Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích: Tính độ nhạy và độ đặc hiệu của xét nghiệm CRP trong chẩn đoán nhiễmtrùng sơ sinh do vi khuẩn; tính độ nhạy và độ đặc hiệu của số lượng bạch cầu (SLBC) trong chẩn đoán nhiễm trùng sơ sinh do vi khuẩn.
Trang 1T P CHÍ KHOA H C, Đ i h c Hu , S 18, 2003Ạ Ọ ạ ọ ế ố
TÌM HI U GIÁ TR C A XÉT NGHI M CRP Ể Ị Ủ Ệ
VÀ S LỐ ƯỢNG B CH C U TRONG CH N ĐOÁN Ạ Ầ Ẩ
NHI M TRÙNG S SINH DO VI KHU NỄ Ơ Ẩ
Nguy n Th Ki u Nhi ễ ị ề
Tr ườ ng Đ i h c Y khoa, Đ i h c Hu ạ ọ ạ ọ ế
I. Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Nhi m trùng là m t b nh lý thễ ộ ệ ường g p tr s sinh gây t l t vong cao.ặ ở ẻ ơ ỷ ệ ử Nhi m trùng s sinh đễ ơ ược phân làm 2 lo i: nhi m trùng s sinh s m truy n b ngạ ễ ơ ớ ề ằ
đường m thai khi thai còn n m trong t cung ho c khi l t qua đẹ ằ ử ặ ọ ường sinh d c mụ ẹ
và nhi m trùng m c ph i sau sinh. Ch n đoán s m và chính xác c 2 lo i đ u khóễ ắ ả ẩ ớ ả ạ ề khăn nh t là trong trấ ường h p ch a có tri u ch ng lâm sàng rõ ràng. Ch đ i khiợ ư ệ ứ ờ ợ tri u ch ng lâm sàng rõ đ ch n đoán thì b nh đã n ng, thệ ứ ể ẩ ệ ặ ường không đáp ng v iứ ớ
đi u tr , d d n đ n t vong. Đ ch n đoán s m nhi m trùng s sinh, ngoài ti n sề ị ễ ẫ ế ử ể ẩ ớ ễ ơ ề ử thai nghén khai thác ngở ười m , d u hi u lâm sàng g i ý, nh ng xét nghi m c n lâmẹ ấ ệ ợ ữ ệ ậ sàng đóng vai trò quan tr ng. Tìm ki m nh ng xét nghi m c n lâm sàng có đ nh yọ ế ữ ệ ậ ộ ạ
và đ đ c hi u cao là m t vi c làm c n thi t đ ch n đoán s m nhi m trùng s sinh,ộ ặ ệ ộ ệ ầ ế ể ẩ ớ ễ ơ giúp đi u tr h p lý, k p th i, góp ph n làm gi m t l t vong cũng nh gi m đ cề ị ợ ị ờ ầ ả ỷ ệ ử ư ả ộ tính c a kháng sinh đi u tr trong nh ng trủ ề ị ữ ường h p không c n thi t [2].ợ ầ ế
Chúng tôi ti n hành đ tài: "Tìm hi u giá tr c a xét nghi m CRP và công th cế ề ể ị ủ ệ ứ
b ch c uạ ầ trong ch n đoán nhi m trùng s sinh" nh m các m c tiêu sau:ẩ ễ ơ ằ ụ
1)Tính đ nh y và đ đ c hi u c a xét nghi m CRP trong ch n đoánộ ạ ộ ặ ệ ủ ệ ẩ nhi mtrùng s sinh do vi khu n.ễ ơ ẩ
2)Tính đ nh y và đ đ c hi u c a s lộ ạ ộ ặ ệ ủ ố ượng b ch c u (SLBC) trong ch nạ ầ ẩ đoán nhi mtrùng s sinh do vi khu n.ễ ơ ẩ
II. Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ÏUỨ
Nghiên c u b nh ch ng ti n c u trên 54 tr giai đo n s sinh nh p vi n đi uứ ệ ứ ế ứ ẻ ạ ơ ậ ệ ề
tr t i Phòng Nhi s sinh B nh vi n Trung ị ạ ơ ệ ệ ương Hu (nhóm b nh n=34; nhóm ch ngế ệ ứ n= 20) g m c s sinh đ non (SSĐN) và s sinh đ tháng (SSĐT).ồ ả ơ ẻ ơ ủ
1. Tiêu chu n ch n đ i tẩ ọ ố ượng nghiên c u: Tr b nhi m trùng s sinh đứ ẻ ị ễ ơ ượ c
ch n đoán d a trên c 3 tiêu chu n sau: Ti n s m khai thác ghi nh n có ít nh t 2ẩ ự ả ẩ ề ử ẹ ậ ấ trong nh ng y u t nguy c ( i v s m ho c r i > 12 gi đ ng h , nhi m trùng iữ ế ố ơ ố ỡ ớ ặ ỉ ố ờ ồ ồ ễ ố xác đ nh trên lâm sàng b ng mùi hôi th i và b n, m có s t trị ằ ố ẩ ẹ ố ước và trong khi chuy nể
Trang 2d , m có b nhi m trùng đạ ẹ ị ễ ường ti u, viêm nhi m âm đ o ho c âm h trong 3 thángể ễ ạ ặ ộ
cu i c a thai k ch a đố ủ ỳ ư ược đi u tr kháng sinh, đ non không rõ nguyên nhân). Tri uề ị ẻ ệ
ch ng lâm sàng; B nh c nh lâm sàng c i thi n sau khi đi u tr kháng sinh.ứ ệ ả ả ệ ề ị
Nhi m trùng s sinh đễ ơ ược x p thành 2 lo i: Nhi m trùng s sinh s m truy nế ạ ễ ơ ớ ề
b ng đằ ường m thai: tri u ch ng lâm sàng xu t hi n trẹ ệ ứ ấ ệ ước gi th 72 c a đ i s ng;ờ ứ ủ ờ ố Nhi m trùng s sinh m c ph i sau sinh (NTSS mu n): tri u ch ng lâm sàng xu tễ ơ ắ ả ộ ệ ứ ấ
hi n s m nh t sau gi th 72 đ n 4 tu n, tr t ngoài vào ho c phát hi n ra trongệ ớ ấ ờ ứ ế ầ ẻ ừ ặ ệ quá trình n m đi u tr t i phòng nhi s sinh (y u t ti n s m không c n thi t ằ ề ị ạ ơ ế ố ề ử ẹ ầ ế ở nhóm tr này).ẻ
2. Phương pháp nghiên c u: Ghi nh n giá tr dứ ậ ị ương tính c a CRP và s lủ ố ượ ng
b ch c u (SLBC) nh sau: CRP đạ ầ ư ược đánh giá dương tính n u > 15 mg/dl; SLBC <ế
5000 / mm3 ho c >25.000/ mm3. Tính đ nh y và đ đ c hi u c a m i xét nghi mặ ộ ạ ộ ặ ệ ủ ỗ ệ theo giáo trình ng d ng d ch t h c lâm sàng c a Trứ ụ ị ễ ọ ủ ường Đ i h c Y khoa Hà N i. ạ ọ ộ
III. K T QUẾ Ả
3.1. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS s m vàộ ạ ủ ệ ẩ ớ NTSS mu n:ộ
3.1.1. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS s m:ộ ạ ủ ệ ẩ ớ
B ng 3.1. ả S phân b t l d ự ố ỷ ệ ươ ng tính c a CRP và SLBC ủ
các tr s sinh đ c ch n đoán NTSS s m
22 35
46
9
29 27
0 10 20 30 40 50
CRP SLBC
Bi u đ 3.1: ể ồ S phân b đ nh y c a CRP và SLBC ự ố ộ ạ ủ các tr s sinh đ ở ẻ ơ ượ c ch n đoán NTSS s m ẩ ớ
3.1.2. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS ộ ạ ủ ệ ẩ
mu n:ộ
B ng 3.2: ả S phân b t l d ự ố ỷ ệ ươ ng tính c a xét nghi m CRP và SLBC ủ ệ
Trang 3các tr s sinh đ ở ẻ ơ ượ c ch n đoán NTSS mu n ẩ ộ
26 22
11
55
27 32
0 10 20 30 40 50 60
§ N § T § N+§ T
CRP SLBC
Bi u đ 3.2: ể ồ Bi u đ bi u di n s phân b đ nh y c a CRP và SLBC ể ồ ể ễ ự ố ộ ạ ủ
các tr s sinh đ c ch n đoán NTSS mu n.
3.2. Đ đ c hi u c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS ộ ặ ệ ủ ệ ẩ
s m và mu n:ớ ộ
B ng 3.3: ả S phân b t l xét nghi m CRP và SLBC âm tính trong lô ch ng ự ố ỷ ệ ệ ứ các tr s sinh không đ ở ẻ ơ ượ c ch n đoán nhi m trùng s sinh s m và mu n ẩ ễ ơ ớ ộ
S lố ượng 12/12 11/12 8/ 8 8/ 8 20/20 19/20
100
92
100 100 100
95
88 90 92 94 96 98 100
§ N § T § N+§ T
CRP SLBC
Bi u đ 3. 3: ể ồ S phân b đ đ c hi u c a xét nghi m CRP và SLBC ự ố ộ ặ ệ ủ ệ
trong ch n đoán NTSS s m và mu n ẩ ớ ộ
Trang 4VI. BÀN LU NẬ
4.1. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS s m vàộ ạ ủ ệ ẩ ớ NTSS mu n:ộ
4.1.1. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSS s m:ộ ạ ủ ệ ẩ ớ
Đ nh y c a xét nghi m CRP trong ch n đoán NTSS s m tr s sinh độ ạ ủ ệ ẩ ớ ở ẻ ơ ủ tháng cao h n tr s sinh đ non, đi u này phù h p v i ch c năng gan còn non y u ơ ẻ ơ ẻ ề ợ ớ ứ ế ở
tr đ non trong quá trình t ng h p CRP t i gan. Chung cho c 2 lo i SSĐN vàẻ ẻ ổ ợ ạ ả ạ SSĐTđ nh y theo nghiên c u c a chúng tôi là 29% th p h n so v i William E.ộ ạ ứ ủ ấ ơ ớ Benitz 35%[2][3], có l tùy theo k thu t l y máu và k thu t xét nghi m, h n n aẽ ỹ ậ ấ ỹ ậ ệ ơ ữ
c m u lô nghiên c u chúng tôi còn nh Lo i s sinh đ non SLBC có đ nh yỡ ẫ ứ ỏ ạ ơ ẻ ộ ạ trong ch n đoán NTSS s m cao h n CRP.ẩ ớ ơ
Ngượ ạc l i lo i s sinh đ tháng CRP có đ nh y trong ch n đoán NTSS s mạ ơ ủ ộ ạ ẩ ớ cao h n SLBC.ơ
Chung cho c 2 lo i ĐN và ĐT đ nh y c a CRP và SLBC khác bi t khôngả ạ ộ ạ ủ ệ nhi u.ề
Nh v y SLBC trong công th c máu là m t xét nghi m thư ậ ứ ộ ệ ường quy, có thể làm tuy n dở ế ưới, vai trò c a nó trong ch n đoán NTSS s m v n ph i đủ ẩ ớ ẫ ả ược coi tr ngọ [5]
4.1.2. Đ nh y c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSSộ ạ ủ ệ ẩ
mu n:ộ
Đ nh y c a CRP trong ch n đoán NTSS mu n lo i tr SSĐN cao h n trộ ạ ủ ẩ ộ ở ạ ẻ ơ ẻ SSĐT. Nh v y trong quá trình chăm sóc nuôi dư ậ ưỡng lo i tr SSĐN, c n ph i xétạ ẻ ầ ả nghi m CRP đ s m phát hi n b nh NTSS m c ph i, nh m quy t đ nh đi u tr k pệ ể ớ ệ ệ ắ ả ằ ế ị ề ị ị
th i và đúng lúc cho tr góp ph n h th p t l t vong lo i tr s sinh đ th pờ ẻ ầ ạ ấ ỷ ệ ử ở ạ ẻ ơ ẻ ấ cân
Đ nh y c a xét nghi m CRP trong lô nghiên c u cho c 2 lo i SSĐT vàộ ạ ủ ệ ứ ả ạ SSĐN đ ch n đoán NTSS mu n ch 27% th p h n nhi u so v i k t qu c aể ẩ ộ ỉ ấ ơ ề ớ ế ả ủ William 61,5%[2][4]. Nguyên nhân có th gi i thích nh trên.ể ả ư
Lo i SSĐT, SLBC có đ nh y cao g p 4 l n CRP trong ch n đoán NTSSạ ộ ạ ấ ầ ẩ
mu n. Nh v y tr SSĐT đang đi u tr vì m t b nh lý nào đó ho c tr có nh ngộ ư ậ ở ẻ ề ị ộ ệ ặ ẻ ữ tri u ch ng t i nhà nghi ng NTSS m c ph i thì CTM v n là m t xét nghi m đ uệ ứ ạ ờ ắ ả ẫ ộ ệ ầ tay, đ n gi n d th c hi n m i tuy n y t , nh ng l i có giá tr cao cho ch n đoánơ ả ễ ự ệ ở ọ ế ế ư ạ ị ẩ NTSS m c ph i. ắ ả
4.2. Đ đ c hi u c a xét nghi m CRP và SLBC trong ch n đoán NTSSộ ặ ệ ủ ệ ẩ
s m và mu n:ớ ộ
Trang 5Đ đ c hi u c a CRP trong ch n đoán NTSS s m và mu n là 100%, theo tácộ ặ ệ ủ ẩ ớ ộ
gi William là 99%[2][4]. Đ đ c hi u c a SLBC trong ch n đoán NTSS s m vàả ộ ặ ệ ủ ẩ ớ
mu n là 95% (ĐN: 92% và ĐT: 100%). Nh v y 2 xét nghi m CRP và CTM là 2 xétộ ư ậ ệ nghi m có th giúp ch n đoán và theo dõi đi u tr b nh lý NTTSS s m và m c ph i.ệ ể ẩ ề ị ệ ớ ắ ả CTM d th c hi n h n CRP, nh ng giá tr ch n đoán c a nó không thua kém CRPễ ự ệ ơ ư ị ẩ ủ nhi u.ề
IV. K T LU NẾ Ậ
Đ i v i tr s sinh đ tháng, CRP là xét nghi m có đ nh y (46%) cao h nố ớ ẻ ơ ủ ệ ộ ạ ơ
tr s sinh đ non (22%) trong ch n đoán nhi m trùng s sinh s m truy n b ngẻ ơ ẻ ẩ ễ ơ ớ ề ằ
đường m thai.ẹ
Trong khi lo i tr s sinh đ non SLBC có đ nh y (35%) cao h n tr sở ạ ẻ ơ ẻ ộ ạ ơ ẻ ơ sinh đ tháng (9%) trong ch n đoán nhi m trùng s sinh s m truy n b ng đủ ẩ ễ ơ ớ ề ằ ường mẹ
thai
CRP là m t xét nghi m có giá tr trong theo dõi đ phát hi n nhi m trùng sộ ệ ị ể ệ ễ ơ sinh m c ph i sau sinh nh nhi m trùng s sinh m c ph i b nh vi n khi nuôiắ ả ư ễ ơ ắ ả ở ệ ệ
dưỡng chăm sóc tr s sinh đ non và còn có giá tr trong theo dõi đáp ng đi u trẻ ơ ẻ ị ứ ề ị
v i kháng sinh.ớ
Trong đi u ki n không th th c hi n đề ệ ể ự ệ ược xét nghi m CRP thì phân tích sệ ự
bi n đ i SLBC trong CTM làm nh ng th i đi m khác nhau v n có giá tr trongế ổ ở ữ ờ ể ẫ ị
ch n đoán và theo dõi b nh nhi m trùng s sinh s m và nhi m trùng s sinh m cẩ ệ ễ ơ ớ ễ ơ ắ
ph i sau sinh.ả
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1.Trung tâm d ch t h c lâm sàng, D án Vi t Nam Hà Lan ị ễ ọ ự ệ Ứ ng d ng d ch t h c ụ ị ễ ọ lâm sàng trong nghiên c u Y h c ứ ọ , Đ i h c Y khoa Hà N i (1995) 100 106.ạ ọ ộ
2.Benitz William E., Han Michael Y Serial Serum CReactive Protein Levels in
Diagnosis of Neonatal Infection, Pediatrics, 102 (4) (1998) 41.
3.Ehl Stephan, Gering Bettina C Reactive Protein is a useful marker for guiding
duration of Antibiotic therapy in suspected neonatal bacterial infection, 99(2) (1997)
216 221.
4.Franz Axel R., Stein bach Gerald Reduction of unecessary antibiotic therapy in
newborn infants using interleukin 8 and CReative Protein as markers of bacterial infections, 104 (3) (1999) 447 453.
5.Nupponen Irmeli, Andresson Sture. Neutrophil CD 11B expession and circulating
interleukin 8 as diagnostic markers for early onset neonatal sepsis, 108 (1) (2001)
12.
TÓM T TẮ
Nghiên c u b nh ch ng ti n c u trên 54 tr s sinh đ ứ ệ ứ ế ứ ẻ ơ ượ c đi u tr t i Phòng Nhi s ề ị ạ ơ sinh B nh Vi n Trung ệ ệ Ươ ng Hu (B nh 34, ch ng 20) chúng tôi có nh ng k t lu n sau: ế ệ ứ ữ ế ậ
1, Đ nh y c a CRP trong ch n đoán NTSS s m: ĐN: 22%, ĐT: 46%; ĐN+ĐT: 29%; ộ ạ ủ ẩ ớ
Trang 6NTSS mu n: ĐN: 26%, ĐT: 11%; ĐN+ĐT: 27% ộ
Đ nh y c a SLBC trong ch n đoán NTSS s m: ĐN: 35%, ĐT: 9%; ĐN+ĐT: 27% ộ ạ ủ ẩ ớ NTSS mu n: ĐN: 22%, ĐT: 55%; ĐN+ĐT:32%. ộ
Đ i v i tr s sinh đ tháng, CRP là xét nghi m có đ nh y cao h n tr s sinh đ ố ớ ẻ ơ ủ ệ ộ ạ ơ ẻ ơ ẻ non trong ch n đoán nhi m trùng s sinh s m truy n b ng đ ẩ ễ ơ ớ ề ằ ườ ng m thai.Trong khi lo i ẹ ở ạ
tr s sinh đ non SLBC có đ nh y cao h n tr s sinh đ tháng trong ch n đoán nhi m ẻ ơ ẻ ộ ạ ơ ẻ ơ ủ ẩ ễ trùng s sinh s m truy n b ng đ ơ ớ ề ằ ườ ng m thai. CRP là m t xét nghi m có giá tr trong theo ẹ ộ ệ ị dõi đ phát hi n nhi m trùng s sinh m c ph i sau sinh đ t bi t nhi m trùng s sinh m c ể ệ ễ ơ ắ ả ặ ệ ễ ơ ắ
ph i b nh vi n khi nuôi d ả ở ệ ệ ưỡ ng chăm sóc tr s sinh đ non và còn có giá tr trong theo dõi ẻ ơ ẻ ị đáp ng đi u tr v i kháng sinh ứ ề ị ớ
2, Đ đ c hi u trong ch n đoán NTSS s m và mu n c a CRP: ĐN: 100%, ĐT:100%, ộ ặ ệ ẩ ớ ộ ủ ĐN+ĐT: 100%; c a SLBC: ĐN: 92%, ĐT: 100%, ĐN +ĐT: 95%. Trong đi u ki n không th ủ ề ệ ể
th c hi n đ ự ệ ượ c xét nghi m CRP thì phân tích s bi n đ i SLBC trong CTM làm nh ng ệ ự ế ổ ở ữ
th i đi m khác nhau v n có giá tr trong ch n đoán và theo dõi b nh nhi m trùng s sinh ờ ể ẫ ị ẩ ệ ễ ơ
A STUDY OF THE VALUE OF CPR TEST AND THE NUMBER OF WHITE CELLS IN THE DIAGNOSIS
OF NEONATAL BATERIAL INFECTION
Nguyen Thi Kieu Nhi College of Medicine, Hue University
SUMMARY
This is a control case study using 1:2 control to case ratio. The study included 54 neonates, with a gestational age of fullterm and premature, suspected of neonatal infection (earlyonset and late onset sepsis). The purpose of this study was to identify:
1. Sensitivity and specificity of CRP
2. Sensitivity and specificity of W.L.C
Results:
1. The sensitivity of CRP in diagnosis of early neonatal infection: P: 22%, F: 46%; P+F: 29%; late neonatal infection: P: 26%, F: 11%; P+F late neonatal infection: 27%
The sensitivity of W.L.C in diagnosis of early neonatal infection: P: 35%, F: 9%; P+F: 27% ; late neonatal infection: P: 22%, F: 55%; P+F: 32%.
2. The specificity in diagnosis of early and late neonatal infection of CRP: P: 100%, F: 100%, P+F: 100%; of W.L.C: P: 92%, F: 100%, P+F: 95%.
Conclusion:
The value of CRP in diagnosis of early neonatal infection is limited in premature, but sensible in fullterm newborns.
CRP is a useful marker for guiding duration of antibiotic therapy CRP is used as diagnostic marker for late onset neonatal sepsis, especially nosocomial infection.
W.L.C is good still in diagnosis of early and late onset neonatal infection.