1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

10 09 HSCC khảo sát đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực – chống độc Bệnh viện Nhân Dân 115

6 115 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 467,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về việc gia tăng về chủng loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện cũng như gia tăng chủng kháng kháng sinh, khảo sát về đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy, đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân thở máy điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực – chống độc Bệnh viện Nhân Dân 115 trong năm 2012.

Trang 1

10 09 HSCC KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI  KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY ĐIỀU 

TRỊ TẠI KHOA HSTC – CĐ BV ND 115 

Nguyễn Thị Thanh Bình*, Vũ Đình Thắng * 

 Mở đầu: Tại Việt Nam, việc gia tăng về chủng loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện cũng như gia tăng 

chủng kháng kháng sinh được ghi nhận ngày càng nhiều. Việc khảo sát về đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi 

khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy mang tính cấp bách và cần thiết. 

Mục  tiêu: Mô tả đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và các yếu tố liên 

quan trên bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC – CĐ BV ND 115 trong năm 2012. 

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu hàng loạt các trường hợp. 

Kết  quả:  Cấy dịch rửa phế quản dương tính với Acinetobacter  baumannii  chiếm 78,8%. Các tác nhân 

gây viêm phổi còn lại lần lượt là: Klebsiella pneumoniae; Enterobacter spp; Ngoài ra, Stenotrophomonas  maltophilia;  Escherichia coli; Staphylococcus aureus đều chiếm tỉ lệ dưới 10%. Đặc biệt có 2 trường hợp  đồng nhiễm Acinetobacter baumannii và Stenotrophomonas maltophilia và 1 trường hợp đồng nhiễm 

Acinetobacter baumannii và Staphylococcus aureus. Các vi khuẩn này đã kháng với hầu hết các kháng sinh 

thông  dụng.  Riêng  đối  với  Acinetobacter  baumannii:  100%  kháng  với  Ceftriaxone,  Ciprofloxacine,  Ceftazidime,  Tazocin,  Cefepim  và  Vancomycine.  Trong  khi  đó,  97%  Acinetobacter  baumannii  kháng  với 

Imipenem và Meropenem, 94% ‐ kháng với Amikacine. Số trường hợp kháng với Bactrim (89,5%); Neltimycine  (86,5%); Sulbactam (80,5%) cũng chiếm tỉ lệ cao. Kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện có thở máy chỉ 

đạt được 61,2% các trường hợp khỏi bệnh.  

Kết luận: bệnh nhân nam trên 60 tuổi có nguy cơ viêm phổi bệnh viện có thở máy. Việc phòng ngừa viêm 

phổi bệnh viện cần được chú ý ngay khi bệnh nhân nhập viện. Việc điều trị kháng sinh ban đầu cho các bệnh nhân  viêm phổi bệnh viện cần sử dụng phác đồ phối hợp kháng sinh.  

Từ khóa: Đề kháng kháng sinh – Viêm phổi bệnh viện – Bệnh nhân thở máy. 

ABSTRACT 

ANTIBIOTIC RESISTANCE OF BACTERIA IN NOSOCOMIAL PNEUMONIA IN VENTILATED 

PATIENTS TREATED AT ICU PEOPLE HOSPITAL 115  

Nguyen Thi Thanh Binh, Vu Dinh Thang  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 324 ‐ 329 

Background:  In  Vietnam,  the  types  of  bacteria  causing  nosocomial  infection  and  antibiotic  resistance  are 

increasing.  Research  on  antibiotic  resistance  of  bacteria  causing  nosocomial  pneumonia  in  ventilated  patients  becomes urgent and necessary. 

Objective:  This  study  aimed  to  characterize  the  antibiotic  resistance  of  bacteria  caused  of  nosocomial 

pneumonia in ventilated patients, treated at People hospital 115 ‐ HCM city in 2012. 

Method: Prospective cases series study.  

Results:  78.8%  Cultures  of  bronchoalveolar  lavage  positive  for  baumanii  Acinobacter.  Another  agents  causing  ventilated  pneumonia  were:  Klebsiella  pneumoniae  and  Enterobacter  spp.;  Whereas, 

* Khoa Hồi sức tích cực chống độc – BV Nhân dân 115 Tp.HCM 

Trang 2

of  co‐infection  Acinetobacter  baumannii  and  Stenotrophomonas  maltophilia,  and  One  case  of 

Acinetobacter baumanii and Staphilococcus aureus. These bacteria are resistant to most common antibiotics.  Acinetobacter  baumannii  is  resistant  to  most  common  antibiotics:  100%  resistant  to  Ceftriaxone, 

Ciprofloxacin,  Ceftazidime,  Tazocin,  Cefepim  and  Vancomycin.  In  addition,  97%  Acinetobacter  baumannii 

resistant to Imipenem and Meropenem; 94% ‐ resistant to Amikacine; 89.5% resistant to Bactrim ; Neltimycine ‐  86.5%; Sulbactam ‐ 80.5%. Only 61,2% patients nosocomial pneumoniawith ventilated were recovered  

Conclusions:  The  60‐year‐old  male  patient  at  risk  for  ventilated  pneumonia.  Prevention  of  nosocomial pneumonia should be considered as soon as the patient is admitted. The initial antibiotic  treatment for nosocomial pneumonia shoud be the combinations of antibiotics  

Key words: Antibiotic Resistance – Nosocomial Pneumonia – Ventilated Patients. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Nhiễm  khuẩn  (NK)  là  vấn  đề  thường  gặp 

trong  các  khoa  hồi  sức  tích  cực  (HSTC),  đề 

kháng  kháng  sinh(KS)  là  vấn  đề  rất  lớn  có  liên 

quan đến tỉ lệ tử vong (TLTV) cao, thời gian nằm 

viện kéo dài và tăng chi phí điều trị. Mô hình VK 

gây  NKBV  và  độ  nhậy  cảm  với  các  KS  thường 

dùng điều trị khác nhau tuỳ từng khu vực, từng 

bệnh viện (BV). Hậu quả của việc NKBV do các 

tác  nhân  kháng  thuốc  làm  cho  TLTV  gia  tăng 

đáng kể trong nhiều nghiên cứu (NC) được thực 

hiện  ở  nhiều  nước  trên  thế  giới.  Tỉ  lệ  nhiễm 

Acinetobacter baumannii đề kháng KS cao ở các 

nơi  như:  Hoa  kỳ  ‐  51,25%  (năm  2005),  BV  Bạch 

Mai ‐ 42% (năm 2008), BV Chợ Rẫy ‐ 61% (năm 

2010),  BV  Nhân  dân  Gia  định  ‐  69,3%  (năm 

2011)(5,6,9,10). 

Tại Mỹ, theo số liệu thống kê của trung tâm 

phòng  chống  và  kiểm  soát  bệnh  tật  (CDC),  có 

khoảng 5 đến 10% bệnh nhân bị NKBV trong khi 

đang  được  điều  trị  nội  trú  tại  các  khoa  phòng, 

nhất là tại các khoa cấp cứu và HSTC(3). Trên cơ 

sở đó, trung tâm này (CDC) khuyến cáo khảo sát 

định kỳ tình trạng NKBV nhằm xác định các yếu 

tố nguy cơ cũng như phát hiện sớm các tác nhân 

đề kháng KS, giúp cho các bác sĩ tiên lượng được 

tình trạng NKBV, từ đó, giúp định hướng chọn 

lựa KS ban đầu thích hợp cho việc phòng ngừa 

và điều trị cụ thể trên từng bệnh nhân. 

Tại  Việt  nam,  số  lượng  bệnh  nhân  NKBV 

ngày càng gia tăng(9,10), bên cạnh đó, việc gia tăng 

về chủng loại VK gây NKBV cũng như gia tăng 

chủng  kháng  KS  được  ghi  nhận  ngày  càng  nhiều(9,10). Truy tìm y văn, tạp chí khoa học ngày  càng  có  nhiều  thông  tin  và  nghiên  cứu  sâu  về  NKBV,  nhất  là  các  trường  hợp  viêm  phổi  bệnh  viện(VPBV) và đề kháng KS. Có rất nhiều yếu tố  nguy cơ liên quan đến viêm phổi trên bệnh nhân  thở máy. Đây là một biến chứng nặng nề, có tỷ lệ 

tử  vong  cao,  kéo  dài  thời  gian  điều  trị,  chi  phí  điều trị rất tốn kém. Một số vi khuẩn thường gặp 

ở  bệnh  nhân  VPBV  có  thở  máy  là  Pseudomonas 

aeruginosa,  Klebsiella  pneumonia,  Acinetobacter…Những  chủng  VK  này  có  khả 

năng kháng KS rất cao và hiện nay đang là vấn 

đề  nan  giải  cho  các  nhà  điều  trị.  Câu  hỏi  được  đặt  ra  thường  xuyên  cho  các  bác  sĩ  điều  trị  là: 

“yếu tố nào giúp tiên lượng tình trạng viêm phổi  bệnh  viện  cho  các  bệnh  nhân?  Chủng  vi  khuẩn  nào thường gặp tại các khoa phòng? Kháng sinh  nào được lựa chọn ưu tiên, kháng sinh nào bị đề  kháng nhiều,  việc  phòng  ngừa  và điều trị  bệnh  viêm  phổi  bệnh  viện  ở  bệnh  nhân  thở  máy?  ”.  Nhằm trả lời cho các câu hỏi trên, giúp công tác  điều  trị  bệnh  nhân  ngày  càng  hoàn  thiện  hơn  nữa,  chúng  tôi  thực  hiện  đề  tài  nghiên  cứu: 

“Khảo sát đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi  khuẩn gây viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân  thở máy điều trị tại khoa HSTC – CĐ BV ND 115 

năm  2012”  với  mục  tiêu  tổng  quát  và  các  mục 

tiêu chuyên biệt như sau: 

Mục tiêu nghiên cứu 

Mục tiêu tổng quát 

Mô tả đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi 

Trang 3

khuẩn  gây  VPBV  và  các  yếu  tố  liên  quan  trên 

bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ 

BV ND 115. 

Mục tiêu chuyên biệt 

Xác định tần số và tỷ lệ bệnh nhân VPBV có 

thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ BV ND 115; 

Mô tả các yếu tố dịch tễ của bệnh nhân VPBV có 

thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ BV ND 115; 

Xác  định  các  tác  nhân  gây  VP  và  mức  độ  đề 

kháng KS theo kết quả kháng sinh đồ trên bệnh 

nhân VPBV có thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ 

CĐ BV ND 115. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Đối tượng nghiên cứu 

+ Thiết kế nghiên cứu 

Thiết kế mô tả cắt ngang tiến cứu hàng loạt 

trường hợp. 

+ Dân số chọn mẫu 

Bệnh nhân thở máy điều trị tại BVND 115 

+ Dân số mục tiêu 

Bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC‐ 

CĐ BVND 115 

+ Tiêu chuẩn chọn bệnh 

VPBV; BNTM; Cấy dịch rữa phế quản (+)  

Bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu phải 

thoả  mãn  tất  cả  các  điều  kiện  sau:  BN  có  dấu 

hiệu nhiễm khuẩn sau khi nhập viện 48 giờ và 

được  chẩn  đoán  VPBV  theo  tiêu  chuẩn  của 

CDC  Hoa  Kỳ(3):  XQ  phổi:  Tổn  thương  mới 

hoặc  tiến  triển  kéo  dài  trên  48h  kèm  theo  ít 

nhất 2 trong 3 dấu hiệu sau: Nhiệt độ >38,3 độ 

C  hoặc  <35  độ  C;  Bạch  cầu  >10000/mm3

 

hoặc 

<3000/mm3;  Đàm  đục  hoặc  thay  đổi  tính  chất 

đàm. Nuôi cấy dịch phế quản: cấy định lượng 

số lượng vi khuẩn >1x 104 cfu/ml. 

 Tiêu chuẩn loại trừ 

Không  có  mẫu,  mẫu  cấy  (‐),  mẫu  đồng 

nhiễm vi nấm.  

Thời gian nghiên cứu 

Từ ngày 01 / 01 / 2012 đến hết ngày 31 / 12 / 

2012.  

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 

Lấy mẫu toàn bộ: Tất cả các bệnh nhân điều 

trị  tại  khoa  HSTC  –  CĐ  BV  ND  115  thoả  mãn  điều  kiện  nghiên  cứu  trong  thời  gian  nghiên  cứu: 01/01/2012 – 31/12/2012. 

Phương pháp nghiên cứu 

Phương pháp thu thập số liệu 

Bệnh  nhân  thoả  mãn  các  điều  kiện  nghiên  cứu sẽ được ghi nhận các thông tin trực tiếp qua  phần  bệnh  sử,  tiền  căn  qua  theo  dõi  diễn  tiến 

lâm sàng và kết quả xét nghiệm từ bệnh án. 

Biến số khảo sát  

Biến  số  nền:  tuổi,  giới  tính,  địa  chỉ  cư  ngụ,  nghề  nghiệp,  chẩn  đoán  hiện  tại  (lý  do  nhập  viện),  Nơi  điều  trị  bệnh  nhân  trước  khi  nhập  khoa  HSTC‐CĐ  (cơ  sở  y  tế  khác  hoặc  khoa  phòng khác của BV 115, nơi bệnh nhân đã được  điều trị nội trú hơn 48 giờ trước khi nhập khoa 

HSTC‐CĐ). Thời gian nằm viện tính bằng ngày. 

Bệnh  mạn  tính  sẵn  có:  ghi  nhận  có  hay  không  các bệnh sau: tiểu đường, suy thận, suy gan, xơ 

gan, bệnh phổi mạn tính… Tiền sử sử dụng KS: 

ghi nhận có hay không sử dụng KS và ghi nhận  thời gian sử dụng KS trong vòng 2 tháng trước 

khi  đưa  vào  nghiên  cứu.  Thủ  thuật:  có  hay 

không  các  thủ  thuật  sau:  đường  truyền  tĩnh  mạch,  thông  tiểu  lưu,  nội  khí  quản  hay mở  khí  quản. (ghi nhận rõ số ngày lưu các thiết bị xâm 

lấn).  Chủng  loại  VK  cấy  định  lượng  từ  bệnh  phẩm: dịch rửa phế quản. Kháng sinh đồ (KSĐ): 

nhạy,  trung  gian,  kháng  với  một  số  loại  KS  thông  dụng  trên  lâm  sàng  hiện  nay.  Chúng  tôi  ghi nhận KSĐ từ kết quả của phòng xét nghiệm 

BV Chợ Rẫy. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu 

được nhập và phân tích bằng phần mềm thống 

kê SPSS 10.0. Biến số được tính theo tần số và tỷ 

lệ phần trăm.  

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Qua  thời  gian  nghiên  cứu  trong  vòng  12  tháng:  từ  01/01/2012  đến  31/12/2012,  ghi  nhận  được 85 bệnh nhân thỏa mãn điều kiện đưa vào  nghiên cứu với các đặc điểm như sau: 

Trang 4

tính, tuổi và nơi cư ngụ (n=85) 

Giới tính

Tuổi

Nơi cư ngụ

Các tỉnh miền Tây Nam bộ 13 15,3

Bảng 2: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo chẩn 

đoán lúc nhập viện (n=85) 

Chẩn đoán Tần số Tỉ lệ (%)

Nhiễm trùng huyết (từ nhiễm trùng tiểu

Bảng 3: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo tác 

nhân gây viêm phổi (n=85) 

Tác nhân gây viêm phổi Tần số Tỉ lệ (%)

Một tác

nhân

Hai tác

nhân

Acinetobacter baumannii và

Acinetobacter baumannii và

Bảng 4: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo thời 

gian xuất hiện viêm phổi (n=85) 

Thời gian sau nhập viện Tần số Tỉ lệ (%)

Bảng 5: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo kết 

quả điều trị viêm phổi 

Bảng 6: Tần số và tỉ lệ loại Kháng sinh sử dụng ban 

đầu (khi chưa có KS đồ) (n=85) 

Tazocin (Piperacillin+Tazobactam) +

Bảng 7: Tần số và tỉ lệ loại Kháng sinh sử dụng sau 

khi có kết quả KS đồ (n=85) 

Bảng 8: Tỉ lệ vi khuẩn KHÁNG với các kháng sinh thông dụng 

Vi khuẩn gây viêm phổi

Kháng sinh

Acinetobacter (%)

Klebsiella (%)

Enterobacter (%)

Stenotroph. 

E.coli (%)

Staph

aureus (%)

Trang 5

Vi khuẩn gây viêm phổi

Kháng sinh

Acinetobacter (%)

Klebsiella (%)

Enterobacter (%)

Stenotroph. 

E.coli (%)

Staph

aureus (%)

BÀN LUẬN 

Qua  khảo  sát  85  bệnh  nhân  VPBV  có  thở 

máy  điều  trị  tại  khoa  HSTC‐CĐ  bệnh  viện  115, 

chúng tôi ghi nhận được các đặc điểm như sau:  

Số  bệnh  nhân  Nam  nhiều  hơn  Nữ  với  tỉ  lệ 

lần  lượt  là  64,7%  và 35,3%.  Các  bệnh  nhân trên 

60 tuổi thường bị VPBV so với các bệnh nhân trẻ 

tuổi.  Đặc  điểm  về  giới  tính  và  lứa  tuổi  trong 

nghiên cứu này tương tự như kết quả các khảo 

sát trước đây của Akata(1) tại Thổ Nhĩ kỳ và của 

Huỳnh Văn Bình(5) tại BV Nhân dân Gia định Tp. 

HCM. Các bệnh nhân Nam và cao tuổi sẽ dễ bị 

VPBV  hơn  bệnh  nhân  Nữ,  trẻ  tuổi.  Các  bệnh 

nhân  nhập  viện  với  những  triệu  chứng  hô  hấp 

chiếm  tỉ  lệ  cao:  58,8%,  chủ  yếu  với  chẩn  đoán 

ban đầu là “Suy hô hấp/COPD”, kế đó là bệnh lý 

mạch máu não và tim mạch. Đây là những bệnh 

lý  nền  có  nguy  cơ  dẫn  đến  VPBV.  Thời  điểm 

xuất  hiện  VP  thường  được  ghi  nhận  trong  khoảng thời gian từ 2 đến 3 ngày sau nhập viện. 

Do  vậy,  việc  phòng  ngừa  VPBV  cần  được  chú  trọng ngay từ lúc bệnh nhân nhập viện.  

Kết  quả  cấy  dịch  rửa  phế  quản  dương  tính 

với  A.  baumannii  chiếm  đa  số  các  trường  hợp: 

78,8%.  Các  tác  nhân  gây  viêm  phổi  còn  lại  lần 

lượt  là:  K.  pneumoniae;  Enterobacter  spp.; 

Stenotrophomonas  maltophilia;  E.  coli;  S. 

aureus đều chiếm tỉ lệ dưới 10% các trường hợp. 

Đặc  biệt  có  2  trường  hợp  đồng  nhiễm  A. 

baumannii  và  Stenotrophomonas  maltophilia 

và 1 trường hợp đồng nhiễm A. baumannii và S. 

aureus. So sánh với kết quả các nghiên cứu trước 

đây  của  Vũ  Quỳnh  Nga  (năm  2011),  Võ  Hữu 

Ngoan (năm 2010), Lê Bảo Huy (năm 2008) cho  thấy tỉ lệ tác nhân Acinetobacter baumannii gia 

tăng theo thời gian. 

Bảng 9:  

Các  VK  gây  VPBV  phân  lập  được  qua 

nghiên cứu này kháng với hầu hết các KS thông 

dụng.  Đặc  biệt,  100%  VK  S.  aureus  và 

Stenotrophomonas  maltophilia  kháng  với 

Colistin  và  Imipenem.  Trong  khi  đó,  tỉ  lệ  các 

chủng  VK  kháng  với  Imipenem  cũng  rất  cao: 

97%  A.  baumannii  ;  100%  K.  pneumoniae; 

Stenotrophomonas maltophilia và S. aureus. Kết 

quả  này  khác  biệt  với  các  nghiên  cứu  trước 

đây(5,6,9,10). Như vậy, tình hình kháng KS của các 

chủng VK gây VPBV đã có nhiều thay đổi. Điều 

này cho thấy việc điều trị VPBV khi chưa có kết 

quả  KSĐ  cần  được  sử  dụng  phác  đồ  phối  hợp 

KS.  Xét  riêng  tác  nhân  phổ  biến  gây  VPBV:  A. 

baumannii  (chiếm  tỉ  lệ  78,8%  các  trường  hợp), 

kết  quả  KSĐ  cho  thấy chủng  VK này  đã  kháng  với hầu hết các KS thông dụng: 100% kháng với  Ceftriaxone,  Ciprofloxacine,  Ceftazidime,  Tazocin,  Cefepim  và  Vancomycine.  Trong  khi 

đó,  97%  A.  baumannii  kháng  với  Imipenem  và 

Meropenem,  94%  ‐  kháng  với  Amikacine.  Số  trường  hợp  kháng  với  Bactrim  (89,5%); 

Neltimycine  (86,5%);  Sulbactam  (80,5%)  cũng 

chiếm tỉ lệ cao. Như vậy, chủng VK A. baumanii 

ngày càng gia tăng mức độ đề kháng với các KS  thế hệ mới.  

Trang 6

Kháng sinh Nghiên cứu

này (%)

Vũ Quỳnh Nga – 2011 (%)

Võ Hữu Ngoan – 2010 (%)

Kết quả điều trị bệnh nhân VPBV có TM chỉ 

đạt được 61,2% các trường hợp khỏi bệnh. Trong 

khi đó, có 38,8% bệnh nhân tử vong bao gồm số 

bệnh  nhân  nặng  do  VK  kháng  thuốc,  bệnh  nền 

có  sẳn  cũng  như  bệnh  nhân  về  sớm  trước  khi 

được  điều  trị  đủ  liều  KS.  Như  vậy,  bệnh  lý 

VPBV vẫn luôn là vấn đề cần được nghiên cứu 

trong bối cảnh tỉ lệ kháng thuốc ngày càng tăng 

cao. 

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 

Qua  khảo  sát  các  trường  hợp  VPBV,  chúng 

tôi  có  những  kiến  nghị  như  sau:  Trong  thực 

hành lâm sàng tại khoa HSTC‐CĐ, các bác sĩ cần 

chú ý đến các bệnh nhân nam và trên 60 tuổi vì 

đây  là  nhóm  bệnh  nhân  nguy  cơ  VPBV.  Ngoài 

ra,  các  bệnh  nhân  COPD  cũng  cần  được  chú  ý 

phòng ngừa VP. Chẩn đoán xác định sớm, dùng 

kháng  sinh  đúng  và  đủ  liều.  Cần  chú  ý  sự  gia 

tăng  tỉ  lệ  đề  kháng  với  các  kháng  sinh  thế  hệ 

mới. Việc điều trị KS ban đầu cho các bệnh nhân 

VP  cần  dựa  vào  tình  hình  nhiễm  khuẩn  và  đề 

kháng KS của từng khu vực BV, và nên phối hợp 

KS.  Việc  phòng  ngừa  VP  cần  được  chú  ý  ngay 

khi bệnh nhân nhập viện, và thực hiện tốt công 

tác  phòng  ngừa  theo  khuyến  cáo  trong  hướng  dẫn điều trị của Bộ y tế và tham khảo từ khuyến  cáo của CDC. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Akata  F,  Tatman‐Otku,  Otkun  M,  and  Tugrul  M  (2003).  Prevalence  of  extended‐spectrum  beta‐lactamases  produced 

by  nosocomial  isolates  of  Enterobacteriaceae  in  Trakya 

University Hospital, Turkey. New Microbiol: 26: 257‐62. 

2 Anton Y, Peleg MB and Hooper DC (2010). Hospital‐acquired  Infections Due to Gram‐Negative Bacteria. N Engl J Med; 362:  1840‐13. 

3 Baselski  VS,  El‐Tory  M,  Coalson  JJ,  et  al  (1992).  The  standardization  of  criteria  for  processing  and  interpreting  laboratory  specimens  in  patients  with  suspected  ventilator‐

associated pneumonia. Chest; 102(suppl): 571S‐579S. 

4 Garner JS, Javis WR, Emori TB et al (1988). CDC definiftion for 

nosocomial infections. Am J Infect Control; 16:128‐140. 

5 Huỳnh Văn Bình, Lại Hồng Thái, Hồ Minh Văn và cộng sự  (2009). Khảo sát tình hình viêm phổi và sử dụng kháng sinh ở  bệnh nhân sau mổ có thở máy tại khoa phẩu thuật gây mê hồi  sức  (PTGMHS)‐  bệnh  viện  NDGĐ.  Tạp  chí  Y  học  Tp.HCM;  tập 13, phụ bản số 6: trang 172‐177. 

6 Lê Bảo Huy (2008). Khảo sát các đặc điểm viêm phổi bệnh viện  liên  quan  đến  thở  máy  tại  khoa  Hồi  sức  cấp  cứu  Bệnh  viện  Thống Nhất. Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược Tp.HCM. 

7 Loscalzo  J.  (2010).  Harrison’s  Pulmonary  and  Critical  Care  Medicine.  1ed,The  McGraw‐Hill  Companies,  New  York, 99‐114. 

8 Mangeney N., Niel P., Paul G., Faubert E., Hue S., Dupeyron  C., Louarn F. and Leluan G. (2000). A 5‐year epidemiological  study  of  extended‐spectrum  beta‐lactamase‐producing  Klebsiella  pneumoniae  isolates  in  a  medium‐  and  long‐stay  neurological unit. J Appl Microbiol 88:504‐11.  

9 Võ Hữu Ngoan (2010). Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên  quan đến thở máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy.  Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược TP.HCM. 

10 Vũ Quỳnh Nga (2011). Đặc điểm nhiễm khuẩn Acinetobacter  baumannii ở bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa hồi sức  cấp cứu bệnh viện Chợ rẫy. Kỷ yếu hội nghị khoa học và đào  tạo  Y  khoa  liên  tục  “Đề  kháng  kháng  sinh  trong  viêm  phổi  cộng đồng và viêm phổi bệnh viện – Chiến lược điều trị và  phòng ngừa” – Đại học Y Dược Tp. HCM – 29/09/2013. 

  Ngày nhận bài báo: 01/11/2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/11/2013  Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014   

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w