1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân xí nghiệp kinh doanh chế biến thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

6 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 281,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân xí nghiệp kinh doanh và chế biến thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi và khám lâm sàng 450 công nhân được chọn ngẫu nhiên ở các phân xưởng sản xuất của xí nghiệp kinh doanh và chế biến thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

TỶ LỆ HIỆN MẮC BỆNH DA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở CÔNG NHÂN XÍ NGHIỆP KINH DOANH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Vũ Xuân Lãm*, Nguyễn Tất Thắng*

TÓM TẮT

Mở đầu: Ngành công nghiệp thực phẩm đã được kết hợp với nguy cơ cao gây ra hay làm trầm trọng thêm

các vấn đề về da

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Xí nghiệp Kinh

doanh và Chế biến Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp: Mô tả cắt ngang Sử dụng bộ câu hỏi và khám lâm sàng 450 công nhân được chọn ngẫu

nhiên ở các phân xưởng sản xuất của Xí nghiệp Kinh doanh và Chế biến Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả: Có tổng cộng 450 công nhân tham gia nghiên cứu Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 38,2%, trong đó, các

loại bệnh da thường gặp là bệnh da do các tác nhân vật lý (16,0%) bao gồm yếu tố cơ học và yếu tố vi khí hậu môi trường; bệnh da dị ứng (10,0%) bao gồm dị ứng do tiếp xúc và không do tiếp xúc; bệnh da nhiễm khuẩn (8,2%) bao gồm nhiễm khuẩn, nấm, ký sinh trùng và vi rút (không bao gồm trứng cá thông thường) Bệnh da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường có liên quan có ý nghĩa với giới tính, tuổi đời, tiền sử dị ứng, tiếp xúc nghề nghiệp, và bảo hộ lao động Nhiễm nấm và nấm móng có liên quan có ý nghĩa với tuổi nghề

Kết luận: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da ở công nhân Xí nghiệp Kinh doanh và Chế biến Thực phẩm Thành phố

Hồ Chí Minh là 38,2% Tiền sử dị ứng bản thân, tiếp xúc nghề nghiệp, và bảo hộ lao động là các yếu tố liên quan quan trọng

Từ khóa: bệnh da, công nghiệp thực phẩm

ABSTRACT

PREVALENCE AND RELATED FACTORS OF SKIN DISEASES IN WORKERS IN THE FOOD

PROCESSING AND BUSINESS ENTERPRISE OF HO CHI MINH CITY

Vu Xuan Lam, Nguyen Tat Thang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 315 - 320

Background: The food industry has been associated with a high risk of causing or exacerbating work-related

skin problems

Objective: To define the prevalence and related factors of skin diseases in workers in the Food Processing and

Business Enterprise of Ho Chi Minh City

Methods: A cross-sectional study We used a questionnaire and performed clinical examination on 450

randomised employees working in diverse manufacturing processes of the Food Processing and Business Enterprise of Ho Chi Minh City

Results: 450 workers were included in the study The prevalence of skin diseases was 38.2%, in which, the

common categories were skin diseases due to physical agents (16.0%) including mechanical and microclimate

* Bộ môn Da Liễu – ĐHYD TP HCM

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Tất Thắng ĐT: 0903350104 Email:

Trang 2

agents; allergic skin diseases (10.0%) including contact and non- contact induced dermatitis; infectious skin diseases (8.2%) including bacterial, fungal, parasitic, and virus infections (not including acne vulgaris) Allergic, infectious, and microclimate, induced skin diseases were significantly related to factors such as gender, age, atopic history occupational exposures, and personal protection Fungal infections and onychomycosis were significantly related to duration of occupation

Conclusion: The prevalence of skin diseases in workers in the Food Processing and Business Enterprise of

Ho Chi Minh City was 38.2% Individual allergic history, occupational exposures, and personal protection were important related factors

Key words: skin diseases, food industry

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành công nghiệp thực phẩm đã được kết

hợp với nguy cơ cao gây ra hay làm trầm trọng

thêm các vấn đề về da(10,9), đặc biệt là viêm da

tiếp xúc Nguy cơ cao này xuất phát từ sự tiếp

xúc với 3 mối nguy hiểm: tiếp xúc với các thành

phần nguyên liệu gây kích thích (ví dụ, các loại

dầu thực vật, các chất gia vị, tỏi, các chất bảo

quản); việc rửa tay thường xuyên vì lý do vệ

sinh; việc sử dụng găng bảo hộ Cũng như các

tiếp xúc độc hại khác, có thể hạn chế nguy cơ

bằng cách thiết lập các phương pháp kiểm soát

đặc hiệu Tuy nhiên, hiếm khi có thể loại bỏ

hoàn toàn nguy cơ, bởi vì luôn có nhu cầu cho

người lao động cầm nắm các thành phần

nguyên liệu hay sản phẩm và nhu cầu rửa tay

Với các lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiên

cứu “Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan ở

công nhân Xí nghiệp Kinh doanh Chế biến Thực

phẩm Thành phố Hồ Chí Minh”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu

tố liên quan ở công nhân Xí nghiệp Kinh doanh

và Chế biến Thực phẩm Thành phố Hồ Chí

Minh

Mục tiêu chuyên biệt

Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da chung, tỷ lệ

hiện mắc các loại bệnh da

Xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng bệnh

da; xác định tỷ lệ ảnh hưởng của bệnh da lên

khả năng, năng suất lao động

Xác định sự liên quan giữa bệnh da và các yếu tố dịch tễ; tiền sử dị ứng; yếu tố nghề nghiệp; và môi trường làm việc

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

450 trong số 883 công nhân, tất cả đều đồng

ý tham gia nghiên cứu, được chọn ngẫu nhiên phân tầng hệ thống ở các phân xưởng sản xuất của Xí nghiệp Kinh doanh và Chế biến Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Nội dung nghiên cứu

Khám lâm sàng và chẩn đoán bệnh da Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng dựa trên bộ câu hỏi thiết kế sẵn bao gồm các nội dung dịch

tễ học, tiền sử dị ứng, và đặc điểm nghề nghiệp Các thông số về môi trường được lấy từ nguồn

dữ liệu cùng thời điểm nghiên cứu của Trung tâm Sức khỏe Lao động Môi trường Thành phố

Hồ Chí Minh Các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm EpiInfo 6.04

KẾT QUẢ

Có tổng cộng 450 đối tượng tham gia nghiên cứu, bao gồm các phân xưởng: khu tồn trữ thú sống - 31 (6,9%), phân xưởng sản xuất - 33 (7,3%), khu trữ lạnh - 39 (8,7%), xưởng chế biến xuất khẩu - 64 (14,2%), xưởng chế biến thực phẩm - 198 (44,0%), xí nghiệp chế biến kinh doanh - 34 (7,6%), phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm - 28 (6,2%), và phòng vật tư kỹ thuật -

Trang 3

23 (5,1%) Trong đó có 297 nam (66,0%) và 153

nữ (34,0%) Sự phân loại nguy cơ tiếp xúc dựa

trên cả tính chất tiếp xúc và thời gian tiếp xúc

với các thành phần nguyên liệu hay sản phẩm

Tỷ lệ bệnh da là 38,2% (172/450) Tỷ lệ các

loại bệnh da được trình bày trong bảng 1 Tỷ lệ

các bệnh da thường gặp được trình bày trong

bảng 2 (N=450)

Bảng 1: Tỷ lệ các loại bệnh da

Loại bệnh da Tần số Tỷ lệ

Do tác nhân vật lýa 72 16,0%

a bao gồm các yếu tố cơ học và vi khí hậu môi trường b bao

gồm các viêm da do tiếp xúc và không do tiếp xúc

c không bao gồm trứng cá thông thường

Bảng 2: Tỷ lệ các bệnh da thường gặp

Do tác nhân cơ học 63 14,0%

Dị ứng không tiếp xúc 32 7,1%

Dị ứng do tiếp xúc 13 2,9%

Các ảnh hưởng của bệnh da bao gồm: 25,0%

(43/172) đối tượng có bệnh da cần đến sự điều

trị; 5,2% (9/172) trường hợp phải nghỉ ốm

Sự liên quan giữa bệnh da và các đặc điểm

dịch tễ bao gồm giới tính, và tuổi được trình bày

trong bảng 3 Sự liên quan giữa bệnh da và yếu

tố tiền sử dị ứng bao gồm tiền sử dị ứng bản

thân, và tiền sử dị ứng gia đình được trình bày

trong bảng 4 Sự liên quan giữa bệnh da và các

đặc điểm nghề nghiệp bao gồm tuổi nghề, tiếp

xúc nghề nghiệp, và bảo hộ lao động được trình

bày trong bảng 5 Sự liên quan giữa nấm, nấm

móng và tuổi nghề được trình bày trong bảng

5a, 5b Sự liên quan giữa bệnh da và yếu tố vi

khí hậu môi trường được trình bày trong bảng 6

Bảng 3: Bệnh da và các đặc điểm dịch tễ

N Tỷ lệ bệnh a P b

Tổng 450 86(19,1%)

Giới tính Nam 297 68(22,9%) 0,004

N Tỷ lệ bệnh a P b

Nữ 153 18(11,8%) Tuổi Dưới 30 142 27(19,0%) 0,041

30 – 39 113 15(13,3%)

40 – 49 142 27(19,0%) Trên 49 53 17(32,1%)

Bảng 4: Bệnh da và tiền sử dị ứng

N Tỷ lệ bệnh a P b

Tổng 450 86(19,1%)

Dị ứng bản thân

Có 67 34(50,7%) 0,000

Không 383 52(13,6%)

Dị ứng gia đình

Có 74 23(31,1%) 0,004

Không 376 63(16,8%)

Bảng 5: Bệnh da và đặc điểm nghề nghiệp

N Tỷ lệ bệnh a P b

Tổng 450 86(19,1%) Tuổi nghề

Dưới 10 265 45(17,0%) 0,111

10 – 19 109 20(18,3%) Trên 19 76 21(27,6%) Tiếp

xúcc

Nhiều 166 40(24,1%) 0,046

Trung bình 196 36(18,4%)

Ít 88 10(11,4%) Bảo hộ

lao độngd

Không 27 9(33,3%) 0,000

Không đầy đủ 183 47(25,7%) Đầy đủ 240 30(12,5%)

Bảng 5a: Nấm và tuổi nghề

N Tỷ lệ bệnh e P b

Tổng 450 25(5,6%) Tuổi

nghề

Dưới 10 265 9(3,4%) 0,037

10 – 19 109 8(7,3%) Trên 19 76 8(10,5)

Bảng 5b: Nấm móng và tuổi nghề

N Tỷ lệ bệnh f P b

Tổng 450 16(3,6%) Tuổi

nghề

Dưới 10 265 4(1,5%) 0,020

10 – 19 109 7(6,4%) Trên 19 76 5(6,6%)

Bảng 6: Bệnh da và vi khí hậu môi trường

N Tỷ lệ bệnh a P b

Tổng 450 86(19,1%)

Vi khí hậug

Không đạt 220 43(19,5%) 0,819 Đạt chuẩn 230 43(18,7%)

a chỉ bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do

vi khí hậu môi trường; b kiểm định chi bình phương; c tiếp xúc nhiều - tiếp xúc với nhiều loại thành phần nguyên liệu hay sản phẩm, và mật độ thời gian tiếp xúc/ca cao; tiếp xúc trung bình - tiếp xúc ít hơn với các thành phần nguyên liệu

Trang 4

hay sản phẩm, và mật độ thời gian tiếp xúc/ca cao; tiếp xúc

ít - tiếp xúc ít hơn với các thành phần nguyên liệu hay sản

phẩm, và mật độ thời gian tiếp xúc/ca thấp; d đầy đủ bao

gồm nón, và khẩu trang, và găng, và ủng, và tạp dề/áo

choàng; e tỷ lệ nhiễm nấm; f tỷ lệ nấm móng; g đạt chuẩn bao

gồm nhiệt độ 18-32 0 C, và độ ẩm không vượt quá 80%, và

tốc độ gió 0,2-2m/s

BÀN LUẬN

Tỷ lệ hiện mắc bệnh da trong nghiên cứu là

38.2% Tỷ lệ hiện mắc bệnh da trong nghiên cứu

có xu hướng cao hơn tỷ lệ hiện mắc bệnh da

chung trong cộng đồng Theo một số nghiên

cứu tỷ lệ hiện mắc bệnh da dựa trên dân số có

kiểm soát quản lý trên thế giới, tỷ lệ hiện mắc

bệnh da nói chung dao động từ 14-36%(13) Nếu

so sánh với một số ngành nghề khác, tỷ lệ này

nằm trong nhóm các ngành nghề có tỷ lệ hiện

mắc bệnh da cao Theo một số nghiên cứu tỷ lệ

hiện mắc bệnh da dựa trên ngành nghề ở Việt

Nam, tỷ lệ hiện mắc bệnh da nói chung dao

động từ 14-63%(3,6) Dĩ nhiên, sự so sánh này chỉ

mang tính tương đối do những lý do sau: (1)

khoảng cách thời gian giữa các nghiên cứu là

khá lâu; (2) khoảng cách địa lý, mà đi kèm là các

yếu tố khí hậu, chủng tộc, môi trường, mức phát

triển, mức sống,… là khá lớn; (3) phương pháp

nghiên cứu (mẫu, quan điểm ghi nhận bệnh

da,…)

Nếu không kể các rối loạn da do yếu tố cơ

học đặc trưng trong các nhà máy xí nghiệp thực

phẩm do các thao tác thủ công cổ điển không

thể thay thế trong điều kiện tiếp xúc với môi

trường hoạt động của các hệ thống máy móc,

dây chuyền tự động hóa, 5 bệnh da thường gặp

theo thứ tự tỷ lệ hiện mắc trong nghiên cứu là dị

ứng không do tiếp xúc (7,1%), trứng cá thông

thường (6,0%), nấm (5,6%), xạm da (3,1%), dị

ứng do tiếp xúc (2,9%) Các loại bệnh này cũng

nằm trong nhóm 5 bệnh thường gặp của các

nghiên cứu dựa trên dân số khác(13) Cũng như

tỷ lệ hiện mắc bệnh da chung, nhìn chung, tỷ lệ

hiện mắc bệnh da dị ứng và nhiễm khuẩn trong

nghiên cứu (10,0% và 8,2% theo thứ tự) nằm

trong nhóm các ngành nghề có nguy cơ cao, đặc

biệt là viêm da dị ứng Theo một số nghiên cứu

tỷ lệ hiện mắc bệnh da dựa trên ngành nghề ở Việt Nam, tỷ lệ hiện mắc bệnh da dị ứng dao động từ 2-20%(6,7), tỷ le hiện mắc bệnh da nhiễm khuẩn dao động từ 5-35%(3,6,12) Có vẻ sự hoàn thiện các biện pháp an toàn vệ sinh lao động trong những năm gần đây cũng khó có thể khắc phục 2 vấn đề về da này, nhất là trong điều kiện

đa tiếp xúc của ngành chế biến thực phẩm Nghiên cứu cắt ngang này không phải là một nghiên cứu bệnh da nghề nghiệp, nhưng kết quả nghiên cứu phần nào phản ánh sự tiếp xúc khó tránh khỏi của các công việc trong các nhà máy

xí nghiệp chế biến thực phẩm, hoặc gây ra tình trạng viêm da tiếp xúc trực tiếp hoặc gây ra tình trạng tăng mẫn cảm do tiếp xúc kéo dài Sự đa dạng hóa sản phẩm càng cao luôn kèm theo sự tiếp xúc càng nhiều hơn Điều này phù hợp với nhận định chung của nhiều nghiên cứu trên thế giới về vấn đề viêm da nghề nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm(10,9)

Bệnh da (bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường), đặc biệt là bệnh da dị ứng có liên quan với giới tính Nam giới có tỷ lệ hiện mắc bệnh da cao hơn có ý nghĩa so với nữ giới Do tính chất công việc với nhiều thao tác thủ công nặng nhọc, phức tạp thường gây chấn thương, vi chấn thương da của nam giới (ví dụ, giết mổ, bốc xếp)

và trong những khu vực có điều kiện vi khí hậu không thuận lợi cùng với áp lực tốc độ công việc, cũng như nhu cầu thao tác thủ công dễ dàng, thuận tiện đã dẫn đến sự kém tuân thủ bảo hộ lao động đầy đủ và hiệu quả Ở một vài công việc đặc biệt, các găng tay cao su, nhựa không thấm làm giảm tốc độ công việc, do đó chúng ít được chấp nhận(5) Điều này làm tăng nguy cơ của sự tiếp xúc nghề nghiệp sẵn có, và hậu quả là làm tăng tỷ lệ bệnh da

Bệnh da (bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường) có liên quan với tuổi Mặc dù tỷ lệ các bệnh da dị ứng của nhóm tuổi trẻ (dưới 30) khá cao, nghiên cứu này không ghi nhận được các viêm da tiếp xúc liên quan lao động phần lớn ảnh hưởng tuổi

Trang 5

trẻ theo như ghi nhận chung(2) Nói chung, tỷ lệ

hiện mắc bệnh da tăng có ý nghĩa theo tuổi Tuy

nhiên, do sự liên quan có ý nghĩa giữa 2 yếu tố

tuổi và tiếp xúc nghề nghiệp, yếu tố tiếp xúc

nghề nghiệp có thể góp phần vào sự liên quan

có ý nghĩa giữa bệnh da và tuổi; và cũng do đó,

mô hình liên quan giữa bệnh da và 2 yếu tố tuổi,

tiếp xúc gần giống nhau

Bệnh da (bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm

khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường),

đặc biệt là bệnh da dị ứng có liên quan với tiền

sử dị ứng bản thân hay gia đình Các đối tượng

có tiền sử cơ địa bản thân hay gia đình có tỷ lệ

hiện mắc bệnh da, đặc biệt là bệnh da dị ứng,

cao hơn có ý nghĩa so với các đối tượng không

có tiền sử cơ địa bản thân hay gia đình Kết quả

này phù hợp với nhận định kinh điển rằng các

đối tượng có tiền sử bản thân cơ địa có nguy cơ

cao mắc bệnh da nghề nghiệp(2) Ở các đối tượng

viêm da cơ địa, chức năng hàng rào bảo vệ của

da bị suy giảm, và sự mất nước xuyên thượng bì

gia tăng(1,11) Các thay đổi cấu trúc da góp phần

tạo thành các vi nứt ở da, là cổng vào cho các tác

nhân gây bệnh, các kích ứng nguyên, và dị

nguyên(4) Do sự liên quan có ý nghĩa giữa tiền

sử dị ứng bản thân và tiền sử dị ứng gia đình,

yếu tố tiền sử dị ứng bản thân có thể góp phần

vào sự liên quan có ý nghĩa giữa bệnh da và tiền

sử dị ứng gia đình

Nhiễm nấm, trong đó chủ yếu là nấm móng

có liên quan với tuổi nghề Tỷ lệ hiện mắc

nhiễm nấm, và nấm móng tăng có ý nghĩa theo

tuổi nghề Kết quả tất nhiên này phù hợp với

đặc điểm mạn tính của các nhiễm khuẩn này và

môi trường làm việc tiếp xúc mạn tính với các

mầm bệnh này (môi trường làm việc ẩm ướt,

tiếp xúc thường xuyên với nước, và sử dụng

găng cao su thường xuyên)

Bệnh da (bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm

khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường) có

liên quan với tiếp xúc nghề nghiệp Tỷ lệ hiện

mắc bệnh da tăng có ý nghĩa theo mức độ tiếp

xúc nghề nghiệp Đây là yếu tố phản ánh loại

công việc, và là yếu tố liên quan quan trọng và

đặc thù với các vấn đề về sức khỏe nói chung, bệnh da và bệnh da liên quan nghề nghiệp nói riêng trong các ngành nghề khác nhau Yếu tố này cũng có thể góp phần vào sự kết hợp giữa các yếu tố khác và bệnh da như đã bàn ở trên Kết quả nghiên cứu này phần nào phản ánh việc bảo hộ cho/của người lao động chưa đúng cách, hiệu quả

Sự khác biệt có ý nghĩa của bệnh da càng gia tăng nếu tính đến tổng thời lượng – mức độ tiếp xúc (tuổi nghề – tiếp xúc) Các đối tượng có tổng lượng-mức tiếp xúc cao (tuổi nghề trên 19 năm

và tiếp xúc nhiều) có tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 33.3%, các đối tượng có tổng lượng-mức tiếp xúc thấp (tuổi nghề dưới 10 năm và tiếp xúc ít)

có tỷ lệ hiện mắc bệnh là 7,1%, các đối tượng có tổng lượng-mức tiếp xúc trung bình (số còn lại)

có tỷ lệ hiện mắc bệnh là 19,7% (P=0.008;

÷22=9,58)

Bệnh da (bao gồm bệnh da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do vi khí hậu môi trường) có liên quan với vấn đề bảo hộ lao động Tỷ lệ hiện mắc bệnh da dị ứng cũng như bệnh da nhiễm khuẩn đều tăng có ý nghĩa theo sự bảo hộ lao động cho/của người lao động không đầy đủ Tiếp xúc không có nghĩa là tiếp xúc trực tiếp, tiếp xúc ít không có nghĩa là không có nguy cơ,

và còn phải kể đến thời lượng tiếp xúc kéo dài của người lao động; kết quả nghiên cứu này cho thấy bên cạnh vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm cần phải đánh giá đúng mức các yếu tố nguy cơ đối với người lao động để có thể thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động đầy đủ, hiệu quả Nông Thái Sơn Hà trong nghiên cứu của mình đã chứng minh rằng hiệu quả can thiệp của việc trang bị bảo hộ lao động thích hợp và đúng cách đã làm giảm được 30% nguy cơ mắc bệnh ngoài da ở công nhân(8)

KẾT LUẬN

Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 38,2%, trong đó, các loại bệnh da thường gặp là bệnh da do các tác nhân vật lý (16,0%) bao gồm yếu tố cơ học và yếu tố vi khí hậu môi trường; bệnh da dị ứng (10,0%) bao gồm dị ứng do tiếp xúc và không do

Trang 6

tiếp xúc; bệnh da nhiễm khuẩn (8,2%) bao gồm

nhiễm khuẩn, nấm, ký sinh trùng và vi rút

(không bao gồm trứng cá thông thường) Bệnh

da dị ứng, nhiễm khuẩn, và bệnh da do vi khí

hậu môi trường có liên quan có ý nghĩa với giới

tính, tuổi đời, tiền sử dị ứng, tiếp xúc nghề

nghiệp, và bảo hộ lao động Nhiễm nấm và nấm

móng có liên quan có ý nghĩa với tuổi nghề

Cần thiết phải có các nghiên cứu can thiệp

(có chứng) nhằm xác định việc trang bị bảo hộ

lao động thích hợp, đúng cách cho người lao

động Giáo dục ý thức vệ sinh sức khỏe cá

nhân nói chung, các vấn đề về da liên quan

lao động nói riêng, đặc biệt là ý thức sử dụng

các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân cho

người lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cork MJ et al (2006), “New perspectives on epidermal barrier

dysfunction in atopic dermatitis: Gene-environment

interactions”, J Allergy Clin Immunol 2006, 118, pp 3

2 Diepgen TL, Kanerva L (2006), “Occupational skin diseases”,

Eur J Dermatol 2006, 16(3), pp 324-30

3 Đỗ Hàm (2001), “Một số bệnh thường gặp trong công nhân

luyện chì kẽm Thái Nguyên”, Tạp chí Y học thực hành 2002, số

11(435), tr 18-20

4 Donald Y.M Leung, Eichenfield L.F, Boguniewicz M (2008),

“Atopic Dermatitis (Atopic Eczema)”, Dermatology in general

medicine, Seventh Edition, By Thomas B Fitzpatrick, McGraw-Hill 2008, Vol 1(14), pp 146-158

5 Flyvholm M-A, Mygind K, Sell L, Jensen A, Jepsen KF (2005),

“A randomised controlled intervention study on prevention of work related skin problems among gut cleaners in swine slaughterhouses”, Occup Environ Med 2005, 62, pp 642–649

6 Huỳnh Văn Bá (2001), “Tình hình bệnh da và mối liên quan đến nghề nghiệp, môi trường lao động của nông dân tại nông trường Sông Hậu, năm 2001”, Luận Văn Thạc sĩ Y học 2002, Đại học Y dược TP.HCM

7 Nguyễn Văn Thùy (1980), “Nhận xét sơ bộ tình hình sức khỏe của công nhân nhà máy xi măng vôi Long Thọ”, Tạp chí Y học thực hành 1997, số 5, tr 5-7

8 Nông Thái Sơn Hà (2003), “Nghiên cứu can thiệp ecgônômi dự phòng bệnh da ở công nhân khai thác than hầm lò tại mỏ than làng Cẩm-Thái Nguyên”, Hội nghị Khoa học Công nghệ Tuổi trẻ các Trường Đại học Y Dược Việt Nam lần thứ XIII

9 Smith T.A (2000), “Occupational skin conditions in the food industry”, Occup Med 2000, Vol 50, No 8, pp 597-598

10 Smith T.A (2003), “Incidence of occupational skin conditions in a food manufacturing company: results of a health surveillance programme”, Occupational Medicine 2004, 54, pp 227–230

11 Sugiura H et al (2005), “Large-scale DNA microarray analysis of atopic skin lesions shows overexpression of an epidermal differentiation gene cluster in the alternative pathway and lack

of protective gene expression in the cornified envelope”, Br J Dermatol 2005, 152, pp 146

12 Trần Thị Liên, Lê Minh Thoa (2001), “Nhận xét bước đầu về bệnh ngoài da ở công nhân xí nghiêp Dược phẩm Trung Ương II”, Tạp chí Y học dự phòng 2003, số 1, tr 66-67

13 Williams H.C (2004), “Epidemiology of skin disease”, Seventh Edition, Rook’s textbook of dermatology, By Arthur Rook, Tony Burns (FRCP), Blackwell Science Ltd 2004, Vol 1(6), pp 6.1-6.21

Ngày đăng: 22/01/2020, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm