1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát sự thay đổi tần số tim khi châm tả huyệt âm khích và khích môn trên nhịp nhanh xoang sau gắng sức ở người bình thường

6 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 251,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành nhằm góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết trên thông qua khảo sát khả năng làm giảm tần số tim của các huyệt âm khích (thuộc kinh tâm) và khích môn (thuộc kinh tâm bào). Nghiên cứu tiến hành trên 90 người bình thường, tuổi từ 18- 30, gồm 44 nam và 46 nữ được gây nhịp nhanh xoang sinh lý và phân vào 3 nhóm theo dõi

Trang 1

KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI TẦN SỐ TIM KHI CHÂM TẢ HUYỆT ÂM KHÍCH

VÀ KHÍCH MÔN TRÊN NHỊP NHANH XOANG SAU GẮNG SỨC Ở NGƯỜI

BÌNH THƯỜNG

Trương Trung Hiếu *

TÓM TẮT

Tình hình chung và mục tiêu nghiên cứu: Tác dụng sinh học của huyệt vị luôn là mối quan tâm hàng đầu

của các chuyên gia châm cứu Theo lý luận của châm cứu học cổ điển, các huyệt thường có 3 nhóm tác dụng chính: tại chỗ, theo đường kinh và đặc hiệu Theo lý luận thần kinh sinh học, huyệt có thể ảnh hưởng đến cơ quan

có cùng tiết đoạn thần kinh với nó Đề tài này được tiến hành nhằm góp phần làm sáng tỏ các lý thuyết trên thông qua khảo sát khả năng làm giảm tần số tim của các huyệt Âm khích (thuộc kinh Tâm) và Khích môn (thuộc kinh Tâm bào)

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cơ bản

Đối tượng nghiên cứu: 90 người bình thường, tuổi từ 18- 30, gồm 44 nam và 46 nữ được gây nhịp nhanh

xoang sinh lý và phân vào 3 nhóm theo dõi: Nhóm không châm, nhóm châm tả huyệt Âm khích, nhóm châm tả huyệt Khích môn (mỗi nhóm 30 người) Tần số tim được theo dõi trước, sau nghiệm pháp gắng sức, sau khi châm

mỗi phút đến 15 phút

Kết quả: So sánh tần số tim 3 nhóm trước và sau khi châm Âm khích và Khích môn cho thấy khác biệt không

có ý nghĩa thống kê

Kết luận: Qua nghiên cứu cho thấy việc châm tả Âm khích và Khích môn không gây giảm nhịp nhanh xoang

ở người bình thường

Từ khóa: Âm khích, Khích môn, nhịp nhanh xoang

ABSTRACT

EFFECTS ON SINUSAL TACHYCARDIA OF DISPERSING YINXI (HT 6) OR XIMEN (PC 4) IN

HEALTHY VOLUNTEERS WITH STRESS TEST

Truong Trung Hieu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 - 2014: 1 - 6

Background and Aims: Biological effects of acupuncture points are the most interested concerns of

acupuncturist Based on classical theory of acupuncture, each acupoint possesses local, distant (related meridian) and specific effects Due to neurobiological theory, biological effects of the acupoint has a close relationship with its correlative dermatome This study was conducted for clarifying these concepts via testing the effects of Yinxi (HT 6) or Ximen (PC 4) in slowing down heart rate of healthy volunteers with stress test

Study design and setting: fundamental study Ninety healthy volunteers, aged 18- 30 (44 male, 46 female)

with sinusal tachycardia after stress test were divided into 3 groups: dispersing Yinxi (HT 6), dispersing Ximen (PC 4), and control group (rest) The heart rate was monitored before and after stress test, after acupunctured every minute in the next 20 minutes

Results: There is no statistical significant difference in slowing down the heart rate between the 3 groups Conclusion: Dispersing Yinxi (HT 6), Ximen (PC 4) shows no effect on sinusal tachycardia after stress test

(p > 0.05)

Keywords: Yinxi (HT 6), Ximen (PC 4), sinusal tachycardia

* Khoa Y học Cổ Truyền – Đại học Y Dược Tp HCM

Tác giả liên lạc: ThS Trương Trung Hiếu ĐT: 0913956888 Email: bstrunghieu@gmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tác dụng sinh học của huyệt vị luôn là mối

quan tâm hàng đầu của những nhân viên châm

cứu(1,3,4,6) Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện

để tìm hiểu vấn đề trên Theo lý luận của châm

cứu học cổ điển, các huyệt thường có 3 nhóm tác

dụng chính: tại chỗ, theo đường kinh và đặc

hiệu Với lý luận trên, huyệt trên đường kinh

Tâm hoặc Tâm bào (Tâm bào là ngoại vệ của

Tâm) có khả năng tác động đến nhịp mạch thông

qua chức năng “Tâm chủ huyết mạch”của hệ

thống kinh Tâm Theo lý luận thần kinh sinh

học, huyệt có thể ảnh hưởng đến cơ quan có

cùng tiết đoạn thần kinh với nó Đề tài này được

tiến hành nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề

Âm khích và Khích môn là các huyệt nằm trên

kinh Tâm và Tâm bào có chức năng chủ huyết

mạch, vậy tác động trên hai huyệt này có gây

ảnh hưởng đến nhịp tim không?

Mục tiêu chuyên biệt

- Đánh giá ảnh hưởng của Âm khích và

Khích môn trên nhịp xoang nhanh người bình

thường

- Khảo sát tác dụng phụ của châm (nếu có)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cơ bản, thực hiện tại khoa

YHCT, Đại học Y Dược TP HCM

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là người khỏe mạnh

được khám tổng quát và đo điện tâm đồ để loại

trừ các bệnh lý tim mạch

Mẫu nghiên cứu

Chọn 90 đối tượng, phân ngẫu nhiên vào 3

nhóm (Có 90 thăm, chia 3 nhóm qui định I, II,

III; mỗi nhóm 30 thăm, đối tượng nghiên cứu tự

bốc thăm):

Nếu bốc thăm I: Xếp vào nhóm châm tả

huyệt Âm khích

Nếu bốc thăm II: Xếp vào nhóm châm tả

huyệt Khích môn

Nếu bốc thăm III: Xếp vào nhóm chứng, không châm cứu

Tiêu chuẩn chọn đối tượng

- Tuổi 18 - 30, không phân biệt giới tính - nghề nghiệp; tình nguyện tham gia nghiên cứu với tiêu chuẩn:

- Không có tiền căn bệnh tim mạch Không

có tiền căn bệnh mạn tính: thiếu máu, cường giáp, bệnh phổi mạn, suy thận mạn, viêm khớp dạng thấp

- Có nhịp tim đều, trùng với mạch quay, tần

số 70 - 90 nhịp/phút trước nghiệm pháp và có nhịp tim từ trên 100 đến dưới 140 nhịp/ phút sau nghiệm pháp gắng sức

- Trạng thái tinh thần bình thường trong ngày tiến hành nghiên cứu

- Không sử dụng chất kích thích như rượu,

cà phê, thuốc lá trước nghiên cứu 24 giờ

- Không dùng thuốc ảnh hưởng nhịp tim trước khi nghiên cứu 24 - 48 giờ

Tiêu chuẩn loại

- Các trường hợp có biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật: ra mồ hôi tay, dễ căng thẳng, lo

âu, hoặc có tiền sử Hysteria, cao huyết áp, thiếu máu cơ tim

- Vận động viên chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp

- Đang mắc bệnh cấp tính, sốt, hoặc bệnh có tính chất cấp cứu

- Vận động thể lực trong vòng 12 giờ trước thời điểm thực hiện nghiên cứu

- Nữ đang hành kinh, có thai

- Đối tượng nghiên cứu lo âu, sợ kim

Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu

- Vựng châm

- Rối loạn nhịp trong quá trình nghiên cứu: Tần số tim chậm < 60 lần/phút, tần số tim nhanh vượt quá tần số tối đa trên lý thuyết (theo công thức Astrand: Tần số tối đa trên lý thuyết = 220 – tuổi)

- Các dấu hiệu không dung nạp về tuần hoàn

Trang 3

(lú lẩn, ngất…)

- Đối tượng nghiên cứu thay đổi ý định

không tham gia nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu

- Người tham gia được đo tần số tim, huyết

áp, BMI lúc bình thường

- Người tham gia được yêu cầu nghỉ ngơi 20

phút sau đó chạy bộ trên máy tập 6 phút Tốc độ

chạy máy: 1,5 m/s Sau khi chạy bộ, người tham

gia được chia thành 3 nhóm (tùy theo thăm bắt

ngẫu nhiên trước đó):

- Nhóm I: Châm tả huyệt Âm khích

- Nhóm II: Châm tả huyệt Khích môn

- Nhóm III: Không châm cứu

- Kỹ thuật châm tả: Lưu kim ngắn (5 phút),

rút kim từ từ, không bịt lỗ kim

Đề tài này muốn tìm hiểu khả năng làm

giảm tần số tim bằng châm cứu ở người có nhịp

xoang nhanh nên yếu tố can thiệp (châm kim)

được tiến hành sau khi chạy gắng sức Trong

hướng nghiên cứu sắp tới sẽ khảo sát tác dụng

phòng ngừa việc tăng tần số tim sinh lý khi chạy

gắng sức, khi đó yếu tố can thiệp (châm kim) sẽ

được tiến hành trước khi chạy

Các chỉ số theo dõi

- Tần số tim trước và sau khi chạy gắng sức,

sau khi châm cứu 1 phút, 2 phút, 3 phút…15

phút Ghi nhận bằng máy OMRON liên tục mỗi

phút trong suốt thời gian nghiên cứu

- Trị số huyết áp ban đầu Ghi nhận bằng

máy đo huyết áp OMRON trước khi chạy gắng

sức

- Triệu chứng không mong muốn (nếu có):

chóng mặt, buồn nôn, ngất, lạnh chân tay

Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm: SPSS

11.5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc trưng của mẫu nghiên cứu

Sự khác biệt về giới giữa các nhóm khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (Chi – Square test = 0,288 > 0, 05)

Bảng 1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo giới tính

Nhóm châm

Tổng cộng

Không châm

Âm khích

Khích môn

Bảng 2 Đặc điểm về phân độ BMI của nhóm nghiên

cứu

Nhóm châm

Tổng cộng

Không châm

Âm khích

Khích môn

Phân độ BMI

Nhận xét: Sự khác biệt về BMI giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Chi – Square test = 0, 73 > 0, 05)

Đặc điểm về huyết áp của nhóm nghiên cứu

Bảng 3 Đặc điểm huyết áp tâm thu

Nhóm châm

Tổng cộng

Không châm

Âm khích

Khích môn

Phân độ

Nhận xét: Sự khác biệt về huyết áp giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Chi – Square test = 0, 679 > 0, 05)

Bảng 4 Đặc điểm huyết áp tâm trương

Nhóm châm

Tổng cộng

Không châm

Âm khích

Khích môn

Phân độ

Nhận xét: Sự khác biệt về huyết áp giữa các nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Chi – Square test = 0, 21 > 0, 05)

Trang 4

Sự thay đổi về nhịp tim, tần số tim giữa các

nhóm nghiên cứu

Bảng 5 Tần số tim trung bình ban đầu (trước khi

làm nghiệm pháp gắng sức) của 3 nhóm

châm

Âm khích

Khích môn

So sánh

Tần số tim trung

bình(nhịp/phút)

76,67±

9,04

76,4±

7,12

76,87±

8,02

F= 0,31 p= 0,69

Nhận xét: Sự khác biệt của nhịp tim ban đầu

giữa 3 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p >

0,05

Bảng 6 Tần số tim trung bình sau gắng sức 3 nhóm

châm

Âm khích Khích

môn

So sánh

Tần số tim trung

bình(nhịp/phút)

128,6±

11,23

128,43±

16,15

128,27±

13,79

F= 0,3 p= 0,82

Nhận xét: Sự khác biệt của tần số tim trung

bình sau gắng sức giữa 3 nhóm không có ý nghĩa

thống kê, p > 0,05

Bảng 7 Thay đổi của tần số tim (TST) ở nhóm không

châm

bình

Độ lệch

TST trước chạy 76,67 9,04

TST sau châm 30” 128,6 11,23 -24,27 0,01

TST sau châm 1’ 118,6 11,9 -17,23 0,01

TST sau châm 2’ 111,97 9,27 -9,31 0,01

TST sau châm 3’ 103,27 12,72 -5,39 0,01

TST sau châm 4’ 93,83 11,57 -5,5 0,01

TST sau châm 5’ 88,27 11,16 -5,4 0,01

TST sau châm 6’ 87,33 12,67 -4,48 0,01

TST sau châm 7’ 87,1 11,24 -5,17 0,01

TST sau châm 8’ 85,27 12,04 -3,72 0,01

TST sau châm 9’ 83,17 10,73 -3,31 0,01

TST sau châm 10’ 82,8 9,65 -3,41 0,01

TST sau châm 11' 80,73 8,06 -3,2 0,01

TST sau châm 12' 79,13 7,62 -2,73 0,01

TST sau châm 13' 78,1 7,5 -0,9 0,01

TST sau châm 14' 76,8 7,77 -0,3 0,76

TST sau châm 15' 76,57 7,89 0,21 0,83

Nhận xét: Tần số tim trở về bình thường sau

14 phút (P = 0,76 > 0,05)

Bảng 8 Thay đổi của tần số tim ở nhóm châm tả Âm

khích

bình

Độ lệch

TST trước chạy 76,4 7,12

TST sau châm 30” 128,43 16,15 -22,05 0,01

TST sau châm 1’ 116,3 11,91 -16,92 0,01

TST sau châm 2’ 110,2 11,49 -8,57 0,01

TST sau châm 3’ 103,53 13,13 -6,56 0,01

TST sau châm 4’ 92,07 12,07 -6,91 0,01

TST sau châm 5’ 88,8 13,32 -5,57 0,01

TST sau châm 6’ 86,87 12,29 -6,24 0,01

TST sau châm 7’ 85,6 10,78 -6,05 0,01

TST sau châm 8’ 85,13 12,2 -3,41 0,01

TST sau châm 9’ 84,02 10,34 -4,96 0,01

TST sau châm 10’ 82,8 9,16 -4,72 0,01

TST sau châm 11' 80,53 7,26 -4,34 0,01

TST sau châm 12' 79,34 7,23 -3,95 0,01

TST sau châm 13' 78,57 6,52 -2,29 0,01

TST sau châm 14' 77,13 6,38 -1,87 0,11

TST sau châm 15' 76,63 6,99 -0,92 0,36

Nhận xét: Tần số tim trở về bình thường sau

14 phút (P = 0,11 > 0,05)

Sự thay đổi mạch ở các nhóm nghiên cứu

Bảng 9 Thay đổi của mạch ở nhóm châm tả Khích

môn

Thời điểm

Trung bình

Độ lệch chuẩn

TST trước chạy 76,87 8,02

TST sau châm 30” 128,27 13,79 -24,24 0,01

TST sau châm 1’ 109,3 12,21 -19,04 0,01

TST sau châm 2’ 105,93 11,79 -12,36 0,01

TST sau châm 3’ 93,6 10,74 -10,92 0,01

TST sau châm 4’ 88,67 9,65 -8,82 0,01

TST sau châm 5’ 81,2 9,36 -5,18 0,01

TST sau châm 6’ 80,27 8,44 -4,02 0,01

TST sau châm 7’ 79,87 8,15 -3,55 0,01

TST sau châm 8’ 79,07 8,03 -3,29 0,01

TST sau châm 9’ 78,53 7,56 -3,05 0,01

TST sau châm 10’ 78,07 6,74 -2,98 0,01

TST sau châm 11' 77,43 7,08 -1,88 0,01

TST sau châm 12' 76,93 6,69 -1,67 0,24

TST sau châm 13' 76,85 6,47 -1,23 0,58

TST sau châm 14' 76,67 7,32 -1,19 0,42

TST sau châm 15' 7673 7,67 -0,57 0,49

Nhận xét: Tần số tim trở về bình thường sau

12 phút (P = 0,24 > 0,05)

Trang 5

Bảng10 So sánh ảnh hưởng của châm Âm khích,

Khích môn đối với nhịp mạch

TST trước chạy 76,67 76,4 76,87

TST sau châm 30” 128,6 128,43 128,27

TST sau châm 1’ 118,6 116,3 109,3

TST sau châm 2’ 111,97 110,2 105,93

TST sau châm 3’ 103,27 103,53 93,6

TST sau châm 4’ 93,83 92,07 88,67

TST sau châm 5’ 88,27 88,8 81,2

TST sau châm 6’ 87,33 86,87 80,27

TST sau châm 7’ 87,1 85,6 79,87

TST sau châm 8’ 85,27 85,13 79,07

TST sau châm 9’ 83,17 84,02 78,53

TST sau châm 10’ 82,8 82,8 78,07

TST sau châm 11' 80,73 80,53 77,43

TST sau châm 12' 79,13 79,34 76,93

TST sau châm 13' 78,1 78,57 76,85

TST sau châm 14' 76,8 77,13 76,67

TST sau châm 15' 76,57 76,63 76,73

Nhận xét: Tần số tim trung bình tại các lần

ghi nhận khác biệt không có ý nghĩa thống kê

(P=0,66 > 0,05)

BÀN LUẬN

Về đặc trưng của mẫu

Kết quả so sánh cho thấy có sự phân bố đồng

nhất về tuổi, giới tính, phân độ BMI, huyết áp

giữa các nhóm nghiên cứu Điều này làm tăng

tính khách quan trong quá trình nghiên cứu

Ngoài ra, toàn bộ đối tượng nghiên cứu đều là

sinh viên nên cũng không có sự khác biệt về

nghề nghiệp giữa các nhóm nghiên cứu

Về kết quả nghiên cứu

- Về biện pháp tạo nhịp nhanh xoang bằng

vận động gắng sức: Kết quả cho thấy 100%

(90/90) đối tượng tham gia nghiên cứu đều có

tần số tim lớn hơn 100 lần/ phút và dưới 140

nhịp/phút, phù hợp yêu cầu nghiên cứu

- Về ảnh hưởng của châm các huyệt Âm

khích và Khích môn đối với nhịp nhanh xoang ở

người bình thường:

Kết quả nghiên cứu cho thấy tần số tim ở

nhóm chứng (không châm) và nhóm châm tả

huyệt Âm khích đều về bình thường ở phút 14

Ở nhóm châm tả huyệt Khích môn, tần số tim về bình thường ở phút thứ 12 Tuy nhiên khi so sánh giữa 3 nhóm, tần số tim trung bình tại các thời điểm ghi nhận không khác biệt có ý nghĩa thống kê

Huyệt Âm khích nằm trên tiết đoạn thần kinh C8(2), không có tài liệu nào cho thấy tác động đến vùng tiết đoạn thần kinh này cho ảnh hưởng đến tim mạch Huyệt Âm khích nằm trên đường kinh Tâm bào Theo lý luận của YHCT, tác động đến đường kinh này có ảnh hưởng đến Tâm Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu cho thấy châm Âm khích không làm ảnh hưởng đến tần số tim Điều này có thể do Âm khích không gây tác dụng giảm tần số tim, hoặc tác động của huyệt Âm khích không nằm ở khía cạnh tần số tim (có thể ảnh hưởng đến các chức năng khác như chức năng bơm máu, hoạt động của mạch,…) hoặc Âm khích có thể chỉ tác động đến các chức năng khác của Tâm bào như ảnh hưởng trên giấc ngủ, trên hoạt động trí óc (thần minh) Cần thêm nhiều nghiên cứu ở những khía cạnh khác để làm sáng tỏ điều này

Huyệt Khích môn nằm trên tiết đoạn thần kinh C7(2), không có nhiều bằng chứng cho thấy tác động đến vùng tiết đoạn thần kinh này cho ảnh hưởng đến tim mạch Tuy nhiên, khi châm tả huyệt Khích môn, tần số tim về bình thường ở phút thứ 12 (nhanh hơn 2 phút

so với 2 nhóm còn lại), mặc dù so sánh từng thời điểm giữa 3 nhóm, tần số tim trung bình ghi nhận không khác biệt có ý nghĩa thống kê Điều này cho thấy khi châm tả Huyệt Khích môn đã gây thay đổi nhẹ tần số tim Nguyên nhân có thể do theo lý luận YHCT, huyệt Khích môn nằm trên đường kinh Tâm, tác động đến huyệt gây ảnh hưởng chức năng Tâm chủ huyết mạch Nhưng ảnh hưởng đến nhịp tim khi châm đơn độc huyệt Khích môn chưa đủ mạnh, việc này mở ra hướng tiếp tục nghiên cứu tác động đến tần số tim khi châm phối hợp Khích môn với các huyệt khác

Trang 6

Ngoài ra, Khích môn và Âm khích là Khích

huyệt của kinh Tâm và Tâm bào(5), theo YHCT

các huyệt này chỉ có tác dụng trong trường

hợp bệnh lý cấp tính Còn trong nghiên cứu,

mặc dù đã gây tình trạng tăng nhịp tim cấp

tính nhưng đối tượng nghiên cứu là người

bình thường khỏe mạnh nên kết quả không

như mong đợi có thể do không đúng chỉ định

dùng huyệt Khích là bệnh nhân

Trong quá trình nghiên cứu không ghi nhận

trường hợp tai biến nào khi châm Âm khích và

Khích môn

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu cho thấy

- Châm tả huyệt Âm khích không gây giảm

nhịp nhanh xoang sau gắng sức ở người bình

thường

- Châm tả huyệt Khích môn không gây giảm

nhịp nhanh xoang sau gắng sức ở người bình

thường

- Trong quá trình nghiên cứu không ghi

nhận trường hợp tai biến nào khi châm Âm khích và Khích môn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Fan Z, Wang H, Yu JB, Zhang Q, Wu XP.Zhen Ci Yan Jiu (2010) “Influence of electroacupuncture of “Daling” (PC 7) on heart rate, duration of arrhythmia in ventricular tachycardia” Journal of traditional chinese medicine, 35 (2), pp 124

2 Lê Quí Ngưu (2001) Học châm cứu bằng hình ảnh NXB Thuận Hóa, tr 74, 134

3 Nguyễn Thị Tuyết Nga (2011) Khảo sát sự thay đổi nhịp tim khi châm bổ, châm tả huyệt Tâm du trên người bình thường sau gắng sức Luận văn thạc sĩ Y khoa, Đại học Y Dược Tp HCM

4 Phạm Thị Kim Loan (2011) Khảo sát sự thay đổi nhịp tim

người bình thường khi châm huyệt thần môn & nội quan

Luận văn Thạc sĩ Y khoa, Đại học Y Dược TP HCM, tr 45 -

48

5 Phan Quan Chí Hiếu (2007) Châm cứu học tập 1 NXB Y học,

tr 211

6 Yang YF, Chou CY, Li TC (2009) “Different effects of acupuncture at shenmen (HT 7) tongli (HT 5) and shenmen-neiguan (PC 6) points on heart rate variability in healthy subjects” J Chin Med, 20 (3,4), pp 97 - 106

Ngày phản biện nhận xét bài báo : 10/10/2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 01:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w