Nội dung của bài viết trình bày về việc gia tăng về chủng loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện cũng như gia tăng chủng kháng kháng sinh, khảo sát về đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy, đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân thở máy điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực – chống độc Bệnh viện Nhân Dân 115 trong năm 2012.
Trang 110 09 HSCC KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN Ở BỆNH NHÂN THỞ MÁY ĐIỀU
TRỊ TẠI KHOA HSTC – CĐ BV ND 115
Nguyễn Thị Thanh Bình*, Vũ Đình Thắng *
Mở đầu: Tại Việt Nam, việc gia tăng về chủng loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện cũng như gia tăng
chủng kháng kháng sinh được ghi nhận ngày càng nhiều. Việc khảo sát về đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn gây viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy mang tính cấp bách và cần thiết.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện và các yếu tố liên
quan trên bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC – CĐ BV ND 115 trong năm 2012.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu hàng loạt các trường hợp.
Kết quả: Cấy dịch rửa phế quản dương tính với Acinetobacter baumannii chiếm 78,8%. Các tác nhân
gây viêm phổi còn lại lần lượt là: Klebsiella pneumoniae; Enterobacter spp; Ngoài ra, Stenotrophomonas maltophilia; Escherichia coli; Staphylococcus aureus đều chiếm tỉ lệ dưới 10%. Đặc biệt có 2 trường hợp đồng nhiễm Acinetobacter baumannii và Stenotrophomonas maltophilia và 1 trường hợp đồng nhiễm
Acinetobacter baumannii và Staphylococcus aureus. Các vi khuẩn này đã kháng với hầu hết các kháng sinh
thông dụng. Riêng đối với Acinetobacter baumannii: 100% kháng với Ceftriaxone, Ciprofloxacine, Ceftazidime, Tazocin, Cefepim và Vancomycine. Trong khi đó, 97% Acinetobacter baumannii kháng với
Imipenem và Meropenem, 94% ‐ kháng với Amikacine. Số trường hợp kháng với Bactrim (89,5%); Neltimycine (86,5%); Sulbactam (80,5%) cũng chiếm tỉ lệ cao. Kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện có thở máy chỉ
đạt được 61,2% các trường hợp khỏi bệnh.
Kết luận: bệnh nhân nam trên 60 tuổi có nguy cơ viêm phổi bệnh viện có thở máy. Việc phòng ngừa viêm
phổi bệnh viện cần được chú ý ngay khi bệnh nhân nhập viện. Việc điều trị kháng sinh ban đầu cho các bệnh nhân viêm phổi bệnh viện cần sử dụng phác đồ phối hợp kháng sinh.
Từ khóa: Đề kháng kháng sinh – Viêm phổi bệnh viện – Bệnh nhân thở máy.
ABSTRACT
ANTIBIOTIC RESISTANCE OF BACTERIA IN NOSOCOMIAL PNEUMONIA IN VENTILATED
PATIENTS TREATED AT ICU PEOPLE HOSPITAL 115
Nguyen Thi Thanh Binh, Vu Dinh Thang
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 324 ‐ 329
Background: In Vietnam, the types of bacteria causing nosocomial infection and antibiotic resistance are
increasing. Research on antibiotic resistance of bacteria causing nosocomial pneumonia in ventilated patients becomes urgent and necessary.
Objective: This study aimed to characterize the antibiotic resistance of bacteria caused of nosocomial
pneumonia in ventilated patients, treated at People hospital 115 ‐ HCM city in 2012.
Method: Prospective cases series study.
Results: 78.8% Cultures of bronchoalveolar lavage positive for baumanii Acinobacter. Another agents causing ventilated pneumonia were: Klebsiella pneumoniae and Enterobacter spp.; Whereas,
* Khoa Hồi sức tích cực chống độc – BV Nhân dân 115 Tp.HCM
Trang 2of co‐infection Acinetobacter baumannii and Stenotrophomonas maltophilia, and One case of
Acinetobacter baumanii and Staphilococcus aureus. These bacteria are resistant to most common antibiotics. Acinetobacter baumannii is resistant to most common antibiotics: 100% resistant to Ceftriaxone,
Ciprofloxacin, Ceftazidime, Tazocin, Cefepim and Vancomycin. In addition, 97% Acinetobacter baumannii
resistant to Imipenem and Meropenem; 94% ‐ resistant to Amikacine; 89.5% resistant to Bactrim ; Neltimycine ‐ 86.5%; Sulbactam ‐ 80.5%. Only 61,2% patients nosocomial pneumoniawith ventilated were recovered
Conclusions: The 60‐year‐old male patient at risk for ventilated pneumonia. Prevention of nosocomial pneumonia should be considered as soon as the patient is admitted. The initial antibiotic treatment for nosocomial pneumonia shoud be the combinations of antibiotics
Key words: Antibiotic Resistance – Nosocomial Pneumonia – Ventilated Patients.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn (NK) là vấn đề thường gặp
trong các khoa hồi sức tích cực (HSTC), đề
kháng kháng sinh(KS) là vấn đề rất lớn có liên
quan đến tỉ lệ tử vong (TLTV) cao, thời gian nằm
viện kéo dài và tăng chi phí điều trị. Mô hình VK
gây NKBV và độ nhậy cảm với các KS thường
dùng điều trị khác nhau tuỳ từng khu vực, từng
bệnh viện (BV). Hậu quả của việc NKBV do các
tác nhân kháng thuốc làm cho TLTV gia tăng
đáng kể trong nhiều nghiên cứu (NC) được thực
hiện ở nhiều nước trên thế giới. Tỉ lệ nhiễm
Acinetobacter baumannii đề kháng KS cao ở các
nơi như: Hoa kỳ ‐ 51,25% (năm 2005), BV Bạch
Mai ‐ 42% (năm 2008), BV Chợ Rẫy ‐ 61% (năm
2010), BV Nhân dân Gia định ‐ 69,3% (năm
2011)(5,6,9,10).
Tại Mỹ, theo số liệu thống kê của trung tâm
phòng chống và kiểm soát bệnh tật (CDC), có
khoảng 5 đến 10% bệnh nhân bị NKBV trong khi
đang được điều trị nội trú tại các khoa phòng,
nhất là tại các khoa cấp cứu và HSTC(3). Trên cơ
sở đó, trung tâm này (CDC) khuyến cáo khảo sát
định kỳ tình trạng NKBV nhằm xác định các yếu
tố nguy cơ cũng như phát hiện sớm các tác nhân
đề kháng KS, giúp cho các bác sĩ tiên lượng được
tình trạng NKBV, từ đó, giúp định hướng chọn
lựa KS ban đầu thích hợp cho việc phòng ngừa
và điều trị cụ thể trên từng bệnh nhân.
Tại Việt nam, số lượng bệnh nhân NKBV
ngày càng gia tăng(9,10), bên cạnh đó, việc gia tăng
về chủng loại VK gây NKBV cũng như gia tăng
chủng kháng KS được ghi nhận ngày càng nhiều(9,10). Truy tìm y văn, tạp chí khoa học ngày càng có nhiều thông tin và nghiên cứu sâu về NKBV, nhất là các trường hợp viêm phổi bệnh viện(VPBV) và đề kháng KS. Có rất nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến viêm phổi trên bệnh nhân thở máy. Đây là một biến chứng nặng nề, có tỷ lệ
tử vong cao, kéo dài thời gian điều trị, chi phí điều trị rất tốn kém. Một số vi khuẩn thường gặp
ở bệnh nhân VPBV có thở máy là Pseudomonas
aeruginosa, Klebsiella pneumonia, Acinetobacter…Những chủng VK này có khả
năng kháng KS rất cao và hiện nay đang là vấn
đề nan giải cho các nhà điều trị. Câu hỏi được đặt ra thường xuyên cho các bác sĩ điều trị là:
“yếu tố nào giúp tiên lượng tình trạng viêm phổi bệnh viện cho các bệnh nhân? Chủng vi khuẩn nào thường gặp tại các khoa phòng? Kháng sinh nào được lựa chọn ưu tiên, kháng sinh nào bị đề kháng nhiều, việc phòng ngừa và điều trị bệnh viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy? ”. Nhằm trả lời cho các câu hỏi trên, giúp công tác điều trị bệnh nhân ngày càng hoàn thiện hơn nữa, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:
“Khảo sát đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện trên bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC – CĐ BV ND 115
năm 2012” với mục tiêu tổng quát và các mục
tiêu chuyên biệt như sau:
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mô tả đặc điểm đề kháng kháng sinh của vi
Trang 3khuẩn gây VPBV và các yếu tố liên quan trên
bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ
BV ND 115.
Mục tiêu chuyên biệt
Xác định tần số và tỷ lệ bệnh nhân VPBV có
thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ BV ND 115;
Mô tả các yếu tố dịch tễ của bệnh nhân VPBV có
thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐ CĐ BV ND 115;
Xác định các tác nhân gây VP và mức độ đề
kháng KS theo kết quả kháng sinh đồ trên bệnh
nhân VPBV có thở máy điều trị tại khoa HSTC ‐
CĐ BV ND 115.
ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
+ Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang tiến cứu hàng loạt
trường hợp.
+ Dân số chọn mẫu
Bệnh nhân thở máy điều trị tại BVND 115
+ Dân số mục tiêu
Bệnh nhân thở máy điều trị tại khoa HSTC‐
CĐ BVND 115
+ Tiêu chuẩn chọn bệnh
VPBV; BNTM; Cấy dịch rữa phế quản (+)
Bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu phải
thoả mãn tất cả các điều kiện sau: BN có dấu
hiệu nhiễm khuẩn sau khi nhập viện 48 giờ và
được chẩn đoán VPBV theo tiêu chuẩn của
CDC Hoa Kỳ(3): XQ phổi: Tổn thương mới
hoặc tiến triển kéo dài trên 48h kèm theo ít
nhất 2 trong 3 dấu hiệu sau: Nhiệt độ >38,3 độ
C hoặc <35 độ C; Bạch cầu >10000/mm3
hoặc
<3000/mm3; Đàm đục hoặc thay đổi tính chất
đàm. Nuôi cấy dịch phế quản: cấy định lượng
số lượng vi khuẩn >1x 104 cfu/ml.
Tiêu chuẩn loại trừ
Không có mẫu, mẫu cấy (‐), mẫu đồng
nhiễm vi nấm.
Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01 / 01 / 2012 đến hết ngày 31 / 12 /
2012.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Lấy mẫu toàn bộ: Tất cả các bệnh nhân điều
trị tại khoa HSTC – CĐ BV ND 115 thoả mãn điều kiện nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu: 01/01/2012 – 31/12/2012.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Bệnh nhân thoả mãn các điều kiện nghiên cứu sẽ được ghi nhận các thông tin trực tiếp qua phần bệnh sử, tiền căn qua theo dõi diễn tiến
lâm sàng và kết quả xét nghiệm từ bệnh án.
Biến số khảo sát
Biến số nền: tuổi, giới tính, địa chỉ cư ngụ, nghề nghiệp, chẩn đoán hiện tại (lý do nhập viện), Nơi điều trị bệnh nhân trước khi nhập khoa HSTC‐CĐ (cơ sở y tế khác hoặc khoa phòng khác của BV 115, nơi bệnh nhân đã được điều trị nội trú hơn 48 giờ trước khi nhập khoa
HSTC‐CĐ). Thời gian nằm viện tính bằng ngày.
Bệnh mạn tính sẵn có: ghi nhận có hay không các bệnh sau: tiểu đường, suy thận, suy gan, xơ
gan, bệnh phổi mạn tính… Tiền sử sử dụng KS:
ghi nhận có hay không sử dụng KS và ghi nhận thời gian sử dụng KS trong vòng 2 tháng trước
khi đưa vào nghiên cứu. Thủ thuật: có hay
không các thủ thuật sau: đường truyền tĩnh mạch, thông tiểu lưu, nội khí quản hay mở khí quản. (ghi nhận rõ số ngày lưu các thiết bị xâm
lấn). Chủng loại VK cấy định lượng từ bệnh phẩm: dịch rửa phế quản. Kháng sinh đồ (KSĐ):
nhạy, trung gian, kháng với một số loại KS thông dụng trên lâm sàng hiện nay. Chúng tôi ghi nhận KSĐ từ kết quả của phòng xét nghiệm
BV Chợ Rẫy. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu
được nhập và phân tích bằng phần mềm thống
kê SPSS 10.0. Biến số được tính theo tần số và tỷ
lệ phần trăm.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua thời gian nghiên cứu trong vòng 12 tháng: từ 01/01/2012 đến 31/12/2012, ghi nhận được 85 bệnh nhân thỏa mãn điều kiện đưa vào nghiên cứu với các đặc điểm như sau:
Trang 4tính, tuổi và nơi cư ngụ (n=85)
Giới tính
Tuổi
Nơi cư ngụ
Các tỉnh miền Tây Nam bộ 13 15,3
Bảng 2: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo chẩn
đoán lúc nhập viện (n=85)
Chẩn đoán Tần số Tỉ lệ (%)
Nhiễm trùng huyết (từ nhiễm trùng tiểu
Bảng 3: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo tác
nhân gây viêm phổi (n=85)
Tác nhân gây viêm phổi Tần số Tỉ lệ (%)
Một tác
nhân
Hai tác
nhân
Acinetobacter baumannii và
Acinetobacter baumannii và
Bảng 4: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo thời
gian xuất hiện viêm phổi (n=85)
Thời gian sau nhập viện Tần số Tỉ lệ (%)
Bảng 5: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo kết
quả điều trị viêm phổi
Bảng 6: Tần số và tỉ lệ loại Kháng sinh sử dụng ban
đầu (khi chưa có KS đồ) (n=85)
Tazocin (Piperacillin+Tazobactam) +
Bảng 7: Tần số và tỉ lệ loại Kháng sinh sử dụng sau
khi có kết quả KS đồ (n=85)
Bảng 8: Tỉ lệ vi khuẩn KHÁNG với các kháng sinh thông dụng
Vi khuẩn gây viêm phổi
Kháng sinh
Acinetobacter (%)
Klebsiella (%)
Enterobacter (%)
Stenotroph.
E.coli (%)
Staph
aureus (%)
Trang 5Vi khuẩn gây viêm phổi
Kháng sinh
Acinetobacter (%)
Klebsiella (%)
Enterobacter (%)
Stenotroph.
E.coli (%)
Staph
aureus (%)
BÀN LUẬN
Qua khảo sát 85 bệnh nhân VPBV có thở
máy điều trị tại khoa HSTC‐CĐ bệnh viện 115,
chúng tôi ghi nhận được các đặc điểm như sau:
Số bệnh nhân Nam nhiều hơn Nữ với tỉ lệ
lần lượt là 64,7% và 35,3%. Các bệnh nhân trên
60 tuổi thường bị VPBV so với các bệnh nhân trẻ
tuổi. Đặc điểm về giới tính và lứa tuổi trong
nghiên cứu này tương tự như kết quả các khảo
sát trước đây của Akata(1) tại Thổ Nhĩ kỳ và của
Huỳnh Văn Bình(5) tại BV Nhân dân Gia định Tp.
HCM. Các bệnh nhân Nam và cao tuổi sẽ dễ bị
VPBV hơn bệnh nhân Nữ, trẻ tuổi. Các bệnh
nhân nhập viện với những triệu chứng hô hấp
chiếm tỉ lệ cao: 58,8%, chủ yếu với chẩn đoán
ban đầu là “Suy hô hấp/COPD”, kế đó là bệnh lý
mạch máu não và tim mạch. Đây là những bệnh
lý nền có nguy cơ dẫn đến VPBV. Thời điểm
xuất hiện VP thường được ghi nhận trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 ngày sau nhập viện.
Do vậy, việc phòng ngừa VPBV cần được chú trọng ngay từ lúc bệnh nhân nhập viện.
Kết quả cấy dịch rửa phế quản dương tính
với A. baumannii chiếm đa số các trường hợp:
78,8%. Các tác nhân gây viêm phổi còn lại lần
lượt là: K. pneumoniae; Enterobacter spp.;
Stenotrophomonas maltophilia; E. coli; S.
aureus đều chiếm tỉ lệ dưới 10% các trường hợp.
Đặc biệt có 2 trường hợp đồng nhiễm A.
baumannii và Stenotrophomonas maltophilia
và 1 trường hợp đồng nhiễm A. baumannii và S.
aureus. So sánh với kết quả các nghiên cứu trước
đây của Vũ Quỳnh Nga (năm 2011), Võ Hữu
Ngoan (năm 2010), Lê Bảo Huy (năm 2008) cho thấy tỉ lệ tác nhân Acinetobacter baumannii gia
tăng theo thời gian.
Bảng 9:
Các VK gây VPBV phân lập được qua
nghiên cứu này kháng với hầu hết các KS thông
dụng. Đặc biệt, 100% VK S. aureus và
Stenotrophomonas maltophilia kháng với
Colistin và Imipenem. Trong khi đó, tỉ lệ các
chủng VK kháng với Imipenem cũng rất cao:
97% A. baumannii ; 100% K. pneumoniae;
Stenotrophomonas maltophilia và S. aureus. Kết
quả này khác biệt với các nghiên cứu trước
đây(5,6,9,10). Như vậy, tình hình kháng KS của các
chủng VK gây VPBV đã có nhiều thay đổi. Điều
này cho thấy việc điều trị VPBV khi chưa có kết
quả KSĐ cần được sử dụng phác đồ phối hợp
KS. Xét riêng tác nhân phổ biến gây VPBV: A.
baumannii (chiếm tỉ lệ 78,8% các trường hợp),
kết quả KSĐ cho thấy chủng VK này đã kháng với hầu hết các KS thông dụng: 100% kháng với Ceftriaxone, Ciprofloxacine, Ceftazidime, Tazocin, Cefepim và Vancomycine. Trong khi
đó, 97% A. baumannii kháng với Imipenem và
Meropenem, 94% ‐ kháng với Amikacine. Số trường hợp kháng với Bactrim (89,5%);
Neltimycine (86,5%); Sulbactam (80,5%) cũng
chiếm tỉ lệ cao. Như vậy, chủng VK A. baumanii
ngày càng gia tăng mức độ đề kháng với các KS thế hệ mới.
Trang 6Kháng sinh Nghiên cứu
này (%)
Vũ Quỳnh Nga – 2011 (%)
Võ Hữu Ngoan – 2010 (%)
Kết quả điều trị bệnh nhân VPBV có TM chỉ
đạt được 61,2% các trường hợp khỏi bệnh. Trong
khi đó, có 38,8% bệnh nhân tử vong bao gồm số
bệnh nhân nặng do VK kháng thuốc, bệnh nền
có sẳn cũng như bệnh nhân về sớm trước khi
được điều trị đủ liều KS. Như vậy, bệnh lý
VPBV vẫn luôn là vấn đề cần được nghiên cứu
trong bối cảnh tỉ lệ kháng thuốc ngày càng tăng
cao.
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Qua khảo sát các trường hợp VPBV, chúng
tôi có những kiến nghị như sau: Trong thực
hành lâm sàng tại khoa HSTC‐CĐ, các bác sĩ cần
chú ý đến các bệnh nhân nam và trên 60 tuổi vì
đây là nhóm bệnh nhân nguy cơ VPBV. Ngoài
ra, các bệnh nhân COPD cũng cần được chú ý
phòng ngừa VP. Chẩn đoán xác định sớm, dùng
kháng sinh đúng và đủ liều. Cần chú ý sự gia
tăng tỉ lệ đề kháng với các kháng sinh thế hệ
mới. Việc điều trị KS ban đầu cho các bệnh nhân
VP cần dựa vào tình hình nhiễm khuẩn và đề
kháng KS của từng khu vực BV, và nên phối hợp
KS. Việc phòng ngừa VP cần được chú ý ngay
khi bệnh nhân nhập viện, và thực hiện tốt công
tác phòng ngừa theo khuyến cáo trong hướng dẫn điều trị của Bộ y tế và tham khảo từ khuyến cáo của CDC.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Akata F, Tatman‐Otku, Otkun M, and Tugrul M (2003). Prevalence of extended‐spectrum beta‐lactamases produced
by nosocomial isolates of Enterobacteriaceae in Trakya
University Hospital, Turkey. New Microbiol: 26: 257‐62.
2 Anton Y, Peleg MB and Hooper DC (2010). Hospital‐acquired Infections Due to Gram‐Negative Bacteria. N Engl J Med; 362: 1840‐13.
3 Baselski VS, El‐Tory M, Coalson JJ, et al (1992). The standardization of criteria for processing and interpreting laboratory specimens in patients with suspected ventilator‐
associated pneumonia. Chest; 102(suppl): 571S‐579S.
4 Garner JS, Javis WR, Emori TB et al (1988). CDC definiftion for
nosocomial infections. Am J Infect Control; 16:128‐140.
5 Huỳnh Văn Bình, Lại Hồng Thái, Hồ Minh Văn và cộng sự (2009). Khảo sát tình hình viêm phổi và sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân sau mổ có thở máy tại khoa phẩu thuật gây mê hồi sức (PTGMHS)‐ bệnh viện NDGĐ. Tạp chí Y học Tp.HCM; tập 13, phụ bản số 6: trang 172‐177.
6 Lê Bảo Huy (2008). Khảo sát các đặc điểm viêm phổi bệnh viện liên quan đến thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Thống Nhất. Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược Tp.HCM.
7 Loscalzo J. (2010). Harrison’s Pulmonary and Critical Care Medicine. 1ed,The McGraw‐Hill Companies, New York, 99‐114.
8 Mangeney N., Niel P., Paul G., Faubert E., Hue S., Dupeyron C., Louarn F. and Leluan G. (2000). A 5‐year epidemiological study of extended‐spectrum beta‐lactamase‐producing Klebsiella pneumoniae isolates in a medium‐ and long‐stay neurological unit. J Appl Microbiol 88:504‐11.
9 Võ Hữu Ngoan (2010). Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa săn sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy. Luận văn Thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược TP.HCM.
10 Vũ Quỳnh Nga (2011). Đặc điểm nhiễm khuẩn Acinetobacter baumannii ở bệnh nhân viêm phổi thở máy tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Chợ rẫy. Kỷ yếu hội nghị khoa học và đào tạo Y khoa liên tục “Đề kháng kháng sinh trong viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện – Chiến lược điều trị và phòng ngừa” – Đại học Y Dược Tp. HCM – 29/09/2013.
Ngày nhận bài báo: 01/11/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/11/2013 Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014