Bài viết nghiên cứu hồi cứu trên 112 bệnh nhân phẫu thuật nội soi khâu treo trực tràng vào ụ nhô tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược từ từ án 7 - 2004 đến 7 - 2013. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.
Trang 1NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG TOÀN BỘ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA 112 TRƯỜNG HỢP
Trần Phước Hồng*; Nguyễn Hoàng Bắc**; Lâm Việt Trung**; Trần Vũ Đức***
TãM T¾T
N n c u ồi c u kết hợp tiến c u 112 bện n ân (BN) p ẫu thuật nội soi (PTNS) k âu treo trực tràn ụ n ô tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện Đại học Y Dược từ t án 7 - 2004 đến
7 - 2013 Thờ an t eo dõ trun bìn 54,3 28 t án (5 - 112 t án ) Kết quả: tuổ trun bìn 60,4 19,3 (16 - 88 tuổi) 63 nữ (56,3%), 49 nam (43,7%), 12 BN có sa s n dục kèm theo Thời gian mổ trun bìn 140,8 48,8 p út (60 - 290 p út) T ờ an có trun t ện trun bìn 2,5 n ày Thời gian nằm viện trun bìn 4,7 n ày 8 BN bị tá p át sau mổ 20,4% BN táo bón cải thiện so trước mổ T u k ôn tự chủ cải thiện 63,6% so trước mổ 2 BN bị chảy máu trước xươn cùn , 1 BN t ủng trực tràn , 2 BN tụ máu t àn bụn và 1 BN t oát vị mạc nối lớn qua lỗ trocar sau phẫu thuật 10 n ày 5 BN rối loạn p ón t n sau mổ K ôn có tử vong do phẫu thuật PTNS treo trực tràn có tín an toàn, ệu quả, tỷ lệ biến ch ng thấp
* Từ k óa: Sa trực tràn ; Phẫu thuật nội soi
RESULTS OF LAPAROSCOPIC RECTOPEXY
IN TREATMENT OF RECTAL PROLAPSE: REPORT 112 CASE SUMMARY
A retrospective study was carried out on 112 patients with rectal prolapse, who underwent laparoscopic rectopexy from July, 2004 to July, 2013 at Choray Hospital and University Medical Hospital, Hochiminh City The mean follow-up time was 54.3 months
Results: the mean age was 60.4 (range 16 - 88 years), including 63 females (56.3%) and 49 males (43.7%) Among these, 12 patients underwent concomitant surgery such as hysteropexy, perineal hysterectomy The mean operating time was 140.8 minutes (ranged 60 - 290 minutes) The mean time of flatus was 2.5 days The mean hospital stay was 4.7 days Postoperative constipation and incontinence was improved (20.4% and 63.6%, respectively) Eight case were recurrent Complication: sacral bleeding (2 cases), rectal perforation (1 case), port site hernia (1 case), port site hematoma (2 cases), sexual dysfunction (5 cases) No cases of postoperative mortality was found Laparoscopic rectopexy is both safe and effective with many advantages of minimally invasive surgery and low recurrence rate
* Key words: Rectal prolapse; Laparoscopic rectopexy
* Bệnh viện Đa khoa tỉnh An Giang
** Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM
*** Bệnh viện Chợ Rẫy
Người phản hồi (Corresponding): Trần Phước Hồng (bs.phuochong@gmail.com)
Ngày nhận bài: 25/01/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/02/2014
Ngày bài báo được đăng: 28/02/2014
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Sa trực tràn (STT) là một bện làn
tín do ện tượng trực tràn c u qua lỗ
hậu môn ra nằm ở n oà ậu môn Bệnh
t ường xảy ra ở phụ nữ, độ tuổi từ 60 -
70 [3] N uy n n ân p át s n bệnh STT
đến nay vẫn còn c ưa được biết rõ và
c ín xác
Hiện nay, có ơn 200 p ươn p áp
phẫu thuật đ ều trị STT, tuy mỗ p ươn
p áp dựa tr n cơ sở lý luận về n uy n
n ân p át s n bện STT k ác n au,
n ưng mục đíc c un vẫn là sự an toàn,
hiệu quả, giảm tỷ lệ tá p át, ảm táo bón,
giảm tìn trạn t u k ôn tự chủ sau mổ
Năm 1992, Berman báo cáo kết quả
đầu t n PTNS cố định trực tràn Từ đó
đến nay, tr n t ế giớ có n ều n n
c u đ ều trị STT bằng PTNS với tỷ lệ tá
p át từ 0 - 5% [1, 2, 3, 4, 5] Tìn trạng
t u k ôn tự chủ và táo bón sau mổ cũn
giảm đán kể
Ở Việt Nam, các côn trìn n n c u
về PTNS đ ều trị STT còn rất hạn chế
Việc tổng kết đán á kết quả PTNS đ ều
trị STT có ý n ĩa rất quan trọn Vì vậy,
c ún tô t ến àn : Đánh giá kết quả
điều trị STT toàn bộ ở người lớn bằng
PTNS khâu treo trực tràng vào ụ nhô
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
74 BN được PTNS đ ều trị STT toàn
bộ tại Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện
Đại học Y Dược, T àn p ố Hồ C í M n
từ 01 - 7 - 2004 đến 01 - 7 - 2013
* Tiêu chuẩn lựa chọn: BN STT toàn bộ,
tuổ ≥ 16, được đ ều trị bằn p ươn p áp
PTNS
2 Phương pháp nghiên cứu
Tiến c u kết hợp hồi c u, mô tả cắt
n an , t eo dõ dọc có so sán
* Phương pháp tiến hành: tất cả BN
được chuẩn bị đạ tràn trước mổ: BN uống fleet soda 45 ml x 2 lần tron n ày
trước mổ
BN nằm ngửa, 2 c ân dạn , tư t ế đầu thấp, n n trá 300
- Sử dụng 3 - 5 trocar: 1 trocar 10 mm
ở rốn đặt kín so , 1 trocar 10 mm ở hố chậu phả và 1 trocar 5 mm ở ôn p ải
để t ao tác, 1 trocar 5mm ở hố chậu trá
để vén ay cầm nắm đạ tràn c ậu ôn tron trường hợp đạ tràn c ậu ôn dà
Ở BN nữ, tử cun được k âu treo l n
t àn bụng trước bằng kim thẳn để bộc
lộ vùn c ậu Mở p úc mạc 2 b n trực tràn P ẫu tíc từ ụ n ô đ vào k oan trước xươn cùn , d động mặt sau trực tràn đến cơ nân ậu môn Bảo tồn thần kinh hạ vị 2 b n, c ỉ cắt phần cao 2 b n trực tràn , k ôn cắt xuống thấp để bảo tồn đám rối thần kinh hạ vị
- Sau k d độn , kéo trực tràn l n cao và cố địn vào ụ n ô bằn k âu trực tiếp ay có dùn mản ép C ỉ phẫu thuật được dùn là c ỉ đơn sợ , k ôn tan, kíc t ước 2.0, mản ép polypropylene kíc t ước khoảng 2 x 10 cm
+ Nếu k ôn dùn mản ép, lấy mũ
k âu vào cơ t àn sau và t àn b n trực tràn , k âu cố định với lớp cân trước ụ
n ô xươn cùn từ 2 - 3 mũ rời
+ K dùn mản ép, k âu cố định 1 đầu mản ép vào t àn b n của trực tràn , k âu cố địn 1 đầu với lớp cân trước
ụ n ô xươn cùn từ 2 - 3 mũ rời
K âu kín p úc mạc chậu bằn mũ l n tục Nếu có sa s n dục kèm t eo, có t ể
Trang 3treo tử cung bằng mản ép ay cắt tử
cung ngả âm đạo Đón các lỗ trocar
từng lớp
* Hậu phẫu và theo dõi BN:
Rút ống thôn dạ dày trun bìn vào
n ày t 2 sau mổ
C o BN ăn uống nhẹ vào n ày t 2
sau mổ
Tá k ám BN sau k xuất viện 3 t án ,
6 t án và 1 năm
* Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Thu thập số liệu về đặc đ ểm bệnh STT;
p ươn p áp đ ều trị và kết quả đ ều trị
STT; đán á kết quả đ ều trị qua thời
an t eo dõ lâu dà
P ươn p áp xử lý và p ân tíc số liệu
dùn p ần mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm BN
Từ năm 2004 - 2013, n óm n n c u
thực hiện phẫu thuật tr n 112 BN STT
toàn bộ gồm 63 nữ, 49 nam, tỷ lệ nữ/nam
= 1,28 Tuổi mắc bện trun bìn 60,4 ±
19,3 (16 - 88) Chiều dà trun bìn của
khối sa 6,6 3,8 cm (3 - 20 cm) Chỉ số
BMI trun bìn 21,1 ± 2,8 (15,5 - 31,1)
Thời an p át bện trun bìn 82,2
t án (1 - 600 t án ) 10 BN có vết mổ cũ
- Tiền sử sản phụ khoa: trong số 63
BN nữ, 35 BN sinh từ 4 - 16 lần, tron đó,
12 BN bị sa sinh dục từ độ II đến độ IV
5 BN đã mổ cắt tử cun qua đườn âm
đạo trước khi nhập viện 4 BN bị sa bàn
quan kèm t eo sa s n dục
- Tiền sử phẫu thuật đ ều trị STT: 9 BN
có t ền sử phẫu thuật đ ều trị STT bị tá
p át (4 BN mổ t eo p ươn p áp p ẫu
thuật T ersc , 2 BN t eo p ươn p áp
phẫu thuật Delorme, 2 BN treo trực tràn vào ụ n ô qua tần s n môn, 1 mổ mở
k âu treo trực tràn ụ n ô)
C ún tô c ỉ t eo dõ được 85 BN (75,8%) để đán á kết quả phẫu thuật
xa sau mổ 27 BN (24,2%) mất l n lạc Thờ an t eo dõ trun bìn 54,3 28
t án
2 Đặc điểm lâm sàng
* Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng (n = 112):
Táo bón: 48 BN (42,9%); t u máu: 35 BN (31,2%); t u k ôn tự c ủ: 15 BN (13,4%); đau ậu môn: 11 BN (9,8%); loét k ố sa:
11 BN (9,8%); k ố sa n ẹt: 5 BN (4,5%);
t u c ảy: 3 BN (2,7%); đạ tràn c ậu
ôn dà : 44 BN (39,3%); sa sàn c ậu: 4 BN (3,6%)
Chụp cộn ưởng từ khảo sát trực tràn động cho 8 BN, kết quả: 4 BN bị sa sàn chậu STT độ I: 59 BN (52,7%), độ II: 27 BN (24,1%), độ III và độ IV: 26 BN (23,2%)
3 Đặc điểm phẫu thuật
83 BN (74,1%) được phẫu thuật theo
p ươn p áp k âu treo trực tràn ụ n ô
có sử dụng mản ép 29 BN (25,9%) phẫu thuật t eo p ươn p áp k âu treo trực tràn ụ n ô k ôn sử dụng mảnh
ép 9 BN STT (8,0%) có kèm t eo sa sinh dục độ III - IV được phẫu thuật k âu treo tử cun vào ụ n ô có sử dụng mảnh
ép polypropylene 2 BN (1,8%) p ẫu thuật cắt tử cung qua ngả âm đạo
- PTNS k âu treo trực tràn k ôn sử dụng mản ép: t ời gian phẫu thuật trun bìn 124,4 32,1 p út (p = 0,04); thời gian nằm viện trun bìn 4,5 1,7 n ày
Trang 4- PTNS k âu treo trực tràn sử dụng
mản ép: t ời gian phẫu thuật trung
bìn 147,0 52,6 p út (p = 0,04); t ời gian
nằm viện trun bìn 4,8 1,6 n ày
- Chuyển mổ mở 1 BN (0,9%), thất bại
1 BN do khố sa k ôn l n oàn toàn
4 Kết quả, tai biến và biến chứng
sớm sau phẫu thuật
111 BN (99,1%) có kết quả tốt sau mổ,
khối sa được kéo l n oàn toàn, c ỉ có
1 BN (0,9%) khố sa k ôn kéo l n được
oàn toàn C ún tô xếp trường hợp này
là đ ều trị thất bạ K ôn có trường hợp
nào tử vong trong mổ và tron t ời gian
nằm hậu phẫu
2 BN (1,8%) chảy máu ụ n ô, tron đó,
1 BN chuyển sang mổ mở đề cầm máu
1 BN (0,9%) thủng trực tràn 2 BN (1,8%)
tụ máu t àn bụng: 1 ở vị trí lỗ trocar rốn,
1 ở vị trí lỗ trocar ôn p ải 1 BN (0,9%)
bị t oát vị mạc nối lớn qua lỗ trocar hố
chậu phải
5 Kết quả theo dõi sau phẫu thuật
N n c u chỉ t eo dõ được 85 BN là
do c ún tô loạ t m 1 BN đ ều trị thất
bại ra khỏ n n c u t eo dõ sau mổ
Do đó, kết quả t eo dõ sau mổ chỉ khảo
sát tr n 84 BN 7 BN tuổi từ 70 đến 87 tử
vong sau mổ k ôn l n quan đến bệnh
STT Thời gian tử vong sau mổ từ 12 -
72 t án
* Tái phát:
Qua t eo dõ 9 năm, 8 BN (9,5%) bị tá
p át STT (STT toàn bộ: 5 BN, sa n m
mạc trực tràn : 3 BN
Bảng 1: Đặc đ ểm BN STT tá p át (so
sán vớ n óm BN k ôn tá p át)
T ờ an p át bện
C ều dà k ố
sa
(1/8 BN)
Sa s n dục,
t ết n ệu
25%
(2/8 BN)
14,4% (11/76 BN)
p = 0,4
Táo bón sau
mổ
87,5%
(7/8 BN)
36,8% (28/76 BN)
p = 0,006
P ươn p áp
p ẫu t uật
K ôn mản
ép
50%
(4/8 BN)
26,3% (20/76 BN)
p = 0,1
(4/8 BN)
73,7%
(56/76 BN)
Đối vớ n óm BN tá p át STT sau mổ, thờ an p át bện trun bìn dà ơn
n óm BN k ôn tá p át (126 t án so
vớ 89 t án ) 7/8 BN của n óm tá p át STT bị táo bón sau mổ (87,5%) (p = 0,006) 7/8 BN tá p át xảy ra sau mổ từ 1 - 12
t án 1 BN tá p át sau mổ 56 t án
Bảng 2: L n quan ữa STT tá p át
và p ươn p áp p ẫu thuật (n = 84)
TÁI PHÁT
PHƯƠNG PHÁP
K ôn mes Có mes
Tá p át sa n m mạc
Tá p át sa toàn bộ
Trang 5* Táo bón sau mổ:
49 BN (58,3%) k ôn bị táo bón sau
mổ 14 BN (16,7%) giảm táo bón 5 BN
(6,0%) táo bón k ôn t ay đổi 9 BN
(10,7%) táo bón nặn ơn 7 BN (8,3%)
táo bón mớ p át s n Trước mổ 44 BN
bị táo bón, sau mổ chỉ còn 35 BN bị táo
bón 20,4% táo bón cải thiện
* Tiêu không tự chủ sau mổ:
80 BN (95,2%) k ôn bị t u k ôn tự
chủ sau mổ 1 BN (1,2%) giảm t u k ôn
tự chủ 3 BN (1,2%) t u k ôn tự chủ
k ôn t ay đổ Trước mổ, 13 BN t u
k ôn tự chủ, sau mổ chỉ còn 4 BN t u
k ôn tự chủ, k ôn có BN t u k ôn tự
chủ mớ p át s n sau mổ T u k ôn tự
chủ cải thiện 63,6%
* Rối loạn hoạt động tình dục sau mổ:
Trong số 31 BN nam < 60 tuổ được
t eo dõ sau mổ, 3 BN (9,7%) k ôn xuất
t n được và 2 BN (6,5%) xuất t n n ược
vào bàn quan
BÀN LUẬN
1 Kết quả sớm sau phẫu thuật
- Thời gian phẫu thuật trun bìn 141,0 ±
49,5 p út (60 - 290 p út) tươn đươn với
các tác ả k ác Dem bras [7] (2005): 140
p út, Kar v [9] (2006): 165 p út
So sán t ờ an PTNS có sử dụng
mản ép và PTNS k ôn sử dụng
mản ép t ấy PTNS k ôn sử dụng
mản ép có t ời gian phẫu thuật ngắn
ơn (122,0 ± 32,0 p út so vớ 147,3 ±
52,9 p út, p = 0,03)
- Thời gian nằm viện trun bìn tron
n n c u 4,8 n ày (3 - 11 n ày) c o thấy PTNS k âu treo trực tràn có t ời gian nằm viện ngắn [6] 2 BN nằm viện 11
n ày, đây là n ữn trường hợp có bệnh
lý nộ k oa kèm t eo, có ta b ến thủng ruột cần t eo dõ sau mổ
- Chuyển mổ mở: 1 BN chuyển mổ mở,
đã k âu treo trực tràn có sử dụng mảnh
ép, bị biến ch ng chảy máu vị trí vết
c ân k m k âu tại ụ n ô, được xử trí đè
ép k ôn ệu quả Auguste (2004) PTNS cho 54 BN STT bằn p ươn p áp p ẫu
t uật k âu treo trực tràn , 3 BN p ải chuyển mổ mở H mpens (1998) ặp 1
BN phải chuyển mổ mở vì c ảy máu tĩn mạc trước xươn cùn
- Phẫu thuật kèm t eo: 9 BN thực hiện
k âu treo cổ tử cun vào ụ n ô 2 BN sa sinh dục độ IV được cắt tử cun qua âm đạo Đ ều trị sa sinh dục kèm t eo STT bằng phẫu thuật k âu treo tử cun vào ụ
n ô được nhiều tác ả thực hiện và có kết quả tốt 3 BN STT kèm t eo sa tử cun và sa bàn quan , p ẫu thuật treo
cổ tử cun vào ụ n ô vừa đ ều trị sa tử cun , đồng thờ kéo được bàn quan l n
vị trí bìn t ường Qua t eo dõ sau mổ
c ưa p át ện tá p át sa bàn quan Tron n n c u, qua t eo dõ 9 BN k âu treo cổ tử cun vào ụ n ô, 1 BN tá p át
sa sinh dục sau mổ 6 t án
khố sa k ôn kéo l n ết được oàn toàn, đó là BN nữ 75 tuổi, sinh con 5 lần,
bị bện STT 20 năm T ền sử bị sa sinh
Trang 6dục và đã cắt tử cun qua n ả âm đạo
BN được PTNS k âu treo trực tràn có
sử dụng mản ép Sau mổ n ày th
nhất, p át ện khối sa trực tràn còn
3 cm, sau đó t ực hiện phẫu thuật k âu
xếp nếp n m mạc trực tràn Qua t eo
dõ đến nay c ưa bị tá p át C ún tô
xem đây là t ất bạ của p ẫu thuật, cần
thực hiện t m một p ẫu thuật k ác
(phẫu thuật Delorme) để đ ều trị cho BN
2 Tái phát sau mổ
Nhiều tác ả ghi nhận tá p át t ường
xảy ra tron năm đầu sau phẫu thuật
[4, 5] Một số n n c u k ác c o t ấy
BN STT tá p át ay ặp ở thờ đ ểm sau
mổ 3 - 4 năm Z ttel ặp 1 BN tá p át sau
mổ 42 t án Tron n n c u của c ún
tô , 7/8 BN tá p át tron 12 t án đầu
sau mổ, 1 BN tá p át sau mổ 56 t án
Kết quả n n c u táo bón sau mổ có
l n quan đến tá p át STT Sau mổ, tùy
p ươn p áp p ẫu t uật có t ể làm tăn
hoặc giảm tỷ lệ táo bón N ững BN bị táo
bón k đại tiện phải rặn làm tăn áp lực
trong ổ bụng nhiều lần sẽ đẩy trực tràn
ra n oà ậu môn N ều tác ả c o rằn
sau phẫu thuật đ ều trị STT, táo bón được
xem là yếu tố n uy cơ làm STT tá p át
N n c u của nhiều tác ả k ôn
t ấy k ác b ệt đán kể về kết quả và tỷ lệ
tá p át ở BN treo trực tràn có oặc
k ôn có sử dụng mản ép [5] N ưn
tron n n c u của c ún tô , p ươn
p áp p ẫu t uật k âu treo k ôn sử dụng
mản ép c o kết quả tá p át STT toàn
bộ nhiều ơn p ươn p áp p ẫu thuật
k âu treo có sử dụng mản ép
Bảng 4: So sán tỷ lệ tá p át
PHÁT (%)
THỜI GI N THEO D I (t án )
Nhiều n n c u nhận xét: mẫu ng n
c u nhỏ và t ờ an t eo dõ n ắn sẽ cho kết quả tá p át STT t ấp ơn t ực tế
1 BN bị tá p át 2 lần, BN nữ, 81 tuổi, sinh 9 lần, chỉ số BMI = 25,6, thời gian
p át bệnh STT độ III: 4 năm, sa sàn c ậu
độ II BN được phẫu thuật T ersc k âu quấn vòng lỗ hậu môn, 32 t án sau tá
p át STT toàn bộ BN được thực hiện phẫu thuật lần 2 t eo p ươn p áp PTNS
k âu treo trực tràn ụ n ô 56 t án sau
mổ lần th 2 lại bị tá p át BN t ếp tục được PTNS lần th 3 k âu treo trực tràn
ụ n ô Qua t eo dõ 32 t án , đến nay
c ưa p át ện tá p át Tron lần mổ th
3 p át ện trực tràn bị tác rờ k ôn còn dín vào ụ n ô nơ k âu treo của lần
mổ trước Tỷ lệ tá p át lần 2 tron n n
c u này là 1,1% (1/85 BN)
* Táo bón sau mổ:
Táo bón được xem là một trong những yếu tố trong bệnh sinh của STT, đồng thời táo bón có t ể là b ến ch ng sau phẫu
Trang 7thuật đ ều trị STT Demibras [7] n n
c u 23 BN PTNS đ ều trị STT, 30% BN
bị táo bón sau mổ Bernoist [5] n n
c u 40 BN vớ 64% BN bị táo bón sau mổ
C ún tô ặp 44 BN bị táo bón trước
mổ, sau mổ chỉ còn 35 BN Táo bón được
cải thiện 20,4% so trước mổ Sau PTNS
treo trực tràn , tỷ lệ BN bị táo bón được
cải thiện rõ rệt Tuy n n, 9 BN (10,7%)
sau mổ bị táo bón nặn ơn
* Tiêu không tự chủ sau mổ:
Tỷ lệ BN bị t u k ôn tự chủ sau mổ
treo trực tràn cải thiện rõ rệt, do phục hồi
được về mặt giải phẫu của trực tràn [7]
Theo một số báo cáo, tỷ lệ kiểm soát t u
p ân sau p ẫu thuật treo trực tràn qua
nộ so đạt 64 - 85% [7]
Tron n n c u này trước mổ có 11 BN
t u k ôn tự c ủ Sau mổ, chỉ còn 4 BN
t u k ôn tự c ủ 63,6% BN cải thiện
triệu ch n t u k ôn tự c ủ vớ t ời
an t eo dõ trun bìn 54,3 t án
3 Tai biến và biến chứng
N n c u ặp 1 BN bị thủng trực
tràn do tron lúc k âu trực tiếp trực
tràn vào ụ n ô, c ỉ k âu xé rác t àn
trực tràn 1 lỗ đườn kín 10 mm Vì trực
tràn đã được chuẩn bị sạc trước mổ,
n n xử trí k âu lại lỗ thủng trực tràn 1
lớp, k âu treo trực tràn vào ụ n ô ở vị trí
k ác, dẫn lưu ổ bụng BN xuất viện sau
11 n ày đ ều trị
2 BN bị chảy máu ụ n ô tron k k âu
treo trực tràn , tron đó, 1 BN đè ép cầm
máu bằng gạc t àn côn 01 BN p ải chuyển sang mổ mở k âu cầm máu qua một vết mổ nhỏ đường giữa dưới rốn Đây
là BN k âu treo trực tràn có sử dụng mản ép, bị biến ch ng chảy máu vị trí vết c ân k m k âu tại ụ n ô, xử trí đè ép
k ôn ệu quả Kariv [9] ặp 2/86 (2,3%)
BN chảy máu n ều trong mổ do tổn t ươn động mạch chậu tron và c ảy máu vùn chậu, cả 2 BN này đều chuyển mổ mở Carpelan-Holmstrom (2004) [6] ặp 1/43 BN
bị chảy máu tĩn mạc trước xươn cùn phải chuyển mổ mở
2 BN bị tụ máu t àn bụn nơ đặt trocar vùn ố chậu phả và rốn Hậu phẫu khố máu tụ này tự tan dần và k ôn cần
xử trí ì t m
01 BN bị t oát vị mạc nối lớn qua lỗ trocar BN có đặt ống dẫn lưu tú cùn Douglas ra hố chậu phải, sau xuất viện 3
n ày, BN n ập viện lạ vì mạc nối lớn chui
ra n oà t àn bụng qua lỗ trocar nơ đặt dẫn lưu C ún tô ây t vùn , cắt bỏ khối mạc nố b n n oà và k âu p ục hồi
lạ t àn bụng BN xuất viện n ay tron
n ày Tỷ lệ t oát vị lỗ trocar theo một số tác ả: Kariv 1,1%, Kellokumpu 2,9%, Benoist 6,6%, c ún tô 0,9%
Trang 8Bảng 5: Tai biến và b ến ch n (so sán vớ các n n c u k ác)
LỖ TROCAR
CHẢY MÁU TĨNH MẠCH TRƯỚC XƯƠNG CÙNG
TỤ MÁU THÀNH BỤNG
THỦNG RUỘT
So với nhiều n n c u k ác, tỷ lệ tai biến và b ến ch ng của c ún tô rất thấp và ít
ản ưởn đến s c khỏe BN
* Rối loạn hoạt động tình dục:
5 BN bị rối loạn p ón t n , tron đó, 3
BN k ôn p ón t n được sau mổ và 2
BN bị xuất t n n ược vào bàn quan
Sau thời gian t eo dõ , c ún tô n ận
2 BN xuất t n n ược vào bàn quan , đã
phục hồi dần về bìn t ườn sau 1 năm
Tron k đó, 3 BN k ôn p ón t n được
phục hồi chậm ơn, 2 BN oạt độn tìn
dục trở lạ bìn t ườn sau 24 t án ,
1 BN sau mổ đến nay 48 t án vẫn c ưa
hồi phục Carpelan Holmstrom (2004) [6]
thực hiện PTNS đ ều trị cho 43 BN STT, 1
BN bị xuất t n n ược, n ưn p ục hồi
oàn toàn sau 6 t án
Tron quá trìn d động trực tràn , có
thể do bóc tác quá sâu và k ôn đún
lớp làm tổn t ươn các n án của mạng
lưới thần kinh tự độn vùn ạ vị chi phối
cho hoạt động của trực tràn và cơ quan
sinh dục Nếu mạn lưới thần k n này
bị tổn t ươn sẽ ây táo bón và rối loạn
hoạt độn tìn dục
KẾT LUẬN
Qua n n c u 112 BN STT toàn bộ
điều trị t eo p ươn p áp mổ nội soi trong
9 năm, với thờ an t eo dõ trun bìn 54
t án C ún tô rút ra kết luận:
- PTNS k âu treo trực tràn ụ n ô đ ều bện STT toàn bộ có tỷ lệ tá p át t ấp (9,5%)
- Ch c năn k ểm soát đại tiện sau mổ được cải thiện (63,6%)
- Táo bón cải thiện 20,4% so vớ trước
mổ
- PTNS k âu treo trực tràn ụ n ô ệu quả và an toàn, ít ta b ến và b ến ch ng tron và sau mổ
Đây là p ươn p áp p ẫu thuật có t ể được lựa chọn để đ ều trị bện STT toàn bộ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Hoàng Bắc, Lê Quan Anh Tuấn
Va trò của PTNS treo trực tràn tron đ ều trị STT Tạp c í Y ọc TP HCM 2008,
fr.174-178
2 Nguyễn Minh Hải, Trần Phước Hồng Vai
trò của PTNS treo trực tràn sử dụng mesh tron đ ều trị sa toàn bộ trực tràn Tạp c í Đại trực tràn ọc, Hội Hậu môn trực tràn ọc Việt Nam 2008, 1, tr.114-121
3 Trần Phước Hồng Xác định khả năn
của PTNS tron đ ều trị STT, Luận v¨n C uy n khoa II Trườn Đại Học Y Dược T àn p ố Hồ
C í M n 2008
4 Nguyễn Văn Xuyên và CS Tìm ểu một
số n uy n n ân và kết quả của phẫu thuật treo trực tràn ụ n ô trực tiếp tron đ ều trị
Trang 9STT toàn bộ ở n ƣời lớn Tạp c í Y ọc Việt
Nam 2007, tập 341 (2), fr.42-47
5 Benoist S, Taffinder N, Gould S et al
Functional results two years after laparoscopic
rectopexy The American Journal of Surgery
2001,182, pp.168-173
6 Carpelan-Holmstro¨m M, Kruuna O,
Scheinin T Laparoscopic rectal prolapse
surgery combined with short hospital stay is
safe in elderly and debilitated patients Surg
Endosc 2006, 20, pp.1353-1359
7 Dermirbas S, Akin M.Livhi, et al Comparison
of laparoscopic and open surgery for total rectal
prolapse Surg Today 35 2005, pp.446-452
8 Clinics of North America 77 (1), pp.49-70
9 Kariv Y, Delaney C.P, et al Long term
outcome after laparoscopic and open surgery for rectoprolapse: A case- control study Surg Endosc 2005, 20, pp.35-42
10 Kellokumpu I H, Vironen J, Scheinin T
Laparoscopic repair of rectal prolapse: a prospective study evaluating surgical outcome and changes in symptoms and bowel function Surg Endosc 2000, 14, pp.634-640