Nội dung bài giảng gồm các nội dung chính như: Dịch tễ học; sinh lý bệnh Rung nhĩ trong NMCT cấp; rung nhĩ làm nhồi máu cơ tim nặng nề hơn và khống chế tần số về điều trị rung nhĩ. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân nhồi máu
cơ tim cấp: Chúng ta nên làm gì?
TS.BS Ph¹m Nh Hïng Senior Consultant of Cardiology and Electrophysiology
Director of Cath Lab & EP Lab
Hanoi Heart Hospital Thanh Hóa 10/2017
Trang 2(1) The American Journal of Cardiology 1988: 61 (10): 714–7
(2) American Heart Journal 1990: 119 (5): 996–1001
(3) Circulation 1961: 24: 761–76
Trang 3Sinh lý bệnh Rung nhĩ trong NMCT cấp
Rung nhĩ xuất hiện trong NMCT cấp do:
Nhồi máu thiếu máu cơ nhĩ do tổn thương các nhánh
mạch vành như:
Tổn thương nhánh LCx ( nhánh nuôi tâm nhĩ) (1)
Tổn thương nhánh vành phải (nuôi nút xoang và nút NT)
Tăng áp lực nhĩ trái do suy thất trái
Kích thích thần kinh giao cảm
(1) Circulation 1987: 75 (1): 146–50
Trang 4Rung nhĩ làm nhồi máu cơ tim nặng nề
hơn
Circulation 2000;101:969-974
Trang 5All types of atrial fibrillation in the setting of
myocardial infarction are associated with impaired outcome
Không có sự khác biệt về tiên lượng ở các nhóm rung nhĩ
Rung nhĩ làm tăng tỷ lệ tử vong, HR 1.59 (1.41 to 1.80), tái nhồi máu cơ tim, HR 1.14 (1.05 to 1.24), TBMN, HR 2.29
(1.92 to 2.74),
RN thường kèm với nguy cơ cao các biến cố tim mạch ở cả bệnh nhân NMCT không ST chênh và có ST chêng HR 1.24 (1.13 to 1.36) và HR 1.34 (1.21 to 1.48), với p value for
interaction=0.23
Heart2016;102(12):926–933
Trang 6Tỷ lệ RN trên NMCT và các yếu tố dự báo
Eur Heart J 2009;30(9):1038–1045
Trang 7Atrial fibrillation management strategies and early
mortality after myocardial infarction: results from the
Valsartan in Acute Myocardial Infarction (VALIANT) Trial
So sánh chiến lược điều trị khống chế tần số và khống chế nhịp sau NMCT cấp:
- Trong giai đoạn sớm, khống chế nhịp làm tăng tỷ lệ tử vong
lên (0 –45 days: HR: 1.9, 95% CI 1.2 to 3.0, p=0.004)
- Trong giai đoạn muộn, 2 chiến lược điều trị không khác biệt
trên tỷ lệ tử vong (45–1096 days: HR 1.1, 95% CI 0.9 to 1.4,
p=0.45)
- Không khác biệt về tỷ lệ TBMN (0–45 days: HR 1.2, 95% CI
0.4 to 3.7, p=0.73; 45–1096 days: HR 0.6, 95% CI 0.3 to 1.3, p=0.21)
Heart 2010;96 (11):838–842
Trang 8Khống chế tần số
(1) Circulation 1987: 75 (1): 146–50
Trang 9Khống chế tần số
ESC Guideline 2017
Trang 10mcg/kg/min Liều cả khối 500 mcg/kg có thể lập lại đến 2 lần trước khi ta tăng liều truyền
recommended to slow a rapid ventricular response to AF in patients with ACS who do not display HF, hemodynamic
instability, or bronchospasm
Trang 11Khống chế tần số
Metoprolol: Được dùng phổ biến nhất, có thể cho liều
boluses tĩnh mạch 2.5 to 5.0 mg trong 2 phút Liều có thể
nhắc lại sau 5-minute với sự theo dõi chặt chẽ HA và tần số tim thích hợp
Trang 13Khống chế tần số
Digoxin: Có thể hiệu quả trong khống chế tần số, digoxin không được cân nhắc như là lựa chọn đầu tay cho điều trị ngay lập tức RN nhanh, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân có suy tim hoặc suy thất trái
Tiêm TM liều đầu 0.25 to 0.5 mg digoxin trong một vài phút Sau đấy cho 0.25 mg mỗi 4 đến 6 giờ với tổng liều 0.75 đến 1.5 mg (Indication II a)
Trang 14Khống chế tần số
Verapamil: Tiêm TM liều 5 to 10 mg trong 2 phút sau đó
truyền duy trì liều 0.125 mg/min Liều cả khối có thể nhắc lại
15 đến 30 min nếu cần Thuốc sẽ có tác dụng ngay trong 2 min và tác dụng lên liều đỉnh ở phút thứ 10 đến phút 15
(Indication IIb)
Administration of nondihydropyridine calcium antagonists
might be considered to slow a rapid ventricular response in patients with ACS and AF only in the absence of significant
HF or hemodynamic instability
Trang 15Khống chế tần số
Diltiazem: Tiêm cả khối 0.25 mg/kg (trung bình 20 mg)
trong 2 phút Liều thứ 2 0.35 mg/kg (trung bình 25 mg) có
thể đạt hiệu quả 10 đến 15 min sau liều đầu tiên, nếu liều
đầu tiên không tạo ra được kết quả thích hợp Rồi truyền với liều 5 đến 15 mg/h Hiệu quả thường đạt được sau truyền 4 đến 5 min (Indication IIb)
Trang 16Khi nào thì chúng ta chuyển nhịp
ESC Guideline 2017
Trang 17Chống đông trong RN trên NMCT
ESC Guideline 2017
Trang 18Composite Adverse Event Endpoints
Cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ
Trang 19Cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ
JAMA 2001: 285 (22): 2864–70
European Heart Journal 2010; 31:2369
Trang 20Chống đông trong RN trên NMCT
ESC Guideline 2015
Trang 22Xin c¸m ¬n
Sù chó ý
Pham Nhu Hung, MD, PhD, FACC,
FSCAI, FAsCC Hanoi Heart Hospital
Tel:0913225648 e.mail: phamnhuhung@hotmail.com
Trang 23Kết luận
• Bệnh nhân bệnh cơ tim giãn
• Bệnh nhân lớn tuổi
• Bệnh nhân có nhiều bệnh lý đi kèm
CẤY ICD KHÔNG NÊN:
HỘI NGHỊ TIM MẠCH CAN THIỆP
TOÀN QUỐC LẦN THỨ V
VNCIC 2017 Cần Thơ Ngày 11/11/2017
VNCIC 2017 Cần Thơ Ngày 11/11/2017