1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR để xác định giới hạn vi sinh vật trong dược phẩm

9 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm xây dựng phương pháp RT-PCR để xác định nhanh giới hạn vi sinh vật trong các mẫu dược phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT RT-PCR ĐỂ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN VI SINH VẬT

TRONG DƯỢC PHẨM

Trương Ngọc Lan**, Nguyễn Thanh Thuận*, Vũ Thanh Thảo*, Nguyễn Văn Thanh*, Trần Cát Đông*

TÓM TẮT

Mở đầu: Dược phẩm cần phải đạt các tiêu chuẩn an toàn cao để không gây nguy hiểm cho người bệnh Một

trong các yếu tố nguy cơ là sự nhiễm các vi sinh vật Thời gian xác định giới hạn vi sinh vật theo phương pháp truyền thống là từ 5 đến 7 ngày Kỹ thuật RT-PCR cho phép xác định nhanh giới hạn nhiễm khuẩn trong dược phẩm

Mục tiêu: Xây dựng phương pháp RT-PCR để xác định nhanh giới hạn vi sinh vật trong các mẫu dược

phẩm

Phương pháp: Dựa trên phương pháp PCR, tiến hành khảo sát các điều kiện tối ưu, độ đặc hiệu và độ nhạy

của các cặp cặp mồi chung và mồi đặc hiệu, khảo sát thời gian tăng sinh thích hợp để phát hiện từng loại vi sinh vật Sau đó kiểm tra các thông số tối ưu bằng phản ứng RT-PCR

Kết quả: Xác định được nhiệt độ gắn mồi, nồng độ Mg 2+ cho các cặp mồi Các cặp mồi đều đạt độ đặc hiệu để phát hiện vi khuẩn, vi nấm và vi sinh vật chỉ thị và có giới hạn phát hiện tốt Phương pháp RT-PCR rút ngắn thời gian của kiểm tra giới hạn nhiễm vi sinh vật khoảng 5 lần so với phương pháp Dược điển

Kết luận: Phương pháp RT-PCR thích hợp để xác định nhanh giới hạn nhiễm khuẩn trong dược phẩm

Từ khóa: Kỹ thuật PCR, thử giới hạn vi sinh vật, kiểm nghiệm dược phẩm, phương pháp nhanh

ABSTRACT

APPLICATION OF RT-PCR TECHNIQUE FOR DETERMINATION OF MICROBIAL LIMIT TEST OF

PHARMACEUTICALS

Truong Ngoc Lan, Nguyen Thanh Thuan, Vu Thanh Thao, Nguyen Van Thanh, Tran Cat Dong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 202 - 210

Background: Microbial contamination in pharmaceutical products is one of the major causes of health risk to

consumers Vietnamese Pharmacopoeia microbial limit test requires 5 - 7 days RT-PCR detection of microorganisms is a rapid, sensitive, and infallible method

Objectives: To develop a convenient, reproducible and rapid test for microbial limit of pharmaceutical

products

Methods: Base on PCR method, annealing temperature, Mg 2+ concentration, sensitivity and specificity of the universal and specific primers, proliferating time for microorganisms were optimized After that, the optimal conditions were applied to RT-PCR ( Reverse Transcriptase PCR) assay

Results: The annealing temperature, Mg 2+ concentration of primer pairs were determined All primers are specific to detect bacteria, fungi and indicative microorganisms and have good detection limits RT-PCR analysis can be used for microbial limit determination 5 times faster than the standard method

Conclusions: RT-PCR is a suitable method for rapid and reliable detection of microbes pharmaceutical

samples

Keywords: PCR, microbial limit test, pharmaceutical quality control, rapid method

*Khoa Dược, Đại học Y Dược TP.HCM ** Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Dương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dược phẩm là chế phẩm dùng để phòng và

điều trị bệnh, do đó cần phải đạt các tiêu chuẩn

an toàn cao để không gây nguy hiểm cho người

bệnh Một trong các yếu tố nguy cơ là sự nhiễm

các vi sinh vật, các vi sinh vật này có thể gây

bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp làm hỏng dạng bào

chế, làm cho chế phẩm không chỉ mất đặc điểm

cảm quan mà còn mất tác dụng điều trị Dược

điển Việt Nam quy định các dạng thuốc dùng

đường uống không chứa chất bảo quản phải đạt

các giới hạn về độ nhiễm khuẩn, việc xác định

giới hạn vi sinh vật được thực hiện theo phương

pháp tăng sinh, và nuôi cấy trên môi trường

chọn lọc(1), tuy nhiên thời gian để có kết quả một

mẫu kiểm nghiệm là từ 5 đến 7 ngày, nếu mẫu

không đạt chúng ta phải lặp lại một lần nữa,

chưa kể đến phân lập vi khuẩn gây bệnh

Phương pháp này ngoài tốn kém thời gian, kết

quả còn phụ thuộc rất nhiều vào kỹ thuật viên

kiểm nghiệm, thuốc sẽ lưu lại kho lâu hơn, gây

tốn kém, tăng chi phí sản xuất, tăng giá thành

Trong khi hầu hết tuổi thọ các thuốc dùng

đường uống ngắn (12 đến 24 tháng)

Gần đây, các nước tiên tiến trên thế giới đã

bắt đầu áp dụng các phương pháp xác định

nhanh giới hạn vi sinh vật trong quá trình kiểm

tra để xuất xưởng Các phương pháp này có độ

nhạy cao và được chứng minh là tương đương

với các phương pháp truyền thống, với phương

pháp này có thể giúp tự động hóa một phần và

cho kết quả khách quan hơn

Kỹ thuật RT-PCR cho phép xác định nhanh

và chính xác, do đó có thể ứng dụng để xác định

số lượng vi sinh vật trên cơ sở mỗi vi sinh vật

mang số bản sao biết trước của khuôn mẫu Hiện

nay, kỹ thuật RT-PCR đã khá phổ biến ở nước ta

và ngày càng được ứng dụng nhiều trong chẩn đoán, xét nghiệm

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Các chủng vi sinh vật

Các chủng vi sinh vật sử dụng gồm các chủng chuẩn của ATCC và các chủng được phân lập và giữ tại Bộ môn Vi sinh - Ký sinh:

Escherichia coli ATCC 25922, Staphylococcus aureus

ATCC 43300, Pseudomonas aeruginosa ATCC

27853, Salmonella typhi, Streptococcus feacalis ATCC 29213, Bacillus subtilis PY 79, Bacillus

cereus, Shigella sp., Klebsiella sp., Candida albicans

ATCC 10231, Aspergillus niger ATCC 16404 và

Monascus purpureus

Tách chiết ADN, ARN

ADN vi khuẩn được tách chiết bằng phương pháp phenol–chloroform Để phá vỡ tế bào, dùng đệm ly giải BLB (EDTA 50mM, NaCl 0,1M,

pH 7,5) và lysozyme đối với vi khuẩn Gram dương và dùng SDS 10% đối với vi khuẩn Gram

âm ADN nấm men được chiết theo phương pháp của Harju(4), ADN nấm mốc được chiết theo phương pháp của Vanittanakom(2,8)

ARN vi sinh vật được tách chiết và tinh sạch bằng kit SV total RNA isolation system (Promega) khi đo OD600 của dịch nuôi cấy đạt 0,6-1

Phản ứng PCR

Mồi sử dụng trong phản ứng PCR được chọn theo hai hướng: mồi đa năng phát hiện tất

cả vi sinh vật và mồi chuyên biệt phát hiện

nhóm vi sinh vật chỉ thị như: E coli,

Staphylococcus sp., Salmonella sp., P aeruginosa

Trình tự của các mồi được liệt kê trong Bảng 1

Trang 3

Các phản ứng PCR được thực hiện riêng rẽ để

tối ưu hóa nhiệt độ gắn mồi và nồng độ Mg2+

PCR được thực hiện với tổng thể tích là 25 μl

gồm 1μM/mồi (Sigma Proligo); 1U Taq

polymerase (Promega); 0,25 mM dNTP

(BioLabs); 1X PCR buffer (Promega) Mg2+ được

thăm dò ở các thông số khác nhau từ 1 – 5 mM Chu trình phản ứng là 1 chu kỳ: 95oC trong 5 phút; 35 chu kỳ: 95oC trong 1 phút, thời gian gắn mồi là 1 phút với các nhiệt độ khác nhau cho từng loại mồi, 72oC trong 2 phút và cuối cùng là

1 chu kỳ ở 72oC trong 5 phút

Bảng 1 Mồi sử dụng trong phản ứng PCR

p8FPL-UF AGTTTGATCCTGGCTCAG

Vi khuẩn-16S rADN [8]

p806R-UR GGACTACCAGGGTATCTAAT

798

U340-UF TCCTACGGGAGGCAGCAGT

Vi khuẩn-16S rADN [6]

U806-UR GGACTACCAGGGTATCTAATCCTGTT

466

RRF1-UF ATCTAAATCCCTTAACGAGGAACA

Vi nấm-18S rADN [8]

RRH1-UR CCGTCAATTTCTTTAAGTTTCAGCCTT

631

SSU-0817-UF TTAGCATGGAATAATRRAATAGGA

Vi nấm- 18S rADN [3]

SSU196-UR TCTGGACCTGGTGAGTTTCC

422

E coli-uidA [7]

147

Pseud-oprLR ATGGAAATGCTGAAATTCGGC

P aeruginosa- oprL [5]

Pseud-oprLR CTTCTTCAGCTCGACGCGACG

504

Sal-Malo2-F GTATTGTTGATTAATGAGATCCG

Salmonella- invA [6]

Sal-Malo2-Ra ATATTACGCACGGAAACACGTT

373

STAIb-F GGAATAACGTGACATATTGTA

Sta sp-16S rADN [9]

STAIib-R TTCACTCGGTTTTGCTTGG

300

Phản ứng RT-PCR

Phản ứng PCR ngược (reverse transcriptase

PCR - RT-PCR) được thực hiện với kit

Ready-To-Go RT-PCR Beads (GE Healthcare) và các mồi

như trên ARN được chuyển thành cADN ở

nhiệt độ 42oC trong 15 phút sau đó các chu kỳ

phản ứng tiến hành như đối với PCR

Độ nhạy của phản ứng PCR

Dung dịch ADN đích đã biết được số bản

sao được pha loãng liên tiếp sao cho trong 10 µl

khuôn mẫu có chứa 2x107 bản sao đến 2 bản sao

đối với vi khuẩn và 107 đến 1 bản sao đối với vi

nấm tương ứng với nồng độ ADN đích từ 100

ng, 10 ng, 1 ng, 100 pg, 10 pg, 1 pg, 100 fg, 10 fg

và 1 fg trên 10 µl để khảo sát độ nhạy của phản ứng PCR Cách quy đổi số bản sao như sau với nồng độ ADN như sau: 100 fg ADN tương đương với 22 bản sao bộ gen vi khuẩn hoặc 10 bản sao bộ gen vi nấm Các thông số phản ứng như đã được thiết lập ở trên Độ nhạy được xác định là số lượng bản sao của ADN đích thấp nhất vẫn cho sản phẩm khi thực hiện phản ứng PCR với cặp mồi tương ứng

Thời gian tăng sinh để phát hiện các vi sinh vật

Khảo sát thời gian tăng sinh cần thiết sẽ giúp làm giàu số lượng vi sinh vật trong mẫu lên đến ngưỡng phát hiện của phương pháp PCR Để

Trang 4

khảo sát thời gian tăng sinh phát hiện vi sinh vật

trong các mẫu dược phẩm, tiến hành gây nhiễm

vi khuẩn chỉ thị, nấm men, nấm mốc vào thuốc

tiêm lidocain 2% với lượng vi sinh vật gây

nhiễm lần lượt từ 100 - 105 CFU/ml Sau đó, các

mẫu thuốc tiêm đã được gây nhiễm được tăng

sinh trong các môi trường thích hợp với từng đối

tượng (môi trường TSB đối với vi khuẩn, PDP

đối với nấm mốc và YPD đối với nấm men) Sau

khi tăng sinh, tiến hành chiết ADN ở các mốc

thời gian 6, 9 và 12 giờ (đối với vi khuẩn và nấm

men) và 24, 48 và 60 giờ (đối với nấm mốc) và

thực hiện phản ứng PCR theo điều kiện tối ưu

trên đối với từng loại vi sinh vật

Phát hiện sản phẩm PCR

Sản phẩm PCR được chạy điện di trên gel

agarose 1% ở điện thế 120V trong 20 phút, đọc

kết quả bằng phương pháp nhuộm ethidium

bromide Sản phẩm điện di được chụp hình

bằng máy Dolphin (Wealtec Corp.)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Chiết tách ADN, ARN

Sản phẩm ADN, ARN chiết được có tỉ lệ

OD260/OD280 nằm trong khoảng từ 1,8 đến 2, đảm bảo hàm lượng và độ tinh sạch để thực hiện phản ứng PCR Khi chiết ADN, ARN của

Aspergilus niger thì không loại được sắc tố đen

trong phần dịch nổi, tuy nhiên, kết quả này không ảnh hưởng khi thực hiện phản ứng PCR

và RT-PCR

Phản ứng PCR

Thực hiện phản ứng PCR với từng cặp mồi với nhiệt độ gắn mồi và nồng độ Mg2+ theo tài liệu tham khảo Đối với các cặp mồi có nhiệt độ

và nồng độ Mg2+ phù hợp với tài liệu cho sản phẩm PCR rõ và đúng kích thước chúng tôi không tiến hành khảo sát lại Với các cặp mồi không cho sản phẩm PCR hoặc vạch sản phẩm không rõ chúng tôi tiến hành khảo sát lại nhiệt

độ gắn mồi và nồng độ Mg2+ tối ưu Kết quả khảo sát nhiệt độ gắn mồi tối ưu cho từng cặp mồi như trong Bảng 2

Bảng 2 Nhiệt độ gắn mồi và nồng độ Mg 2+ tối ưu

Vi sinh vật Mồi

Theo tài liệu Thực nghiệm Theo tài liệu Thực nghiệm

(*): tài liệu không đề cập

Tính đặc hiệu của các cặp mồi

Các vi sinh vật gồm: Bacillus subtilis (Bs),

Bacillus cereus (Bc), E coli (Ec), Klebsiella (Kle),

Pseudomonas aeruginosa (Pse), Salmonella sp (Sal),

Shigella (Shi), Staphylococcus aureus (St),

Streptococcus feacalis (Stre), Candida albicans (Ca),

Aspergillus (As), Monascus purpureus (Mo)

Mồi chung để phát hiện vi khuẩn, vi nấm

Cặp mồi p8FPL-UF/p806R-UR cho vạch sản phẩm có kích thước 798 bp, cặp mồi U340-UF/U806-UR cũng có sản phẩm PCR có kích thước 466 bp trên vi khuẩn mà không có sản phẩm PCR trên vi nấm thử nghiệm Cặp mồi

Trang 5

SSU-0817-UF/SSU-1196-UR cho vạch sản phẩm

có kích thước 422 bp, tương tự, cặp mồi

RRF1-UF/RRH1-UF cũng có sản phẩm PCR kích

thước 631 bp trên vi nấm mà không xuất hiện

vạch sản phẩm trên vi khuẩn thử nghiệm tính

đặc hiệu Vậy các cặp mồi chung khảo sát là

đặc hiệu để phát hiện vi khuẩn hoặc vi nấm

(Hình 1)

Mồi phát hiện các vi sinh vật chỉ thị

Phản ứng PCR chỉ cho sản phẩm trên vi

khuẩn chỉ thị tương ứng với từng cặp mồi: cặp

mồi Pseud-oprLF/Pseud-oprLR cho vạch sản

phẩm có kích thước 504 bp trên P aeruginosa,

cặp mồi Sal-Malo2-F/Sal-Malo2-R cho sản phẩm

có kích thước 373 bp trên Salmonella sp,

UAL-754/UAR-900 cho sản phẩm có kích thước 147

bp trên E coli và STAIb-F/STAIib-R cho sản phẩm có kích thước 300 bp trên S aureus và

không cho sản phẩm PCR trên các vi khuẩn, vi nấm chứng âm Như vậy các cặp mồi đã chọn đều đạt yêu cầu về tính đặc hiệu PCR (Hình 2)

M Ca As Mo Ec Bs Stre Kle Ps Sa Shi Sta

422bp

Bs

631bp p

Stre

798bp

Shi

Bc As Sta Str Bc Ca

Sa

Ps Kle

Ec

Bs

M Mo

Shi

Bc Str As Mo Ca Sta

Sh

Sa

Ps Kle

Ec

Bs

M

466bp

Hình 1 Tính đặc hiệu của mồi chung phát hiện vi nấm và vi khuẩn

Trang 6

As

Ca

Sh Stre

M Ec Bs Kl St Ps Sal Mo M St Ec Bs Kl Sal Ps Sh Stre Ca As Mo

M Sta Sal Stre Bs Kl Ec Ps Shi Ca As Mo

M Ec Ps Sta Bs Kl Sal Sh Stre Ca As Mo

UAL754/UAR900

373bp

Sal-Malo2-F/Sal-Malo2-Ra Pseud-oprLF/Pseud-oprLR

STAIb-F/STAIibR

300bp 147bp

504bp

Hình 2 Độ đặc hiệu trên các vi sinh vật chỉ thị

Độ nhạy của phản ứng PCR

Dãy nồng độ ADN, số bản sao bộ gen vi

khuẩn và vi nấm như Bảng 3

Kết quả PCR cho thấy trên cả hai cặp mồi

chung phát hiện vi khuẩn có giới hạn phát

hiện tương đương nhau là 10fg ADN tương

ứng với 2 bản sao của vi khuẩn Đối với hai

cặp mồi phát hiện vi nấm cặp mồi

SSU-0817-UF/SSU-1196-UR có giới hạn phát hiện là 100fg ADN tương ứng với 10 bản sao của vi nấm, nhạy hơn cặp mồi RRF1-UF/RRH1-UR có giới hạn phát hiện là 1pg ADN tương đương 100 bản sao (Hình 3) Vậy cặp mồi SSU-0817-UF/SSU-1196-UR thích hợp cho các thử

nghiệm về vi nấm trên mẫu dược phẩm

Bảng 3 Nồng độ ADN và số bản sao bộ gen

Trang 7

422bp

631bp

798bp

466bp

Hình 3 Giới hạn phát hiện của mồi chung phát hiện vi khuẩn và vi nấm

3 4

M

1

1

5

6

M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

8

9

9

10

300bp

STAIb-F/STAIib-R

147bp

UAL 754/UAR-900

373bp

Sal-Malo2-F/Sal-Malo2 - Ra

504bp

Pseud-oprLF/Pseud-oprLR

3

1 9

Hình 4 Giới hạn phát hiện của các cặp mồi trên các vi sinh vật chỉ thị

Trang 8

Cặp mồi Sal-Malo2-F/Sal-Malo2-F phát hiện

Salmonella có giới hạn phát hiện ở nồng độ ADN

10fg tương đương 2 bản sao, cặp mồi

Pseud-oprLF/Pseud-oprLR phát hiện P aeruginosa có

giới hạn phát hiện là 2pg tương dương với 200

bản sao, cặp mồi UAL 754/UAR900 phát hiện E

coli có giới hạn phát hiện là 20pg tương dương

với 2.103 bản sao và cặp mồi STAIb-F/STAIib-R

phát hiện S aureus có giới hạn phát hiện là 200pg

tương dương với 2.104 bản sao (Hình 3) Như

vậy, các mồi phát hiện Salmonella, P aeruginosa,

vi khuẩn, vi nấm đều cho kết quả tốt, các mồi E

coli, S aureus có giới hạn phát hiện khá cao: 2.103,

2.104 tế bào/phản ứng So với tiêu chuẩn Dược

điển yêu cầu phát hiện được một vi khuẩn trong

mẫu thì các cặp mồi trên không đạt Tuy nhiên,

khi tiến hành thực nghiệm trên mẫu thuốc, việc

chiết được hoàn toàn ADN trong mẫu không thể

đạt được, thông thường chỉ sử dụng một lượng

nhỏ đem tăng sinh trước khi chiết ADN Sau khi

tăng sinh lượng vi sinh vật sẽ đạt ngưỡng giới

hạn của tất cả các cặp mồi

Thời gian tăng sinh để phát hiện vi sinh vật

Kết quả thử nghiệm về thời gian tăng sinh để

phát hiện các vi sinh vật cho thấy: E coli, P

aeruginosa thời gian phát hiện là 6 giờ, lượng vi

khuẩn gây nhiễm là 100 CFU; Salmonella, S aureus

là 9 giờ và lượng vi khuẩn gây nhiễm là 100 Còn với thử nghiệm vô khuẩn: thời gian tăng sinh của vi khuẩn là 9 giờ với lượng gây nhiễm là 100, nấm men thời gian tăng sinh là 12 giờ với lượng gây nhiễm là 100, nấm mốc thời gian tăng sinh là

60 giờ với gây nhiễm là 101

Phản ứng RT-PCR

Dược điển quy định, việc kiểm nghiệm chỉ tiêu vi sinh của các mẫu dược phẩm dựa trên các

vi sinh vật sống, do đó các thử nghiệm phát hiện dựa trên phương pháp RT-PCR, nghĩa là tiến hành trên các vi sinh vật sống vì ARN chỉ tồn tại trong các tế bào sống Tuy nhiên sử dụng ARN không ổn định, vì số lượng bản sao của ARN trong tế bào luôn thay đổi tùy vào từng giai đoạn của tế bào

798bp

M 1

466bp

631bp 422bp

147bp

Ps Sal

M Sta

300bp 373bp 504bp

Hình 5 Phản ứng RT-PCR trên mồi chung và mồi đặc hiệu

1, 2: ARN của vi khuẩn với mồi p8FPL-UF/ p806R-UR, U340-UF/ U806-UR; 3,4: ARN của Candida và Aspergillus với mồi RRF1-UF/ RRH1-UR; 5, 6: ARN của Candida và Aspergillus với mồi SSU-0817-UF/ SSU196-UR; Ec, Ps, Sal, Sta:

ARN của vi sinh vật chỉ thị với mồi đặc hiệu

Do vậy khi tối ưu các thông số của các cặp

mồi sử dụng, cũng như khảo sát giới hạn phát

hiện, tính đặc hiệu của mồi, thời gian tăng sinh

để phát hiện các vi sinh vật chúng tôi tiến hành

trên khuôn mẫu là ADN và kiểm tra lại các

thông số này với khuôn mẫu là ARN Kết quả

cho thấy các thông số của phản ứng PCR đều

thích hợp khi áp dụng lên phản ứng RT-PCR với khuôn mẫu là ARN

KẾT LUẬN

Từ các kết quả trên, chúng tôi nhận thấy kỹ thuật RT-PCR để phát hiện vi sinh vật chỉ thị và thử vô khuẩn trong dược phẩm có thời gian thực hiện nhanh hơn khoảng 5 lần so với phương

Trang 9

pháp Dược điển Ngoài ra, các yêu cầu về độ đặc

hiệu và độ nhạy đều đạt trên các cặp mồi đã

khảo sát Như vậy, kỹ thuật PCR để xác định

giới hạn vi sinh vật trong dược phẩm là hoàn

toàn khả thi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2009) Dược điển Việt Nam 4 Phụ luc 13.6 Thử giới

hạn nhiễm khuẩn PL258- PL269 Hà Nội

2 Bayardelle P., Zafarullah M (2002) Development of

oligonucleotide primers for the specific PCR-based detection

of the most frequent Enterobacteriaceae species ADN using

wec gene templates Can J Microbiol 48(2): 113-22

3 Borneman J., Hartin R J (2000) PCR primers that amplify

fungal rADN genes from environmental samples Appl

Environ Microbiol 66(10): 4356-60

4 Harju S., Fedosyuk H., et al (2004) Rapid isolation of yeast

genomic ADN: Bust n' Grab BMC Biotechnol 4: 8

5 Jaffe R I., Lane J D., et al (2001) Real-time identification of

Pseudomonas aeruginosa direct from clinical samples using a

rapid extraction method and polymerase chain reaction (PCR) J Clin Lab Anal 15(3): 131-7

6 McCabe K M., Zhang Y H., et al (1999) Bacterial species identification after ADN amplification with a universal primer pair Mol Genet Metab 66(3): 205-11

7 Tsai Y L., Palmer C J., et al (1993) Detection of Escherichia coli

in sewage and sludge by polymerase chain reaction Appl Environ Microbiol 59(2): 353-7

8 Vanittanakom N., Vanittanakom P., et al (2002) Rapid

identification of Penicillium marneffei by PCR-based detection

of specific sequences on the rADN gene J Clin Microbiol 40(5): 1739-42

9 Voytenko A V., Kanbar T., et al (2006) Identification of

Staphylococcus hyicus by polymerase chain reaction mediated

amplification of species specific sequences of superoxide dismutase A encoding gene sodA Vet Microbiol 116(1-3): 211-6

Ngày đăng: 22/01/2020, 01:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w