1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở thai phụ có hội chứng thận hư

6 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhận xét các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở những thai phụ có Hội chứng Thận hư đến khám và điều trị tại khoa thận Bệnh viện Chợ Rẫy. Nghiên cứu tiến hành trên tất cả thai phụ được chẩn đoán hội chứng thận hư đến khám và điều trị tại khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 2/2002 đến 11/2009.

Trang 1

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ THAI KỲ Ở

THAI PHỤ CĨ HỘI CHỨNG THẬN HƯ

Châu Thị Kim Liên*

TĨM TẮT

Mục đích: Nhận xét các đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở những thai phụ cĩ Hội

chứng Thận hư đến khám và điều trị tại khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy

Đố i tuợng và phương pháp: nghiên cứu tiền cứu, mơ tả trên tất cả thai phụ đựoc chẩn đốn Hội

chứng Thận hư đến khám và điều trị tại khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 2/2002 đến 11/2009

Kết quả: 55 thai phụ từ 17 đến 41 tuổi được hỏi bệnh sử, tiền sử, thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận

lâm sàng và theo dõi thai kỳ đến sau khi sinh 3 tháng cĩ các đặc điểm: cĩ tiền sử bệnh thận:12,7%; triệu

chứng phù chiếm tỉ lệ cao nhất (95%),tăng huyết áp chỉ cĩ 10,9%.Đặc điểm nổi bật là số bệnh nhân khơng

được xét nghiệm nước tiểu định kỳ từ đầu thai kỳ để phát hiện và chẩn đĩan đúng bệnh thận chiếm tỉ lệ khá

cao (83,7%)

Kết luận: Nên xét nghiệm nước tiểu định kỳ ở tất cả thai phụ và khi phát hiện bệnh thận nên được gửi

đến Bác sĩ chuyên khoa Thận càng sớm càng tốt để được chẩn đốn và điều trị kịp thời nhằm đưa đến một

thai kỳ thành cơng tốt đẹp

Từ khĩa: Hội chứng thận hư, kết quả thai kỳ

SUMMARY

CLINICAL AND LABORATORY FEATURES AND PREGNANCY OUTCOME IN

PREGNANT WOMEN WITH NEPHROTIC SYNDROME

Chau Thi Kim Lien* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 621 - 626

Objective: To describe the clinical and laboratory features and pregnancy outcome in pregnant

women with proteinuria

Materials and methods: A prospective, descriptive study including all pregnant women with

proteinuria>3.5g/24g, followed at the Department of Nephrology, Cho Ray Hospital from February 2002

to November/ 2009

Results: 55 pregnant women, aged 17 to 41 underwent clinical and laboratory investigations and

were followed to 3 months postpartum.12.7% of them were found to have previous history of kidney

diseases The most common sign was edema(95%),hypertension was only 10.9% Remarkably, 83.7%

pregnant women did not have periodic urinalysis from the beginning of pregnancy to detect kidney

diseases

Conclusions: All pregnant women should undergo periodic urinalysis and those with proteinuria

should be referred to a nephrologist for early diagnosis and treatment in order to improve pregnancy

outcome

Keywords: Nephrotic syndrome, pregnancy outcome

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiểu đạm xuất hiện trong thai kỳ là một triệu chứng thường gây lo âu cho các bác sĩ sản khoa và gây

bối rối cho các bác sĩ nội khoa về chẩn đốn và tiên lượng cho thai.Theo y văn, tiểu đạm trong thai kỳ cĩ

thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy tiên lượng cũng rất khác nhau

Trong những năm gần đây khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy tiếp nhận bệnh nhân cĩ thai cĩ vấn đề về

thận do các bệnh viện sản gửi khơng ngừng tăng lên,lý do được gửi đến cho bác sĩ nội khoa phần lớn là vì

tiểu đạm

Trên thế giới cĩ rất nhiều nghiên cứu khảo sát các bệnh lý gây tiểu đạm trong thai kỳ(0,3,7,9,10,11,13,19) đặc

biệt tiểu đạm ở mức Hội chứng Thận hư và ảnh hưởng của chúng lên tiên lượng thai nhi(0,3,5,7,11,12,15) nhưng

* Khoa Thận, Bệnh viện Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh

Trang 2

chưa cĩ cơng trình nghiên cứu nào được thực hiện ở Việt nam để khảo sát vấn đề này

Ở nước ta, các thai phụ bị Hội chứng Thận hư thường cĩ đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng gì? kết

quả thai kỳ ra sao ? Đây là những câu hỏi mà các thầy thuốc chuyên khoa Thận cần phải trả lời để lý giải

cho vấn đề chẩn đốn, quản lý,điều trị và tư vấn một bệnh nhân cĩ bệnh thận mang thai.Thực tế này đã

thúc giục chúng tơi thực hiện đề tài với hy vọng qua đĩ sẽ ghi nhận những thơng tin cần thiết giúp ích cho

thực hành lâm sàng hàng ngày về nội khoa Thận

Mục tiêu nghiên cứu

- Mơ tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở các thai phụ cĩ Hội chứng Thận hư

- Bước đầu nhận xét mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả thai kỳ ở

thai phụ cĩ Hội chứng Thận hư

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân cĩ thai xét nghiệm đạm niệu > 3,5 g/24g đến khám và điều trị tại phịng khám thận hoặc

nhập viện khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 02 / 2002 đến 11/2009

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân cĩ bệnh đái tháo đường

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Hàng lọat ca, tiền cứu, mơ tả

Thu thập số liệu tiến hành thống nhất theo các bước

-Hỏi bệnh sử và tiền căn:chú ý tiền căn bệnh thận trước khi mang thai và thời điểm xuất hiện triệu

chứng bệnh thận trong lần cĩ thai này

-Thăm khám lâm sàng

-Thực hiện các xét nghiệm: Nước tiểu, máu,siêu âm

-Điều trị: theo phác đồ điều trị hội chứng thận hư với corticoid

-Tái khám mỗi tháng, theo dõi đáp ứng điều trị,các triệu chứng đi kèm cho đến khi sinh và sau sinh 1-3

tháng

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 11.5.Test thống kê được xử dụng là test Chi bình

phương.Sự khác biệt được coi là cĩ ý nghĩa khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Tháng 2 /2002 – 11/2009 tại khoa Thận Bệnh viện Chợ Rẫy cĩ 55 trường hợp thai phụ cĩ hội chứng

thận hư được theo dõi cho đến lúc sinh và sau sinh, đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1: tuổi, nơi ở, nghề nghiệp

Số BN Ti lệ (%)

<20tuổI 2 3,7%

20-40 52 94,5%

Nhĩm

tuổi

>40 1 1,8%

Thànhphố;thị xã 18 32,7%

Nơi ở

Nơng thơn 37 67,3%

Nội trợ 45 81,8%

Nghề

nghiệp Nghề khác 10 18,1%

Bảng2: Số lần mang thai

Số lần mang thai Sốbệnhnhân Tỉ lệ%

Trang 3

1 lần 46 83,6

Bảng 3: Tiền căn bệnh thận

Tiền căn bệnh thận Số bệnh nhân Tỉ lệ%

Không có tiền căn 48 87,2

Có tiền căn 7 12,7

Bảng4: Thời ñiểm khám thai

Thời ñiểm khám thai Số bệnh nhân Tỉ lệ%

3 tháng ñầu 8 14,5

3 tháng giữa 37 62,3

3 tháng cuối 10 18,2

Bảng 5: Các triệu chứng khác

Triệu chứng Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Tăng huyết áp 6 10,9

Phù chân 52 95

Đặc ñiểm cận lâm sàng

Bảng 6: Creatinin máu

Creatinine Số bệnh nhân Tỷ lệ %

< 1,5 mg% 54 79

1,5 – 3mg% 1 8

Bảng7: Đạm máu

Đạm máu Số bệnh nhân Tỉ lệ%

< 6 g / l 35 63,6

> 6 g/ l 20 36,3

Đặc ñiểm thai

Bảng8: Tuổi thai

Tuổi thai Số bệnh nhân Tỉ lệ%

< 32 tuần 8 14,5

32 – 34 tuần 47 85,5

Bảng 9:Cân nặng thai

Cân nặng thai Sốbệnh nhân Tỉ lệ%

< 2 kg 5 10,6

2 – 2,5 kg 32 68,1

> 2,5 kg 10 21,3

Bảng 10: Tử vong thai

Tử vong thai Số bệnh nhân Tỉ lệ%

Bảng 11: Giới tính của thai nhi

GiớI tính Số thai nhi Tỉ lệ

Bảng 12: Theo dõi thai kỳ và ñiều trị bệnh thận

Trang 4

Điều trị Tử vong thai Thai kỳ thành

cơng

P

- khơng ĐT 8 (72,7%) 3 (2,7%)

- cĩ ĐT 1 (2,3%) 43 (97,7%) <0,01

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Thời điểm đi khám thai

Chỉ cĩ 14,5% thai phụ trong nhĩm nghiên cứu đi khám thai vào 3 tháng đầu của thai kỳ.Số cịn lại chỉ

khám thai khi cĩ triệu chứng bất thường như tăng huyết áp, phù

Tiền căn bệnh thận

Đa số tiền căn bệnh thận trứơc khi mang thai là hội chứng thận hư đã được chẩn đĩan và điều trị trong

quá khứ trong đĩ chỉ cĩ 33,3% là được theo dõi và tái khám định kỳ trứơc khi cĩ thai và được tư vấn về

thời điểm mang thai,số cịn lại cĩ thai trong quá trình điều trị hoặc tự ý bỏ điều trị và mang thai.So với các

nghiên cứu về bệnh thận ở phụ nữ cĩ thai của các tác giả nước ngồi đều cĩ thời gian theo dõi lâu

thận trong cộng đồng do vậy khi mang thai việc tìm kiếm một tiền căn bệnh thận rất khĩ khăn.,vấn đề thứ

hai là khơng quản lý được bệnh nhân Hội chứng Thận hư chặt chẽ để tư vấn về thời điểm mang thai

Chẩn đốn

Để cĩ được những chẩn đốn cuối cùng là Hội chứng Thận hư và được theo dõi điều trị chuyên khoa,

chúng tơi ghi nhận một số đặc điểm sau:

- Đa số các trường hợp Hội chứng Thận hư được chẩn đĩan và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy ngồi

những trường hợp đã từng cĩ tiền sử bệnh thận, thì đều được chuyên khoa Sản gửi đến khi bệnh nhân cĩ

triệu chứng phù và xét nghiệm thấy cĩ tiểu đạm

- Một điều đáng lưu ý là ngay cả ở Bệnh viện tuyến tỉnh,thai phụ cũng khơng được xét nghiệm nước

tiểu thường quy trong lần khám thai đầu tiên.Vì vậy, khi phát hiện tiểu đạm mức hội chứng thận hư đặc biệt

trong những trường hợp phát hiện sau tuần lễ 20 của thai kỳ,việc chẩn đĩan phân biệt với tiền sản giật rất

khĩ khăn,địi hỏi người thầy thuốc phải cĩ kinh nghiệm lâm sàng và đơi khi phải theo dõi cho đến sau khi

sinh vài tháng mới cĩ thể cho một chẩn đốn chính xác

Cĩ trường hợp tiểu đạm do là Hội chứng Thận hư được chẩn đốn lúc đầu ở tuyến khơng cĩ chuyên

khoa thận là viêm cầu thận cấp hoặc nhiễm trùng tiểu

Cĩ trường hợp tăng huyết áp trong lần khám thai đầu tiên, nhưng khơng được xét nghiệm tầm sốt

bệnh thận kể cả xét nghiệm nước tiểu là xét nghiệm dễ thực hiện nhất ở các tuyến trước

Qua phân tích trên chúng tơi nhận thấy rằng Hội chứng Thận hư trong thai kỳ cĩ biểu hiện lâm sàng

khá đa dạng và cĩ thể lầm lẫn trong chẩn đốn

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả thai kỳ ở 55 trường hợp Hội chứng Thận hư nguyên

phát

Thời điểm phát hiện bệnh

Theo Brady và cs(18) bệnh cầu thận mãn cĩ thể phát hiện bằng nhiều cách: tầm sốt nước tiểu, máu;

trong quá trình đánh giá tăng huyết áp mạn,xét nghiệm thường quy, chẩn đốn tiền sản giật nhưng đạm

niệu khơng mất đi sau sinh, v v - Surian(24) Vajira(25)cho rằng phát hiện bệnh cầu thận sớm trong thai kỳ cĩ

thể bằng cách đầu tiên là xét nghiệm nước tiểu và đo huyết áp lúc mang thai

Trong nghiên cứu của chúng tơi ngoại trừ 12,7% biết bệnh cầu thận từ trứơc khi mang thai và 14,7%

trường hợp được xét nghiệm nước tiểu từ lúc bắt đầu mang thai phát hiện đạm niệu gửi cho bác sĩ chuyên

khoa thận chẩn đốn thì các trường hợp cịn lại đều khơng đi khám thai vào đầu thai kỳ.và bệnh chỉ được

phát hiện khi bệnh nhân cĩ triệu chứng phù,khi đĩ các bác sĩ sản mới cho bệnh nhân đi xét nghiệm nước

tiểu thường quy

Tăng huyết áp

Sự hiện diện của tăng huyết áp làm gia tăng tỉ lệ biến chứng cho mẹ và thai nếu khơng được được kiểm

sốt tốt(5,14,20) Trong nghiên cứu của chúng tơi:5/6 trường hợp tăng huyết áp cĩ thai kỳ thành cơng là những

Trang 5

trường hợp ñược kiểm soát huyết áp tốt ñến cuối thai kỳ Điều này cũng phù hợp với nhận xét của các tác

giả khác(5,14,16)

Chúng tôi không tìm thấy mối liên quan giữa tăng huyết áp và tiên lượng thai có ý nghĩa thống kê như

1 số nghiên cứu(3,5,18) do số lượng bệnh nhân ít

Mức ñộ tiểu ñạm

Có nghiên cứu cho rằng nếu tiểu ñạm mức Hội chứng Thận hư xuất hiện sớm vào ñầu thai kỳ thì

thường ảnh hưởng xấu ñến kết quả thai kỳ(14,23) và cũng có tác giả cho là mức ñộ tiểu ñạm không ảnh

hưởng ñến kết quả thai kỳ(4,21) Chúng tôi không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa giữa tỉ lệ chết thai và

mức ñộ tiểu ñạm

Mức ñộ suy thận

Đa số các tác giả(1,3,5,12) ñưa kết luận gần giống nhau: suy thận lúc có thai là nguy cơ cao cho thai kỳ

bất kể loại bệnh thận.Người có creatinine máu >3mg % thường vô sinh nhưng nếu mang thai thì tỉ lệ chết

thai cao (>50%) và dẫn ñến suy thận giai ñoạn cuối(8) Theo Coln và cs(21), Phyllis August(22) và nhiều tác

ñược kết quả thai kỳ

Các trường hợp Hội chứng Thận hư của chúng tôi chỉ có 1 trường hợp có mức creatine > 1,5mg% và

kết quả thai kỳ thành công,tuy nhiên chức năng thận của bà mẹ xấu ñi sau khi sinh và chưa tìm ñược mối

liên quan có ý nghĩa giữa mức ñộ suy thận và tỉ lệ chết thai có thể do số lượng bệnh nhân ít

Kết quả thai kỳ

Cân nặng thai

Cân nặng thai nhi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 2,470g Cân nặng thai nhỏ nhất vẫn

sống ñựơc là 1750g và cân nặng lớn nhất là 3500g.Trong nghiên cứu này chúng tôi nhận thấy ña số các

trường hợp Hội chứng Thận hư có cân nặng thai nhẹ ký (<2500g) 68%ñiều này cũng phù hợp với một số

tác giả khác

Tỉ lệ tử vong thai

Nguyên nhân chết thai ghi nhận trong nghiên cứu:

- Tự ý bỏ thai: 1 cas bệnh nhân nghịện heroin tự ý yêu cầu bỏ thai vì mang thai trong thời gian cải tạo

- Điều trị trễ vì lý do kinh tế, chẩn ñóan sai

- Đáng ghi nhận có 2 trường hợp ñiều trị bằng thuốc ñông y

- Tai biến sản khoa

- Biến chứng nhiễm trùng nặng (viêm phổi)

Theo tác giả Phillip Samuel(21), tỉ lệ chết thai ở bệnh nhân Hội chứng Thận hư không khác biệt gì so

với cộng ñồng chung,tuy nhiên tại Việt nam chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào tương tự.Vì vậy,

không thể so sánh, chỉ ghi nhận tỉ lệ này như một kết quả ban ñầu cần cho những nghiên cứu có số liệu lớn

hơn trong tương lai

Qua các phân tích trên chúng tôi không tìm thấy sự liên hệ có ý nghĩa giữa tiên lượng thai và mức ñộ

tiểu ñạm nhiều Phân tích các nghiên cứu bệnh thận ở thai phụ qua nhiều thập niên Phyllis August(22) và

nhiều tác giả khác(4,11,21) nhấn mạnh ñến sự chăm sóc, cho rằng tỉ lệ thai kỳ ở bệnh thận thành công ngày

càng tăng gần ñây nhờ những tiến bộ trong chăm sóc sản khoa, chăm sóc sơ sinh,việc kiểm soát huyết áp

tốt và có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ sản khoa và bác sĩ chuyên khoa thận Dựa trên cơ sở quan

ñiểm này chúng tôi ñã thử tìm hiểu mối liên quan giữa thời ñiểm bệnh nhân có triệu chứng bệnh thận cho

ñến lúc ñược chăm sóc ñiều trị chuyên khoa Điều này ñã cho chúng tôi 1 phân tích rất có ý nghĩa thống kê

(P<0,001) là tiên lượng sống còn của thai có liên quan chặt chẽ với việc bệnh nhân có ñược theo dõi

ñ iều trị từ ñầu với bác sĩ chuyên khoa thận hay không

Giới tính của thai

VớI tỉ lệ thai nam nữ gần tương ñương nhau(52,8%nam,47,2% nữ), chúng tôi không tìm thấy khác biệt

nào trong việc giới tính của thai có liên quan ñến sự xuất hiện Hội chứng Thận hư trong thai kỳ

KẾT LUẬN

Hội chứng Thận hư xuất hiện trong thai kỳ với khởi phát rất ña dạng, triệu chứng thường gặp nhất là

Trang 6

phù

Không có sự liên quan giữa mức ñộ tiểu ñạm và kết quả thai kỳ

Được theo dõi thai kỳ và ñiều trị bệnh thận (53,2%) Gợi ý có sự liên quan giữa việc thai phụ không

ñược theo dõi ñiều trị bệnh thận từ ñầu với tử vong thai (p<0,001)

Không có sự liên quan giữa giới tính thai nhi và việc xuất hiện Hội chứng Thận hư trong thai kỳ

Cân nặng thai nhi < 2500g chiếm tỉ lệ 78,7%

Nghiên cứu ñưa ra ñề nghị:

- Tầm soát ñạm niệu ở tất cả thai phụ từ ñầu thai kỳ

- Phụ nữ có tiền căn bệnh thận cần ñược tư vấn cẩn thận về thời ñiểm mang thai

- Khi phát hiện tiểu ñạm ở thai phụ cần gửi ñến bác sĩ chuyên khoa thận càng sớm càng tốt

- Việc quản lý thai phụ có Hội chứng Thận hư cần có sự phối hợp giữa bác sĩ chuyên khoa Thận và bác

sĩ chuyên khoa Sản

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abe S, Amagasaki Y, Konishi K, Kato E, Sakaguchi H, Iyori S.,The influence of antecedent renal disease on pregnancy.Am J Obstet

Gynecol1985 Nov 1.153(5) pp 508-514

2 Abe S.,An overview of pregnancy in women with underlying renal disease.Am J Kidney Dis.1991 Feb.17(2) pp 112-115

3 Alexopoulos E, Bili H, Tampakoudis P, Economidou D, Sakellariou G, Mantalenakis S, Papadimitriou M,, Outcome of pregnancy in

women with glomerular disease, Ren Fail 1996 Jan;18(1) pp: 121-129

4 Bar -J, Orvieto -R, Shalev -Y, Peled -Y, Gafter -u, Ben-Rafael-Z, Chen-R, Hod-M,Pregnancy outcome in women with primary renal

disease” Isr-Med-Assoc-J2000 Feb, 2(2), PP 178-81

5 Burton D Rose, Phyllis August, Mohamed H Sayegh, John P Vella, Pregnancy in women with underlying renal disease, Up To Date

1999, Vol 7, No 3

6 Cunningham FG, Cox SM, Harstad TW, Mason RA, Pritchard JA, Chronic renal disease and pegnancy outcome, Am J Obstet Gynecol

1990 Aug, 163(2) pp 453-459

7 David C Jones, John P, Hayslett, Outcome 1996 of pregnancy in women with moderate of severe renal insufficiency, The New England

Jounal of Medicine;335, pp226-232

8 Douglas Shemin, Dialysis in Pregnant Women 2003 with chronic kidney diease, Siminars in Dialysis Sep- Oct Vol 16 Issue 5, pp 379

9 Hashlam AJ, Wallace MR 1975,The transient nephrotic syndrome of pregnancy, N Z Med May 28;81(540) pp470-472

10 Hayslett JP, Pregnancy does not exacerbate primary glomerular disease, Am J Kidney Dis 1985 Oct,6(4),pp73-277

11 Hou SH, Grossman SD, Madias NE, Preganncy in women with renal disease and moderate renal insufficiency, Am J Med 1985

Feb;78(2),pp185-194

12 Hou-S, “Chronic renal insufficiency end-stage renal disease”1999, Ann-J-kidney-Dis Feb, 33(2), PP 235-252

13 Imbasciati E, Pardi G, CapettaP, Ambroso G, BozzettiP, Pagliari B, Ponticelli C, Pregnancy in women with chronic renal failure, Am J

Nephrol 1986, 6(3), PP:193-198

14 Jungers P, Houillier P, Forget D, Henry- Amar M 1991,.Specific controversies concerning the natural history of renal disease in

pregnancy, Am J Kidney Dis Feb, 17(2), pp116-122

15 Jungers Paul, Houiller Passcal 1995, Dominique Forget, Mathidle Labrunie, Habib Skhirl, Loannis Giatras, Beatrice Descamps-Latscha,

Influence of pregnancy on the course of chronic glomrulonephritis, The Lancet,346, pp1122-1124

16 Kuvacic I, Huic M, Skrablin S, Fuduric I, Hodzic D., The effect of chronic kidney disease on the course and outcome of pregnancy,

Liec Vjesn 1993 Mar-Apr;115 (3-4), pp 74-78

17 Mark.S.Paller.The kidney and hypertension in Pregnancy.In Brenner and Rector’s The Kidney, 6 th Edition 2000., chapter26 pp

1621-1655

18 Misra R, Bhowmik D, Mittal S, Kriplani A, Kumar S, Bhatla N, Dadhwal V, Pandey RM 2003, Pregnancy with chronic kidney disease:

outcome in India women, J Women’s Health Dec 12(10), pp:1019-1025

19 Packham DK, North RA, Fairley KF, Kloss M, Whitworth JA, Kincaid-Smith P 1989, Primary glomerulonephritis and pregnancy.Q J

Med Jun.;71(266):pp537-553

20 Pajor A, Lukacsi L,Bakos L,LintnerF,Zsolnai B 1991, Pregnancy in women with chronic renal disease: a 14-year study.Acta Chir

Hung,32(2) pp175-182

21 Phillip Samuels and David F Colombo 2002, Renal disease, Obstetrics normal and problems Pregnancies 4th Edition, pp1065-1079

22 Phyllis August,Adrian I.katz, Marshall D.Lindheimer The patient with kidney disease and Hypertension in Pregnancy.In Manual of

Nephrology.2000.5 th Edition chapter 13 pp 203-230

23 Rashid M, Rashid HM2003, Chronic renal insufficieny in pregnancy.Saudi Med J,.Jul; 24(7) pp 709-714

24 Surian M, Imbasciati E, Cosci P, Banfi G, Barbiano di Belgiojoso G 1984, Brancaccio D, Mineti L, Ponicelli C, Glomerular disease and

pregnancy.A study of 123 pregnancies in patiens with primary and secondary glomerular diseases.Nephron.;36(2) pp:101-105

25 Vajira H.W2004, Disanayake, Linda Morgan, Fiona Broughton Pipkin, Veluppillai Vathanan, Samathi Premaratne, Rohan

W.Jayasekara, Harshalal R, Seneviratne,, The urine protein heat coagulation test-a usefull screening test for proteinuria in pregnancy in

deveploping countries: a method validation study, BJOG: An international jounal of Osbtertrics and Gynaecology May,Vol 111 5, Issue

5 pp 491

Ngày đăng: 22/01/2020, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w