Viêm mũi xoang mạn là một bệnh đa yếu tố có tính chất rất phức tạp. Do vậy, điều trị viêm mũi xoang mạn trong hầu hết các trường hợp, cần có chế độ điều trị kết hợp. Tại bệnh viện ĐK Thống Nhất- ĐN đang sử dụng bài thuốc tỷ viêm nang trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính đạt một số kết quả nhất định. Vì vậy, đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của bài thuốc nói trên trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính.
Trang 1ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN BẰNG THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Hoàng Kim Trọng *, Trần thị Bích Liên**
TÓM TẮT
Tình hình nghiên cứu và mục tiêu: Viêm mũi xoang mạn là một bệnh đa yếu tố có tính chất rất phức tạp
Do vậy, điều trị viêm mũi xoang mạn trong hầu hết các trường hợp, cần có chế độ điều trị kết hợp Tại bệnh viện
đa khoa Thống Nhất Đồng Nai đang sử dụng bài thuốc Tỷ viêm nang trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính đạt một số kết quả nhất định Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của bài thuốc nói trên trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính
Phương pháp và phương tiện nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 trên 50 bệnh nhân viêm mũi
xoang mạn tình nguyện, được chẩn đoán theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Viện Hàn Lâm TMH và Hiệp hội phẫu thuật đầu cổ Hoa Kỳ 2003, có độ tuổi từ 16 – 60 tuổi, theo dõi tại khoa Tai Mũi Họng (bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai) trong thời gian từ tháng 09/2010 tới tháng 05/2011 Mỗi bệnh nhân uống Tỷ viêm nang 02 viên x 3 lần/ ngày; uống trong 4 tuần liên tiếp cho mỗi đợt Điều trị 03 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 tháng
Chỉ tiêu đánh giá: Triệu chứng cơ năng qua thăm khám lâm sàng, nội soi và CT scanner mũi xoang vào
những lần tái khám và đánh giá vào các thời điểm trước và sau 1 tháng, 4 tháng, 6 tháng điều trị
Kết quả và kết luận: Thuốc Tỷ viêm nang có khả năng cải thiện các triệu chứng cơ năng của viêm mũi
xoang mạn như nghẹt mũi (giảm từ 84% trước điều trị còn 18% sau 6 tháng); sổ mũi (giảm từ 78% trước điều trị còn 18% sau 6 tháng); khịt đàm nhầy giảm theo từng mức độ từ 58% nhiều (độ 3), sau 1 tháng còn 18%, sau
4 tháng còn 10%, sau 6 tháng thì không còn khịt đàm độ 3; nhức đầu có giảm theo từng mức độ từ 78% nhiều (độ 3), sau 1 tháng còn 16%, sau 6 tháng thì hết nhức đầu độ 3; hội miệng (12% hôi miệng nhiều (độ 3) ảnh hưởng đến nghề nghiệp, giao tiếp; sau 1 tháng điều trị Tỷ viêm nang triệu chứng hôi miệng độ 3 giảm còn 0%) Một nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 2 có đối chứng, ngẫu nhiên, mù đôi cần được tiến hành để khẳng định hiệu quả trên của thuốc trên bệnh lý viêm mũi xoang mạn
Từ khóa: Thuốc y học cổ truyền
ABSTRACT
RHINOSINUSITIS TREATMENT BY TRADITIONAL MEDICATIONS
Hoang Kim Trong, Tran thi Bich Lien
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 206 - 211
Background and Aims: Chronic rhinosinusitis (CRS) is a multifactor condition can be caused by many
different diseases that share chronic inflammation of the sinuses as a common symptom Therefore, combined therapies are recommended in almost chronic rhinosinusitis patients “Ty viem nang” capsule used at Polyclinic Thong Nhat Dong Nai hospital revealed interesting results This study is designed to evaluate the effectiveness of
“Ty viem nang”capsule in the treatment of chronic rhinosinusitis patients
Materials & methods: A clinical trial stade I on 50 chronic rhinosinusitis volunteers, enrolled by
diagnostic criteria of American Academy of ORL-HNS 2003, aged 16 – 60, followed up at the ENT Department (Thống Nhất Đồng Nai polyclinic hospital) from 09/2010 to 05/2011 “Ty viem nang” was given orally with the dose of 02 tabs x 3/ day in 4 consecutive weeks/ each cure A full schedule of therapy is composed of 03 cures, with
a month apart
* BV Đa khoa Thống nhất Đồng Nai ** Bộ môn Tai Mũi Họng Đại học y dược TPHCM
Tác giả liên lạc: BS Hoàng Kim Trọng, ĐT: 0984440860, Email: trongt3@gmail.com
Trang 2Outcome measures: Functional and physical signs were collected by clinical examinations, endoscopy, and
CT scanner of sinus before and 1 month, 4 months, 6 months after therapy
Results & Conclusion: “Ty viem nang” capsule has showed the possibility in improving functional signs
of CRS as stuffed noses (84% to 18% after 6 therapy); running noses (78% to 18% after 6 month-therapy); thick nasal discharge (58% of stade 3 to 18% after 1 month-therapy, 10% after 4 month-therapy, 0% after 6 month-therapy); headache (78% of level 3 to 16% after 1 month-therapy, 0% after 6 month-therapy); halitosis (12% of level 3 to 0%) A randomized, double blind, controlled clinical trial is requested to confirm these results of Ty viem nang on CRS patients
Key word: Traditional medication
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang mạn là một bệnh đa yếu tố
có tính chất rất phức tạp(2,5) Do vậy, điều trị
viêm mũi xoang mạn trong hầu hết các trường
hợp, cần có chế độ điều trị kết hợp(3) Bệnh viện
đa khoa Thống Nhất Đồng Nai đang sử dụng
bài thuốc Tỷ viêm nang trong điều trị viêm mũi
xoang mạn tính đạt một số kết quả nhất định
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm
đánh giá mức độ hiệu quả của bài thuốc nói trên
trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính
PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN
CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng giai đoạn
1 trên 50 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tình
nguyện, từ 16 – 60 tuổi, tại khoa Tai Mũi Họng
(bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai)
trong thời gian từ tháng 09/2010 tới tháng
05/2011
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Đối tương nghiên cứu phải đạt các tiêu
chuẩn sau:
Lâm sàng
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Viện Hàn
Lâm TMH và Hiệp hội phẫu thuật đầu cổ Hoa
Kỳ 2003 (5)
Tiêu chuẩn về bệnh sử
Bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của viêm
mũi xoang ≥ 4 lần/ năm (1)
Tiêu chuẩn về nội soi chẩn đoán
Khi có một trong những biểu hiện sau: (a)
Niêm mạc có sung huyết, phù nề, nhất là ở khe mũi giữa (b) Có dịch tiết ở các vị trí đổ của lỗ thông xoang
Tiêu chuẩn hình ảnh
CT Scan mũi xoang: Khi có 1 trong 2 tiêu
chuẩn sau: (a) Có hình ảnh mờ, tắc nghẽn tại phức hợp lỗ thông mũi xoang (b) Có hình ảnh
mờ, dày niêm mạc ở các xoang hàm, sàng, trán, bướm
Tiêu chuẩn loại trừ
Tuổi < 16 và > 60 Có polyp mũi Viêm mũi xoang mạn tính do nấm, do u Viêm mũi xoang mạn tính có chỉ định phẫu thuật Bệnh nhân có những chống chỉ định sử dụng bài thuốc Tỷ viêm nang: phụ nữ có thai hoặc đang cho con
bú Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc Tỷ viêm nang
Phương tiện nghiên cứu
Dụng cụ khám tai mũi họng thường quy Dụng cụ - phương tiện nội soi chẩn đoán: Bộ nội soi mũi xoang Karl Storz gồm: nguồn sáng, dây dẫn sáng, monitor, camera, máy in, optic 4mm 00 - 300
Tỷ viêm nang: Mỗi ngày uống 3 lần; mỗi lần uống 02 viên; uống trong 4 tuần liên tiếp cho mỗi đợt Điều trị 03 đợt, mỗi đợt cách nhau 1 tháng
Hàm lượng: cho một viên Tỷ viêm nang Cao Tân di hoa: 60 mg
Cao Xuyên khung: 30 mg
Cao Thăng ma: 30 mg
Bột Bạch chỉ: 300 mg
Trang 3Bột Cam thảo: 50 mg
Có khí dung mũi bằng NaCl 0,9% hỗ trợ
Chỉ tiêu đánh giá: Theo dõi đánh giá các
triệu chứng cơ năng qua thăm khám lâm sàng
và nội soi mũi xoang vào những lần tái khám
(1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3
tháng, 4 tháng, 6 tháng) Nhưng chỉ ghi nhận
và lượng giá vào các thời điểm 1 tháng, 4
tháng, và 6 tháng
Các triệu chứng lâm sàng
Nghẹt mũi – sổ mũi – khịt đàm nhầy – nhức
đầu – hôi miệng – mệt mỏi; được lượng giá với 4
mức độ:
Độ 0: Không có hoặc rất hiếm bị
Độ 1: Thỉnh thoảng bị hoặc không thường
xuyên bị
Độ 2: Thường xuyên bị nhưng ở mức độ vừa
phải
Độ 3: Thường xuyên bị nhưng ở mức độ
nhiều, nặng Ảnh hưởng nhiều đến chất lượng
sống
Hình ảnh niêm mạc mũi dưới nội soi: với
4 mức độ:
Độ 0: Không sung huyết, không phù nề,
không dịch
Độ 1: Sung huyết, phù nề khe giữa
Độ 2: Sung huyết, phù nề khe giữa, có dịch
nhầy trong
Độ 3: Sung huyết, phù nề toàn hốc mũi, dịch
nhầy mủ nhiều
CT Scan mũi xoang sau 6 tháng với 4 mức độ:
Độ 0: Không hình ảnh mờ trên CT Scan
Độ 1: Mờ khu trú vùng phễu sàng
Độ 2: Mờ khu trú vùng phức hợp lỗ thông
khe (phễu sàng, lỗ thông xoang hàm, một phần
sàng trước)
Độ 3: Mờ nhiều, mờ đặc các xoang sàng
trước, sàng sau, hoặc mờ cả xoang bướm,
xoang trán
Xử lý thống kê
Số liệu thu thập qua phiếu theo dõi được xử
lý bằng chương trình thống kê SPSS 19.0 Kết quả được kiểm định bằng phép kiểm: Chi bình phương và T-test (paired samples T-test) với khoảng tin cậy 95%
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN Khảo sát theo giới – tuổi – nghề nghiệp
Bảng 1 Khảo sát giới
Bảng 2 Khảo sát nghề nghiệp
Công nhân 26 (52%) Nông dân 21 (42%)
Nhận xét: Bệnh nhân trong nghiên cứu chủ
yếu là giới nữ 48/50 (84%), đa phần làm công nhân 26/50 (52%), có độ tuổi trung bình là 39; trẻ nhất là 20 tuổi và lớn nhất là 60 tuổi
Khảo sát các triệu chứng và thời gian mắc bệnh
Bảng 3 Khảo sát thời gian mắc bệnh
Nhận xét: Thời gian mắc bệnh tương đối khá
dài, trung bình gần 6 năm Có trường hợp dài nhất là 20 năm
Bảng 4 Khảo sát triệu chứng lâm sàng
Nghẹt mũi 42 (84%) 8 (16%)
Sổ mũi 39 (78%) 11 (22%) Nhức đầu 50 (100%) 0 Khịt đàm nhầy 50 (100%) 0
Ho kéo dài 3 (6%) 47 (94%) Hôi miệng 12 (24%) 38 (76%) Mệt mỏi 18 (36%) 32 (64%)
Trang 4Khảo sát các đặc điểm về nội soi mũi
Bảng 5 Khảo sát nội soi mũi
Khảo sát các đặc điểm trên CT Scan mũi
xoang: Có 26/50 trường hợp được chụp CT
Scan
Bảng.6 Khảo sát CT Scan
Đặc điểm của 50 đối tượng nghiên cứu chủ
yếu là nữ (84%); với các triệu chứng nổi bật là
nhức đầu, khịt đàm nhầy; nghẹt mũi, sổ mũi
chiếm tỉ lệ cao (80%); cũng cần chú ý triệu
chứng mệt mỏi cũng chiếm tỉ lệ khá cao 36 %;
ngoài ra hôi miệng cũng có 22%; các triệu chứng
về nội soi mũi và CT Scan ở mức độ trung bình:
có sung huyết, phù nề khe giữa, có dịch chiếm
84%; mờ khu trú vùng phức hợp lỗ thông khe
(phễu sàng, lỗ thông xoang hàm, một phần sàng
trước), chiếm 70% Nhìn chung mẫu nghiên cứu
của chúng tôi so với một số tác giả khác (8,6,7,4)
cũng có những điểm tương đồng chỉ khác biệt
nhiều về tỉ lệ bệnh giữa nam và nữ do mẫu
nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện gần
khu công nghiệp với đa phần là công nhân nữ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
Khảo sát các triệu chứng lâm sàng sau điều
trị 1 tháng, 4 tháng, 6 tháng
Nghẹt mũi
Bảng 7 Kết quả thống kê triệu chứng nghẹt mũi
Triệu
chứng
Trước điều
trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
Nghẹt mũi Tần suất Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 8 (16%) 26 (52%) 31 (62%) 41 (82%)
Độ 1 2 (4%) 12 (24%) 16 (32%) 9 (18%)
Độ 2 28 (56%) 10 (20%) 3 (6%) 0 (0%)
Độ 3 12 (24%) 2 (4%) 0 (0%) 0 (0%)
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) T-test
p
8,238 0,001
11,225 0,001
13,561 0,001
Nhận xét: Triệu chứng nghẹt mũi có cải
thiện 56% nghẹt mũi thường xuyên (độ 2) giảm còn 20% sau 1 tháng điều trị; 6% sau 4 tháng; và biến mất sau 6 tháng Kết quả toàn mẫu cho thấy
từ 84% nghẹt mũi trước điều trị còn 18% sau 6 tháng Kết quả cải thiện có ý nghĩa thống kê p = 0,001(<0,05) Kết quả này cũng tương đồng với tác giả Trần Thị Thu Liễu(5) và cho thấy triệu chứng nghẹt mũi được cải thiện có ý nghĩa sau điều trị 1 tháng, 4 tháng, 6 tháng với Tỷ viêm nang
Sổ mũi
Bảng 8 Kết quả thống kê triệu chứng sổ mũi
Triệu chứng
Trước điều trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
Sổ mũi Tần suất Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 11 (22%) 24 (48%) 32 (64%) 41 (82%)
Độ 1 6 (12%) 19 (38%) 15 (30%) 9 (18%)
Độ 2 24 (48%) 6 (12%) 3 (6%) 0
Độ 3 9 (18%) 1 (2%) 0 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) T-test
p
7,110 0,001
8,083 0,001
10,957 0,001
Nhận xét: Triệu chứng sổ mũi có cải thiện,
48% sổ mũi thường xuyên (độ 2) giảm còn 12% sau 1 tháng điều trị, 6% sau 4 tháng; và 0% sau 6 tháng Kết quả toàn mẫu cho thấy từ 78% sổ mũi giảm còn 18% Kết quả cải thiện có ý nghĩa thống kê p = 0,001(<0,05) Kết quả này cũng tương đồng với tác giả Trần Thị Thu Liễu (5), cho thấy triệu chứng sổ mũi được cải thiện có ý nghĩa sau điều trị 1 tháng, 4 tháng, 6 tháng với điều trị Tỷ viêm nang
Khịt đàm nhầy
Bảng 9 Kết quả thống kê triệu chứng khịt đàm nhầy
Triệu chứng
Trước điều trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
Khịt đàm Tần suất Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 0 1 (2%) 2 (4%) 9 (18%)
Độ 1 0 15 (30%) 22 (44%) 31 (62%)
Độ 2 21 (42%) 26 (52%) 21 (21%) 10 (20%)
Độ 3 29 (58%) 8 (16%) 5 (10%) 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%)
Trang 5Triệu
chứng
Trước điều
trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
T-test
p
9,092 0,001
9,037 0,001
21,999 0,001
Nhận xét: Triệu chứng khịt đàm có giảm
theo từng mức độ từ 58% nhiều (độ 3), sau 1
tháng còn 18%, sau 4 tháng còn 10%, sau 6 tháng
thì không còn khịt đàm độ 3 Kết quả phép kiểm
bắt cặp giữa 0-1 tháng, 0-4 tháng, 0-6 tháng đều
có kết quả p = 0,001(<0,05), cho thấy triệu chứng
khịt đàm nhầy được cải thiện về mức độ có ý
nghĩa thống kê Kết quả này cũng tương đồng
với tác giả Trần Thị Thu Liễu(9) Tuy nhiên triệu
chứng khịt đàm không hết hẳn mà còn tới 62%
có khịt đàm ít và 20% còn khịt đàm vừa, và chỉ
có 18% là hết khịt đàm nhầy Đây là triệu chứng
rất khó khống chế hoàn toàn
Nhức đầu
Bảng 10 Kết quả thống kê triệu chứng nhức đầu
Triệu
chứng
Trước điều
trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
Nhức đầu Tần suất Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 1 0 11 (22%) 9 (18%) 33 (66%)
Độ 2 11 (22%) 31 (62%) 31 (62%) 17 (34%)
Độ 3 39 (78%) 8 (16%) 9 (18%) 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%)
T-test
p
9,610 0,001
8,778 0,001
20,307 0,001
Nhận xét: Triệu chứng nhức đầu có giảm
theo từng mức độ từ 78% nhiều (độ 3), sau 1
tháng còn 16%, sau 6 tháng thì hết nhức đầu
độ 3 Cho thấy triệu chứng nhức đầu được cải
thiện về mức độ có ý nghĩa thống kê Tổng
thể toàn mẫu có 100% nhức đầu độ 2 – 3, sau
điều trị không còn trường hợp nào nhức đầu
độ 3 Kết quả cải thiện có ý nghĩa thống kê p =
0,001(<0,05) Kết quả này cũng tương đồng với
tác giả Trần Thị Thu Liễu (9) Tuy nhiên triệu
chứng nhức đầu không hết hẳn mà vẫn nhức
đầu ở mức độ ít là 66% (độ 1) và vừa là 34%
(độ 2) Đây là triệu chứng rất khó khống chế
hoàn toàn và có thể có nhiều nguyên nhân
khác góp vào
Hôi miệng
Bảng 11 Kết quả thống kê triệu chứng hôi miệng
Triệu chứng Trước điều trị Sau 1 tháng Sau 6 tháng
Hôi miệng Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 38 (76%) 40 (80%) 42 (84%)
Độ 1 3 (6%) 4 (8%) 8 (16%)
Độ 2 3 (6%) 6 (12%) 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) T-test
p
3,348 0,002
3,336 0,002
Nhận xét: Triệu chứng hôi miệng được cải
thiện, từ 12% hôi miệng nhiều (độ 3) ảnh hưởng đến nghề nghiệp, giao tiếp; sau 1 tháng điều trị giảm còn 0%; và từ 18% hôi miệng độ 2 giảm còn 0% sau 6 tháng
Mệt mỏi
Bảng 12 Kết quả thống kê triệu chứng mệt mỏi
Triệu chứng Trước điều trị Sau 1 tháng Sau 6 tháng
Mệt mỏi Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 31 (62%) 34 (68%) 48 (96%)
Độ 1 5 (10%) 12 (24%) 2 (4%)
Độ 2 8 (16%) 4 (8%) 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) T-test
p
4,229 0,001
4,825 0,001
Nhận xét: Từ 12% mệt mỏi độ 3 sau 1 tháng
giảm còn 0%
Kết quả nội soi mũi
Bảng 13 Kết quả thống kê nội soi mũi
Triệu chứng
Trước điều trị
Sau 1 tháng
Sau 4 tháng
Sau 6 tháng
Nội soi Tần suất Tần suất Tần suất Tần suất
Độ 0 0 0 2 (4%) 8 (16%)
Độ 1 2 (4%) 8 (16%) 24 (48%) 41 (82%)
Độ 2 42 (84%) 39 (78%) 24 (48%) 1 (2%)
Độ 3 6 (12%) 3 (6%) 0 0
TC 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) 50 (100%) T-test
p
3,280 0,002
9,333 0,001
20,616 0,001
Nhận xét: Với 42/50 trường hợp nội soi mũi
có sung huyết phù nề khe giữa, có dịch (độ 2) chiếm tỉ lệ 84%, sau 1 tháng điều trị Tỷ viêm nang giảm còn 78%; sau 4 tháng còn 48% và sau
6 tháng chỉ còn 2% Còn độ 3 từ 12% giảm xuống 6%, rồi 0% Kết quả phép kiểm bắt cặp đều cho kết quả p = 0,001- 0,002 (<0,05)
Trang 6Kết quả trên CT Scanner
Bảng 14 Kết quả trên CT Scan
Độ 1 9 (34,6%) 12 (46,2%)
Độ 2 9 (34,6%) 7 (26,9%)
Độ 3 8 (30,8%) 2 (7,7%)
T-test
p
1,385 0,178
Nhận xét: Sau 6 tháng điều trị, mức độ nặng
và vừa (độ 2 – 3) trên CT Scan có giảm từ 65%
xuống còn 34%, tuy nhiên tỉ lệ mờ khu trú còn
khá cao 46% (độ 1) Kết quả phép kiểm bắt cặp
có kết quả p = 0,178 (>0,05) cho thấy độ cải thiện
trên CT Scan giữa 2 thời điểm trước và sau điều
trị 6 tháng không có ý nghĩa thống kê với độ tin
cậy 95%, nhưng có ý nghĩa ở độ tin cậy 80% tức
là triệu chứng trên CT Scan có giảm ở mức độ
trung bình
KẾT LUẬN
Tỷ viêm nang uống mỗi ngày 3 lần; mỗi lần
02 viên; dung trong 4 tuần liên tiếp/ đợt Tổng
đợt điều trị gồm 03 đợt, mỗi đợt cách nhau 1
tháng cho thấy cải thiện có ý nghĩa các triệu
chứng lâm sàng và nội soi của các bệnh nhân
viêm mũi xoang mạn
Cải thiện triệu chứng nghẹt mũi: Giảm từ
84% trước điều trị còn 18% sau 6 tháng
Cải thiện triệu chứng sổ mũi: Giảm từ 78%
trước điều trị còn 18% sau 6 tháng
Khịt đàm nhầy giảm theo từng mức độ từ
58% nhiều (độ 3), sau 1 tháng còn 18%, sau 4
tháng còn 10%, sau 6 tháng thì không còn khịt
đàm độ 3
Nhức đầu có giảm theo từng mức độ từ 78%
nhiều (độ 3), sau 1 tháng còn 16%, sau 6 tháng
thì hết nhức đầu độ 3
Cải thiện triệu chứng hội miệng: 12% hôi miệng nhiều (độ 3) ảnh hưởng đến nghề nghiệp, giao tiếp; sau 1 tháng điều trị Tỷ viêm nang triệu chứng hôi miệng độ 3 giảm còn 0%
Cải thiện tình trạng mệt mỏi: 28% mệt mỏi nhiều và vừa (độ 2 – 3), sau 1 tháng điều trị Tỷ viêm nang triệu chứng mệt mỏi nhiều (độ 3) giảm còn 0%; và sau 6 tháng không còn trường hợp nào mệt mỏi độ 2 – 3
Cải thiện dấu nội soi mũi: sung huyết phù
nề khe giữa, có dịch (độ 2) chiếm tỉ lệ 84% trước điều trị đã giảm còn 78% sau 1 tháng; sau 4 tháng còn 48% và sau 6 tháng còn 2%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Busquets PM, Hwang H, (2006), Nonpolypoid rhinosinusitis: classification, diagnosis, and treatment, Head & Neck Surgery -
Otolaryngology, Bailey 4th Edition, 2006 Lippincott Williams & Wilkins, pp: 405-417
2 Huỳnh Khắc Cường, và cs, (2006), Bàn về Sinh lý bệnh học viêm mũi-xoang mạn tính, Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh lý mũi
xoang, Nhà XBYH TP Hồ Chí Minh, tr: 169-192
3 Huỳnh Khắc Cường, và cs, (2006), Điều trị nội khoa viêm mũi-xoang mạn tính, Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh lý mũi
xoang, Nhà XBYH TP Hồ Chí Minh, tr: 369-395
4 Lý Xuân Quang, (2009), Đánh giá hiệu quả của Mometasone sau phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng, Luận án thạc sĩ y học,
ĐHYD TP Hồ Chí Minh
5 Montserrat JR, GuilemanyJM , and Gras JR , (2010), Chronic rhinosinusitis: definition, diagnostics and physiopathology,
Otorhinolaryngology - Head and Neck Surgery, Springer-Verlag Berlin Heidelberg, pp: 237-240
6 Nguyễn Tuyết Lê, (2006), Ứng dụng phẫu thuật nội soi can thiệp tối thiểu trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính, Luận án chuyên
khoa 2, Trường ĐHYD TP Hồ Chí Minh
7 Nguyễn Vĩnh Phước, (2010), Đánh giá phẫu thuật nội soi mũi xoang tối thiểu ở bệnh nhân cao tuổi, Luận án chuyên khoa 2,
ĐHYD TP Hồ Chí Minh
8 Phạm Kiên Hữu, Nghiên cứu bệnh học 27 trường hợp viêm xoang tái phát sau mổ tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, Tạp
chí Y Học TP HCM, Tập 12, số 1-2008:19 – 22
9 Trần Thị Thu Liễu, (2004), Đánh giá tác dụng điều trị viêm xoang – viêm mũi của chế phẩm Khang minh Tỷ viêm nang, BV Y Học Cổ
Truyền TP Hồ Chí Minh, tr 10-15