau nhiễm trứng giun

35,7% và nhiễm đơn bào Cyclospora 8,4 - 11,8%

(Nguyễn Thuỳ Trâm, 2007)(6) Hoặc như nghiên

cứu của Trần Thị Hồng(1) tại các siêu thị ở Tp

Hồ Chí Minh (2007) tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh

KST chung trên rau lên tới 94,4%

Để giúp các cơ quan có chức năng và thẩm

quyền quản lý, đồng thời cảnh báo người dân có

nhận thức tốt hơn về thực trạng và các mối nguy

cơ nhiễm ký sinh trùng khi sử dụng rau mua tại

các chợ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“Xác định mầm bệnh ký sinh trùng truyền

bệnh cho người trên rau ở một số chợ, cửa hàng

rau tại thành phố Nam Định- tỉnh Nam Định”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang, mô tả

Địa điểm điều tra, đối tượng và cỡ mẫu

+ Chọn địa điểm có chủ đích: tại chợ nội

thành, chợ ngoại thành

+ Đối tượng: 6 loại rau là rau muống, rau

cần, rau ngổ, rau cải xanh, rau cải cúc, rau xà

lách/diếp

+ Cỡ mẫu được tính theo công thức (WHO

1991):

n = Z21-α/2 x P (1-P)/d2 Trong đó, n = cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được, P = Tỷ lệ nhiễm dự kiến,

d = Độ chính xác mong muốn, Z21-α/2 = hệ số tin cậy 95%, có giá trị 1,96; d = sai số tuyệt đối = 0,005; ta có số mẫu n = 180 mẫu cho 6 loại rau, mỗi loại 15 mẫu/điểm

Phương pháp nghiên cứu

+ Thu thập mầm bệnh ký sinh trùng bằng phương pháp Romanenko

+ Xác định hình thái học theo khóa định loại của Ichiro Miyazaki, Prayong Radomyo và Johannnes Kaufmann

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2010-6/2011

Xử lý số liệu và phân tích

Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, phân tích bằng ngôn ngữ phần mềm Excel và SPSS 16.0

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên rau xanh tại chợ

76,7

68,9

72,8

65 70 75 80

Chợ nội thành Chợ ngoại thành Chung

Biểu đồ 1 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên

rau tại chợ (n = 180)

Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST chung trên rau tại chợ là 72,8%; ô nhiễm trên rau ở chợ nội thành là 76,7% cao hơn ở chợ ngoại thành là 68,9%

Tỷ lệ ô nhiễm có sự khác biệt nhưng không

có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ ô nhiễm thấp hơn so với kết quả nghiên cứu tại chợ ở TP Hồ Chí Minh (2007) của Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng(2) là

Trang 3

97,1% và của Trần Thị Hồng(1) tại các siêu thị ở

TP Hồ Chí Minh (2007) có tỷ lệ ô nhiễm mầm

bệnh KST trên rau: 94,4%

So sánh tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên

rau tại chợ nội thành và ngoại thành

17,8

71,1

15,6

65,6

16,7 68,3

0

20

40

60

80

Chợ nội thành Chợ ngoại thành Chung

Đa bào Đơn bào

Biểu đồ 2 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST tại chợ nội

và ngoại thành (n = 180)

Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào cao hơn

mầm bệnh đa bào (68,3% so với 16,7%), ở chợ

nội thành cao hơn chợ ngoại thành (71,1% so với

65,6%)

Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào chợ nội

thành: 17,8% cũng cao hơn chợ ngoại thành

15,6% Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST giữa chợ

nội thành và ngoại thành có sự khác biệt nhưng

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau xanh

tại chợ

26,7

16,7

6,7

13,3 6,7

30,0

16,7

0

10

20

30

Biểu đồ 3 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau

xanh tại chợ (n = 180)

- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào chung trên

rau là 16,7%

- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau xà

lách: 30,0%, rau cải cúc 26,7%

- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau cải

xanh: 16,7%; rau muống: 13,3%

- Thấp nhất là rau cần và ngổ có tỷ lệ ô

nhiễm là 6,7%

Ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ

63,3 70,0 70,0

76,7

50,0

80,0 68,3

0 20 40 60 80

Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung

Biểu đồ 4 Tỷ lệ ô mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ

(n = 180)

- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào chung trên rau tại chợ là 68,3%

- Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau

xà lách chiếm tỷ lệ cao nhất (80,0%%), tiếp đến

là rau muống (76,7%)

- Rau cần và rau cải xanh có tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 70,0%

- Thấp nhất là rau ngổ có tỷ lệ ô nhiễm là 50,0%

So sánh với nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng(2) thì nghiên cứu của chúng tôi cho kết quả rau xà lách có tỷ lệ ô nhiễm là 80,0% cao hơn so với 76,9%

Ô nhiễm mầm bệnh đa bào trên rau tại chợ nội và ngoại thành

33,3

20,0

13,3 20,0

6,7 13,3

6,7

33,3

26,7

17,8 15,6

0 5 10 15 20 25 30 35

Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung

Chợ nội thành Chợ ngoại thành

Biểu đồ 5 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đa bào ở rau chợ

nội, ngoại thành (n = 180)

- Các loại rau ăn sống bán tại các chợ đều ô nhiễm mầm bệnh đa bào, tỷ lệ nhiễm chung khá cao, nội thành 17,8%, ngoại thành 15,6%

- Tỷ lệ ô nhiễm cao nhất rau cải cúc ở chợ

Trang 4

nội thành: 33,3%

- Rau xà lách/diếp ở chợ nội thành: 33,3%

còn ở chợ ngoại thành: 26,7%

- Tại chợ nội thành tỷ lệ ô nhiễm trứng đa

bào trên rau cải xanh là 20%, cao hơn trên rau ở

chợ ngoại thành là 13,3%

- Tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên rau muống

ở chợ nội và ngoại thành tương đương là 13,3%

Trên 2 loại rau cần và ngổ đều là 6,7%

- Sự khác biệt tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên

một số loại rau giữa chợ ngoại thành và nội

thành có ý nghĩa thống kê với p<0,001

So với nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Mai,

Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Yến tại chợ Hải

Phòng(3), có tỷ lệ ô nhiễm trứng đa bào trên rau:

xà lách 70%, cải canh 63,3%; cải cúc: 50%; rau

muống: 46,6% thì nghiên cứu của chúng tôi thấy

tỷ lệ ô nhiễm thấp hơn, tuy nhiên tại Nam Định

có cả các loại sán lá

Ô nhiễm mầm bệnh đơn bào trên rau tại chợ nội và ngoại thành

60,0 66,7 66,7 73,3 66,7 73,3 86,7

66,7 60,0

40,0

86,7 73,3 71,1 65,6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Cải cúc Cải xanh Cần Muống Ngổ Xà lách Chung

Chợ nội thành Chợ ngoại thành

Biểu đồ 6 Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh đơn bào ở rau

chợ nội, ngoại thành (n = 180)

Tỷ lệ ô nhiễm chung: nội thành 71,1%, ngoại thành 65,6%

Số trứng, ấu trùng, bào nang trên rau tại chợ

Bảng 1 Số trứng, ấu trùng, bào nang trên rau tại chợ

Điểm nghiên cứu KST

Tại chợ

Đa bào

Đơn bào

- Số trứng/ấu trùng mầm bệnh đa bào cao

nhất là giun đũa (người, động vật) với 7 trứng;

sau đó là giun tóc (người, động vật) 6 trứng; ấu

trùng SLL với số trứng là 0 trứng/mẫu rau

- Trong số mầm bệnh đơn bào thì Giardia

lamblia có số bào nang cao nhất là 9(Max = 9); các

loài đơn bào Amip, Entamoeba coli, Cryptospo

ridium spp, Cryptospo ridium spp, Cyclospora spp,

và đơn bào khác có số bào nang là 8

So sánh mật độ ô nhiễm giun sán trên rau

chợ nội và ngoại thành

Biểu đồ 7 Mật độ ô nhiễm trứng giun sán trên rau

tại chợ nội thành và ngoại thành

Trang 5

Mật độ ô nhiễm giun sán trên rau chợ ngoại

thành cao hơn chợ nội thành, về số loại giun sán

nhiễm trên cùng một mẫu rau xét nghiệm

So với nghiên cứu tại Pakistan năm 2007 của

Jeroen thấy có 2,1 trứng giun sán/gram rau(5) Kết

quả chúng tôi thấp hơn chỉ có 0,7 trứng giun

sán/gram rau

So sánh mật độ nhiễm đơn bào tại chợ nội

thành và ngoại thành

Biểu đồ 8 Mật độ ô nhiễm đơn bào tại 2 chợ nội và

ngoại thành

Các loại rau ăn sống bán tại các chợ đều ô

nhiễm mầm bệnh đơn bào, tỷ lệ nhiễm chung

khá cao, nội thành 71,1%, ngoại thành 65,6%

Thành phần loài

Giun đũa (người, động vật) Ascaris

lumbricoides; giun tóc (người, động vật) Trichuris

trichiura; ấu trùng giun móc (người, động vật)

Ancylostomatidae

Sán lá ruột nhỏ Haplorchis spp phù hợp với

nghiên cứu của Đặng Thị Minh, Lê Lợi và cs

năm 2008 tại Nam Định(4)

Đơn bào E histolytica; E Coli; Crypto spp,

Cyclo spp, G lamblia và một số loài đơn bào khác

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Rau tại chợ ô nhiễm mầm bệnh KST với tỷ lệ

72,8%, trong đó ô nhiễm mầm bệnh đa bào là

16,7%, ô nhiễm mầm bệnh đơn bào là 68,3%

Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên rau tại

chợ nội thành là 76,7% cao hơn chợ ngoại thành

68,9%

Tỷ lệ ô nhiễm mầm bệnh KST trên rau

muống là 10,9%; rau cần 10,1%; rau ngổ 9,6%, rau cải cúc 18,4%; rau cải xanh 14,1%; rau xà lách/diếp 22,4%

Trên rau cải cúc và rau xà lách có nhiễm sán

lá ruột nhỏ

Mặc dù tỷ lệ nhiễm các loại KST trên rau tại chợ thấp nhưng mật độ nhiễm lại rải đều, tất cả các loại rau đều nhiễm ít nhất 01 loại mầm bệnh KST

Kiến nghị

Tăng cường tuyên truyền giáo dục cho người buôn bán rau không được sử dụng nước thải rửa rau cho tươi trước khi bán hàng Chỉ sử dụng nước sạch (nước máy, nước giếng khoan)

để rửa rau

Tại các chợ phải có sự kiểm soát nguồn gốc rau nhập hàng ngày, có đủ nước sạch cho việc

sơ chế, làm tươi rau trước khi cung cấp cho người tiêu dùng

Cần thiết phải có sự kiểm định, xét nghiệm tìm KST trên rau tại các chợ trước khi nguồn rau xanh được bán ra cho người tiêu dùng

Đầu tư phát triển mô hình trồng rau sạch để cung cấp cho nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, nhất là các loại rau ăn sống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thị Hồng và cs (2007), Khảo sát ký sinh trùng trên rau sống bán tại các siêu thị trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, tạp chí Y học TP

Hồ Chí Minh, số 2, tr 82-86

2 Lê Thị Ngọc Kim, Vũ Đình Phương Ân, Trần Thị Hồng (2007), Khảo sát KST trên rau sống bán tại chợ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Báo cáo khoa học tại Hội nghị KST toàn quốc

3 Đinh Thị Thanh Mai, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Thị Yến (2006), Đánh giá mức độ ô nhiễm trứng giun trên một số loại rau xanh sạch và chưa sạch ở Tp.Hải Phòng, Tạp chí YHTH, số 537, tr 66 –

69

4 Đặng Thị Minh, Lê Lợi và cs (2008), Thực trạng nhiễm sán lá gan nhỏ và một số yếu tố nguy cơ tại vùng ven biển tỉnh Nam Định, Tạp chí Y học Thực hành, Số 629, tr 476-482

5 Jeroen H.J.Ensink, Tariq Mahmood and Anders Dalsgaard (2007), Wastewater-irrigated vegetables: market handling versus irrigation water quality, Tropical Medicine and international health, Vol 12, Sub 2:2-7

6 Tram Thuy Nguyen (2007), Emerging Food and Waterborne Protozoan Parasites in Asia, Meeting ’Protozoan parasites in Vietnam – Food safety and human health aspects in National Institute of Hygiene and Epidemiology

Trang 6

ĐỊNH DANH CÁC PHÂN CHỦNG VI NẤM CRYPTOCOCCUS

NEOFORMANS TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS VIÊM MÀNG NÃO

VÀ KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY CẢM ĐỐI VỚI CÁC THUỐC KHÁNG NẤM

HIỆN HÀNH

Trần Phủ Mạnh Siêu*, Nguyễn Như Quỳnh**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Phân lập và định danh các phân chủng vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh

nhân HIV/AIDS viêm màng não điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011 Mục tiêu: (1)Xác định tỷ lệ phân bố theo thứ, theo kiểu huyết thanh trên mẫu bệnh phẩm DNT, máu ở bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não do Cryptococcus neoformans điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011; (2) Xác định độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm hiện hành của các chủng vi nấm Cryptococcus neoformans phân lập được

Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca trong khoảng thời gian từ

tháng 12/2010 đến 07/2011 tại Khoa Nhiễm E, Phòng xét nghiệm vi nấm BV Bệnh Nhiệt Đới TP HCM với cỡ

mẫu nghiên cứu là 323 ca

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans nhiều nhất vào độ tuổi trung niên (21 -

40) Tỷ lệ nhiễm vi nấm trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên bệnh phẩm máu là 3,21%; Phân lập dịch não tủy, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 78,3% và Cryptococcus neoformans var gattii là 21,7% Phân lập máu, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 76,2%, Cryptococcus neoformans var gattii là 23,8%; Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm DNT: Cryptococcus neoformans var neoformans A: 77,03%, D: 1,35% Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm máu Cryptococcus neoformans var neoformans A: 73,8%, D 2,39%; Các chủng vi nấm phân lập đều nhạy cảm với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như: amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine

Kết luận: (1) Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên

bệnh phẩm máu là 3,21%; (2)Thứ Cryptococcus neoformans var neoformans chiếm đa số (trên 70%), thứ Cryptococcus neoformans var gattii là dưới 30%; (3)Cryptococcus neoformans var neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii đều nhạy với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine

Từ khóa: Viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans, dịch não tủy (CSF), kháng nấm đồ

ABSTRACT

IDENTIFYING THE VARIAN’S OF CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS AND THE SENSITIVITY WITH RECENT ANTIFUNGAL DRUGS AMONG HIV/AIDS PATIENTS WITH CRYPTOCCOCAL MENINGITIS

Tran Phu Manh Sieu, Nguyen Nhu Quynh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 184 - 189

Background: Cryptococci meningitis is main reason of death of HIV/AIDS patients for decades There are

two variants of Cryptococcus neoformans and its sensitivity of antifungal drugs is difference Therefore it’s

* Trung tâm Y tế dự phòng TPHCM, ** ĐH Sư phạm TPHCM

Tác giả liên lạc: TS Trần Phủ Mạnh Siêu, ĐT: 0933990369, Email : tranmsieu@yahoo.com

Ngày đăng: 22/01/2020, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm