1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điều trị cứu vớt lymphôm tái phát với phác đồ eshap tại khoa huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy: Báo cáo 9 trường hợp

6 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 397,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này nhằm nghiên cứu phác đồ ESHAP là một trong những phác đồ điều trị cứu vớt có hiệu quả trong bệnh lymphôm tái phát. Và mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của phác đồ ESHAP trong điều trị lymphôm tái phát.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ CỨU VỚT LYMPHÔM TÁI PHÁT VỚI PHÁC ĐỒ ESHAP

TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH VIỆN CHỢ RẪY:

BÁO CÁO 9 TRƯỜNG HỢP

Nguyễn Trường Sơn*, Trần Thanh Tùng*, Hoàng Thị Thúy Hà*, Võ Hữu Tín*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Phác đồ ESHAP là một trong những phác đồ điều trị cứu vớt có hiệu quả trong bệnh lymphôm

tái phát

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của phác đồ ESHAP trong điều trị

lymphôm tái phát

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán lymphôm không Hodgkin tái phát và

đồng ý điều trị phác đồ ESHAP Nghiên cứu mô tả tiến cứu

Kết quả: Từ 10/2009 - 10/2010, có 09 bệnh nhân lymphôm tái phát được điều trị phác đồ ESHAP, chúng

tôi ghi nhận kết quả như sau: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn 44,4%, tỷ lệ đáp ứng một phần 22,2% Biến chứng nặng nhất gặp là suy tủy, giảm bạch cầu hạt và nhiễm khuẩn hậu quả

Kết luận: Phác đồ ESHAP có hiệu quả và dung nạp được trong điều trị lymphôm tái phát

Từ khóa: Lymphôm tái phát, điều trị cứu vớt, phác đồ ESHAP

ABSTRACT

ESHAP SALVAGE THERAPY FOR REFRACTORY NON HODGKIN’S LYMPHOMA AT

HEMATOLOGY DEPARTMENT OF CHO RAY HOSPITAL: 9 CASES REPORT

Nguyen Truong Son, Tran Thanh Tung, Hoang Thi Thuy Ha, Vo Huu Tin

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 224 - 229

Background: The ESHAP regimen has been show an efficacious salvage therapy for refractory non

Hodgkin’s lymphoma

Object: Evaluate the clinical efficacy and toxicity of ESHAP regimen

Subjects and Method: Subject: Patients with refractory non Hodgkin’s lymphoma have been agreed to use

ESHAP regimen Method: perspective description

Results: from 10/2009 - 10/2010, 9 patients were treated by this regimen, we found of following results:

44.4% of patients had a complete reponse and 22.2% had partial response The most severe complications were pancytopenia, neutropenia and infection due to neutropenia

Conclusions: ESHAP regimen is an active and tolerable regimen in patient with refractory non Hodgkin’s

lymphoma

Keys words: refractory non Hodgkin’s lymphoma, salvage therapy, ESHAP regimen

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lymphôm không Hodgkin (LKH) là nhóm

bệnh ác tính của tế bào lymphô B hoặc T (tế bào

đầu dòng hoặc trưởng thành), có nguồn gốc từ các hạch lymphô hoặc bất kì tổ chức nào của cơ thể Bệnh xuất hiện ở các nơi trên thế giới, chiếm

*Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: TS Nguyễn Trường Sơn ĐT: 0989.108.268 Email: truongson cr@yahoo.com.vn

Trang 2

tỷ lệ 4% các trường hợp ung thư

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tần suất

tăng theo tuổi, trung bình từ 40 - 50 tuổi Tỷ lệ

nam/nữ là 2/1 Tại Mỹ, tần suất của LKH từ 10

- 15 trường hợp/ 100.000 dân Số ca mới mắc

tăng dần (theo Viện nghiên cứu ung thư Mỹ,

số ca mới mắc năm 1993 là 43,000, đến năm

2010 là 65,540) Tuy nhiên tỷ lệ sống còn sau 5

năm ngày càng tăng (từ < 5% tăng lên > 40%

sau một thập niên)(2,3,4)

Nguyên nhân của bệnh chưa được rõ Các

nghiên cứu cho thấy bệnh có liên quan đến

một số yếu tố như: Nhiễm virus (EBV, HTLV),

tỷ lệ mắc bệnh cao ở những người tiếp xúc lâu

dài với hóa chất benzen, mù tạt nitơ, arsenic,

chất phóng xạ Ngoài ra bệnh còn gia tăng ở

số người nhiễm HIV

Tại Khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy số

bệnh nhân LKH đến khám và điều trị ngày càng

tăng Bên cạnh những bệnh nhân LKH mới đang

điều trị còn có những bệnh nhân điều trị bệnh

tái phát Phác đồ ESHAP là phác đồ được lựa

chọn trong điều trị cứu vớt bệnh nhân LKH tái

phát Tuy nhiên cho đến nay, chúng tôi chưa

nghiên cứu đầy đủ về dịch tễ học, đặc điểm lâm

sàng, hiệu quả điều trị bằng phác đồ ESHAP

điều trị LKH tái phát cũng như các yếu tố tiên

lượng bệnh Đây là lí do chúng tôi tiến hành

nghiên cứu này

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng

phụ của phác đồ ESHAP trong điều trị

lymphôm tái phát

Mục tiêu cụ thể

Tính tỷ lệ triệu chứng thường gặp lúc nhập

viện

- Tính tỷ lệ LKH ngoài hạch và tại hạch

- Đánh giá hiệu quả điều trị bằng phác đồ

ESHAP

- Sau đợt điều trị: 3 đợt, 5 đợt và sau kết thúc

hóa trị

- Theo dõi sau kết thúc hóa trị: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

- Đánh giá các yếu tố tiên lượng (IPI- International Prognostic Index): Tổng trạng, tuổi

> 60 tuổi, LDH, khối u (d >10cm), nhiều hơn 2 vị trí hạch

- Khảo sát các độc tính của thuốc trong phác

đồ ESHAP

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định LKH tái phát tại Khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2009 đến 10/2010

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Tất cả các bệnh nhân được khám và điều trị tại Khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy từ 10/2009 đến 10/2010

- Tiêu chuẩn chẩn đoán: dựa vào kết quả giải phẫu bệnh chẩn đoán LKH

- Đánh giá giai đoạn theo Ann- Arbor

- Phân loại theo giải phẫu bệnh WF (working formulation), nhuộm hóa miễn dịch tế bào

- Bệnh nhân được điều trị phác đồ ESHAP

Phương pháp tiến hành

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định LKH tái phát, được tư vấn và đồng ý điều trị phác đồ ESHAP

- Hội chẩn khoa, hóa trị đợt I

- Đánh giá đáp ứng sau đợt III, đợt V Nếu bệnh có đáp ứng, bệnh nhân sẽ được tiếp tục hóa trị theo chương trình Đánh giá bệnh nhân sau khi kết thúc điều trị (đợt VIII)

- Sau từng đợt hóa trị, nếu bệnh không đáp ứng, tái phát, tiến triển hoặc chết → kết thúc nghiên cứu

- Theo dõi bệnh nhân sau 1, 3, 6 tháng sau kết thúc điều trị và mỗi 6 tháng

Trang 3

Phác đồ ESHAP

- Etoposide 60 mg/m2 da ngày 1-4 (TTM)

- Cisplatin 25 mg/m2 da ngày 1-4 (TTM)

- Methylprednisolon 500mg/m2 da ngày 1-4

(TTM)

- Cytarabin 2 g/m2 da ngày 5 (TTM)

Chu kỳ lặp lại mỗi 3 tuần x 8 chu kỳ

Xử lý phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel

- Kết quả nghiên cứu được trình bày dạng

bảng tần số, biểu đồ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ 10/2009 đến 10/2010, có 9 bệnh nhân chẩn

đoán LKH được điều trị phác đồ ESHAP, qua

nghiên cứu chúng tôi thu được kết quả như sau:

Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu

Đặc điểm Số bệnh nhân

(Tỷ lệ%) (n=9)

≤ 60 tuổi 9 (100%) Tuổi trung bình 50

(41-59) > 60 tuổi 0 (0%)

Nam 4 (44,4%) Giới

Nữ 5 (55,6%)

II 4(44,45%) III 4(44,45%) Giai đoạn bệnh

IV 1(11,1%) CHOP 8 (88,9%) Phác đồ điều trị

ban đầu CEOP 1 (11,1%)

Độ ác trung gian 7 (77,8%)

Mô bệnh học

Độ ác cao 2 (22,2%) Lymphô B 9 (100%) Loại tế bào

0 6 (66,7%)

1 1 (11,1%)

Tổng trạng

(chỉ số ECOG)

2 2 (22,2%) Nhận xét:

- 100% bệnh nhân tuổi < 60

- Tỷ lệ nam/ nữ tương đương nhau

- Đa số bệnh nhân chẩn đoán giai đoạn

bệnh 2-3

- Đa số bệnh nhân đã được điều trị phác đồ CHOP đủ chu kỳ, có 1 bệnh nhân tái phát khi đang điều trị chu kỳ VII

- 100% bệnh nhân LKH tế bào B

- Chỉ số ECOG 0-1 chiếm đa số (> 70%)

Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện

Bảng 2 Triệu chứng lâm sang

Triệu chứng Số bệnh nhân

(Tỷ lệ%) (n=9)

Thiếu máu 4 (44,5%) Đau nhức 2 (22,2%) Xâm lấn các cơ quan (tràn dịch màng

tim, màng phổi)

1 (11,1%) Nhận xét:

- 100% bệnh nhân nhập viện phát hiện hạch

to 1 hoặc nhiều nơi

- Thiếu máu và sốt kéo dài là triệu chứng thường gặp

- 1 trường hợp bệnh nhân nhập viện trong tình trạng lymphôm xâm lấn gây tràn dịch màng tim, màng phổi

Bảng 3 Đặc điểm tổn thương

Đặc điểm Số bệnh nhân

(Tỷ lệ%) (n=9)

Tại hạch 9 (100%) Ngoài hạch 0 (0%)

Vị trí tổn thương

Tại hạch + xâm lấn cơ quan khác

1 (11,1%) Hạch ngoại biên 5 (55,6%) Hạch ổ bụng 2 (22,2%) Hạch trung thất 1 (11,1%)

Vị trí hạch tổn thương

Nhiều nhóm hạch 1 (11,1%)

D ≤ 10 cm 7 (77,8%) Kích thước hạch

D > 10 cm 2 (22,2%) Nhận xét:

- 100% bệnh nhân LKH nguyên phát tại hạch, 1 trường hợp tổn thương di căn xa gây tràn dịch đa màng

- Đa số tổn thương hạch ngoại biên

- Hạch kích thước lớn (Bulky) gặp ở 2 bệnh nhân

Trang 4

Bảng 4 Chỉ số tiên lượng IPI

Chỉ số tiên lượng Số bệnh nhân (Tỷ lệ%)

Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân có chỉ số tiên lượng trung

bình

Đáp ứng điều trị

Bảng 5 Đáp ứng điều trị

Sau 03 đợt Sau 05 đợt Sau 08 đợt

Đáp ứng điều

trị Số

bệnh

nhân

Tỷ lệ Số bệnh nhân

Tỷ lệ Số bệnh nhân

Tỷ lệ

Hoàn toàn 6 66,7% 5 55,6% 4 44,4%

Một phần 2 22,2%

Tiến triển, tái

phát hoặc tử

vong

1 11,1% 1 11,1% 1 11,1%

Nhận xét:

- Sau 3 đợt điều trị: 6 bệnh nhân đáp ứng

hoàn toàn (66,7%), 2 bệnh nhân đáp ứng một

phần (22,2%), 1 bệnh nhân tử vong sau 2 đợt

điều trị do viêm phổi/suy tủy sau hóa trị

- 6 bệnh nhân tiếp tục điều trị hết chu kỳ 5,

trong đó 5 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn

- 1 bệnh nhân ngưng điều trị ở chu kỳ 4 do

bệnh tái phát và suy kiệt

- 5 bệnh nhân hoàn thành đủ 8 chu kỳ điều

trị, 4 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn (44,4%), 1

bệnh nhân ngưng điều trị sau 6 chu kỳ do tái

phát

Bảng 6 Tình trạng bệnh nhân sau hóa trị

Bệnh nhân Thời gian kết thúc

hóa trị (tháng)

Chất lượng cuộc sống (so với trước hóa trị)

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Số 5

Số 6

Số 7

Số 8

Số 9

11

7

9

9

11

11

11

Tử vong sau 6 tháng

Tử vong

Tốt Tốt Tốt Tốt Tốt Giai đoạn cuối Giai đoạn cuối

Tác dụng phụ của thuốc

Bảng 7 Tác dụng phụ của thuốc

Triệu chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ%

Tổn thương niêm mạc (loét miệng, tiêu chảy)

03 33,3% Giảm bạch cầu 04 44,4%

Nhiễm khuẩn huyết 01 11,1%

Giảm tiểu cầu 03 33,3%

Biến chứng thần kinh (đau, giảm cảm giác)

01 11,1%

Nhận xét:

- 100% bệnh nhân bị nôn ói, triệu chứng tiêu hóa khác hay gặp là viêm dạ dày

- Thiếu máu gặp ở 8/9 bệnh nhân ở các mức

độ khác nhau

- 44,4% bệnh nhân giảm bạch cầu sau hóa trị, trong đó 2 bệnh nhân có biến chứng nhiễm khuẩn nặng (viêm phổi và nhiễm khuẩn huyết)

BÀN LUẬN Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trong số 9 bệnh nhân LKH tái phát được điều trị phác đồ ESHAP, tỷ lệ nam nữ tương đương nhau, đa số bệnh nhân trẻ < 60 tuổi, tổng trạng còn tốt (chỉ số ECOG 0-1 chiếm 66,7%), 100% bệnh nhân chẩn đoán LKH tế bào B, 7/9 bệnh nhân chẩn đoán LKH độ ác tính trung gian

So với các nghiên cứu của các tác giả trên thế

nghiên cứu của chúng tôi tương đương (khoảng

50 tuổi), tuy nhiên các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đều dưới 60 tuổi, là một yếu

tố tiên lượng tốt

Một điểm khác biệt là tỷ lệ nam/nữ trong nghiên cứu của chúng tôi xấp xỉ 1/1, trong khi theo dịch tễ, bệnh nhân LKH nam chiếm ưu thế

Trang 5

khác(1,5,6,7) số bệnh nhân nam cao hơn nữ Kết quả

trên có lẽ do số bệnh nhân của chúng tôi ít nên

chưa đại diện

44,4% bệnh nhân tái phát ở giai đoạn II

(phân loại Ann Arbor) so sánh với các tác giả

khác đa số bệnh nhân tái phát ở giai đoạn III,

IV Có thể do đánh giá giai đoạn của chúng

tôi dựa chủ yếu vào lâm sàng và các phương

tiện chẩn đoán hình ảnh thông thường, không

có bệnh nhân nào được chụp PET-CT nên

chẩn đoán giai đoạn chưa thức sự chính xác,

dễ bỏ sót triệu chứng

Triệu chứng lâm sàng lúc nhập viện

Triệu chứng lâm sàng thường gặp là: hạch to

(100%), thiếu máu và sốt dai dẳng 100% bệnh

nhân tái phát là LKH tại hạch, chủ yếu hạch

ngoại biên 1 bệnh nhân tái phát được chẩn đoán

khi tổ chức lymphôm xâm lấn gây tràn dịch

màng tim, màng phổi Phần lớn bệnh nhân có

chỉ số tiên lượng IPI từ 2 - 3 Nhìn chung, những

bệnh nhân nghiên cứu có yếu tố tiên lượng khá

tốt Tuy nhiên, bệnh tái phát, một số bệnh nhân

đến khám trong bệnh cảnh hạch quá lớn (Bulky)

là một khó khăn trong điều trị

Đáp ứng điều trị

Số bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn sau 3 chu

kỳ là 5/9 bệnh nhân (55,6%) Trong số 5 bệnh

nhân trên có 4 bệnh nhân hoàn thành 8 chu kỳ

điều trị, 1 bệnh nhân ngưng điều trị sau 6 chu kỳ

do bệnh tái phát và suy kiệt nặng Tỷ lệ đáp ứng

hoàn toàn chung là 4/9 bệnh nhân chiếm 44,4%

Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng một phần là 22,2% (2/9

bệnh nhân) Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 66,6% Tỷ

lệ bệnh nhân tái phát 22,2% (1 trường hợp tái

phát sau 4 chu kỳ, và 1 tái phát sau 6 chu kỳ

điều trị) 1 trường hợp bệnh tử vong sau 2 chu

kỳ điều trị do biến chứng giảm bạch cầu hạt

nặng, viêm phổi

Bảng 7 So sáng tỷ lệ đáp ứng điều trị

Tỷ lệ

đáp

ứng

W.S

Wang (7)

(n=32)

WS

Valasqu

ez (6) (n=122)

S

Hyoung (5) (n=22)

C.W.Choi (

1)

(n=40)

NC nàyi (n=9)

Hoàn

toàn

31,3% 37% 27,3% 22,5% 44,4%

Tỷ lệ đáp ứng

W.S

Wang (7) (n=32)

WS

Valasqu

ez (6) (n=122)

S

Hyoung (5) (n=22)

C.W.Choi (

1)

(n=40)

NC nàyi (n=9)

Một phần 21,8% 27% 36,4% 47,5% 22,2%

Kết quả đáp ứng điều trị trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn các tác giả khác Có thể

do nhóm bệnh nhân nghiên cứu có chỉ số tiên lượng tốt hơn (100% bệnh nhân < 60 tuổi, LKH tại hạch tái phát, mô học là tế bào B và đa số bệnh nhân LKH độ ác tính trung gian) Bên cạnh

đó, nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trong thời gian ngắn 1 năm, số bệnh nhân ít, thời gian theo dõi sau hóa trị ngắn nên đánh giá chưa được đầy đủ hiệu quả cũng như hạn chế của phương pháp điều trị

02 bệnh nhân có biến chứng giảm bạch cầu hạt nặng, nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng (viêm phổi nặng và nhiễm khuẩn huyết), 1 bệnh nhân

tử vong sau điều trị 2 đợt do viêm phổi Biến chứng suy tủy, giảm bạch cầu là biến chứng nặng nhất và là nguyên nhân gây tử vong chính theo nhiều tác giả Tuy nhiên trong nhóm bệnh nhân của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân suy tủy giảm bạch cầu hạt khá cao (22,2%), do chúng tôi còn hạn chế trong điều trị, chăm sóc sau hóa trị

do cơ sở vật chất chưa được hoàn chỉnh, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện cao

Các biến chứng thường gặp khác như thiếu máu, buồn nôn, ói, viêm dạ dày do thuốc, kết quả trên tương tự nghiên cứu của nhiều tác giả Các tác dụng không mong muốn này thường gặp sau 3- 4 đợt điều trị, là tác dụng phụ không quá nặng nề và có thể điều trị được

Thời gian sống sau hóa trị:

4/9 bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn với thời gian sống sau hóa trị là 7 - 11 tháng (hiện tại chưa ghi nhận tái phát) Tất cả những bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn có cuộc sống sinh hoạt bình thường (không hạn chế hoạt động sinh hoạt), đạt chất lượng cuộc sống tốt hơn trước hóa trị

1 bệnh nhân đáp ứng một phần hiện đang sống (sau hóa trị 9 tháng) bệnh không tiến triển nặng hơn, chất lượng sống tốt hơn trước hóa trị,

Trang 6

2 bệnh nhân đang ở giai đoạn cuối, hiện chỉ điều

trị nâng đỡ

Do thời gian nghiên cứu ngắn nên chúng tôi

chưa đánh giá được đầy đủ thời gian sống toàn

bộ, thời gian sống không bệnh, thời gian tái phát

của nhóm bệnh nhân nghiên cứu Cũng do lý do

trên, chúng tôi chưa đánh giá được các yếu tố

tiên tượng có ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị

hay không Trên đây là những kết quả ban đầu,

chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và bổ sung,

hoàn thiện phương pháp điều trị để đạt kết quả

tốt nhất

KẾT LUẬN

Nghiên cứu 9 bệnh nhân LKH tái phát điều

trị bằng phác đồ ESHAP tại khoa Huyết học

bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 10/2009 đến tháng

10/2010, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

- Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn 44%, tỷ lệ đáp ứng

một phần 22,2%, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ 66,6%

- Biến chứng nặng nhất của bệnh nhân điều trị phác đồ ESHAP là biến chứng suy tủy, giảm bạch cầu hạt và nhiễm khuẩn hậu quả

- Bệnh nhân điều trị phác đồ trên có chất lượng sống tốt hơn so với trước điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Choi CW et al (2002); ESHAP salvage therapy for refactory and relapse non- Hodgkin lymphoma; journal of Korean Medical Science; Vol 17; 621-624

2 Đỗ Trung Phấn (2003); U lymphô ác tính; Bệnh lý tế bào nguốn tạo máu; Nhà xuất bản y học; 352-368

3 Freedman AS and al (2011); Clinical presentation and diagnosis

of non- Hodgkin lymphoma; www.uptodate.com

4 Nguyễn Anh Trí (2004); U lymphô ác tính; Bài giảng Huyết học- Truyền máu; Nhà xuất bản y học; 140-149

5 Park SH and al (2006); ESHAP salvage therapy for refactory and relapsed non- Hodgkin lymphoma - a single center experience; The Korean journal of internal medecine; Vol 21; 159-164

6 Valasquez WS (1994); ESHAP an effective chemotherapy regimen for refactory and relapse non- Hodgkin lymphoma 4 years follow-up study; Clinical Oncology; Vol 12; 1169-1176

7 Wang WS (1999) and al; ESHAP as salvage therapy for refactory non- Hodgkin lymphoma Taiwan experience; Clinical Oncology; Vol 29; 33-37

Ngày đăng: 22/01/2020, 00:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm