1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ hiện mắc của viêm âm đạo - viêm cổ tử cung và các yếu tố liên quan trên phụ nữ nhiễm HIV đến khám tại Trung tâm Y tế Dự phòng Quận Thủ Đức

8 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 334,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định được tỷ lệ hiện mắc của viêm âm đạo - viêm cổ tử cung do các tác nhân thường gặp và các yếu tố liên quan trên phụ nữ nhiễm HIV tại Trung tâm Y tế Dự phòng Quận Thủ Đức.

Trang 1

TỶ LỆ HIỆN MẮC CỦA VIÊM ÂM ĐẠO – VIÊM CỔ TỬ CUNG

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN PHỤ NỮ NHIỄM HIV

ĐẾN KHÁM TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG QUẬN THỦ ĐỨC

Lâm Bình Diễm*, Nguyễn Tất Thắng**

TÓM TẮT

Mở đầu: Viêm âm đạo (VAĐ) - viêm cổ tử cung (VCTC) là bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLQTD)

phổ biến ở phụ nữ lứa tuổi sinh sản, đặc biệt trên phụ nữ nhiễm HIV Nhiều nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan giữa nhiễm HIV và BLQTD Việc chẩn đoán không khó nhưng vấn đề điều trị rất quan trọng vì sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền HIV cho bạn tình và trẻ sơ sinh

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được tỷ lệ hiện mắc của viêm âm đạo (VAĐ) – viêm cổ tử cung (VCTC) do

các tác nhân thường gặp và các yếu tố liên quan trên phụ nữ nhiễm HIV tại Trung tâm Y tế Dự phòng Quận Thủ Đức

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Kết quả: Tỷ lệ VAĐ là 33.09%, trong đó nấm hạt men 14,71%, vi khuẩn 13,6% và Trichomonas vaginalis

0,74% và không rõ nguyên nhân Tỷ lệ VAĐ không liên quan với tuổi trừ VAĐ do vi khuẩn, trình độ học vấn,

sử dụng BCS và độ nặng của nhiễm HIV Tỷ lệ VCTC là 2,95% với C trachomatis 1,47% và N gonorrhoeae 0,74% Các yếu tố có liên quan đến VCTC là sử dụng bao cao su đúng và tiền sử dự phòng nhiễm trùng cơ hội

Kết luận: Phụ nữ nhiễm HIV có tỷ lệ viêm âm đạo cao hơn viêm cổ tử cung Cần có hướng điều trị và

phòng ngừa nhằm giảm lây truyền HIV trong cộng đồng

Từ khóa: Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, phụ nữ nhiễm HIV

ABSTRACT

THE PREVALENCE OF VAGINITIS – CERVICITIS AND RELATED FACTORS IN HIV – INFECTED

WOMEN COME TO THUDUC PREVENTIVE MEDICINE CENTER

Lam Binh Diem, Nguyen Tat Thang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 138 - 145

Background: Vaginitis – Cervicitis, which are sexually transmitted infections (STIS), are common among

women during reproductive years, particularly among women infected with HIV Studies have shown that there

is a relationship between HIV and STIs Diagnosis is not difficult but treament is very important because it can

decrease he transmission to sexual partners and newborn babies

Objectives: To define the prevalence of common causes of vaginitis – cervicitis and related factors in HIV –

infected women at ThuDuc Preventive Medicine Center

Methods: A cross – sectional study

Results: Prevalence of vaginitis was 33.09% (the rates of agents were yeast vaginitis 14.71%, Gardnerella

vaginalis 13.6% and Trichomonas vaginalis 0.74% and unknown cause 4.04%) Vaginitis was not significantly associated with age, except for bacterial vaginosis, education level, condom usage and severity of HIV infection

* Bệnh viện Quận 2 ** Bộ môn Da Liễu – ĐHYD TP HCM

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Tất Thắng ĐT: 0903350104 Email: thangngtat@yahoo.com

Trang 2

Prevalence of cervicitis was 2.95% (the rates of agents were Chlamydia trachomatis 1.47%, Nesseria gonorrhoeae 0.74% and unknown causes 0.74%) Cervicitis was significantly associated with correct way of condom usage, history of opportunistic infection prophylaxis.

Conclusion: The Prevalence of vaginitis is higher than hat of cervicitis in HIV – infected women Treatment

and prevention of vaginitis – cervicitis may decrease HIV transmission in the community

Key words: Vaginitis, cervicitis, HIV – infected women

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm âm đạo (VAĐ) – viêm cổ tử cung

(VCTC) là bệnh lây truyền qua đường tình dục

(BLQTD) phổ biến ở phụ nữ lứa tuổi sinh sản,

đặc biệt trên phụ nữ nhiễm HIV Sự xuất hiện

của BLQTD, đặc biệt là BLQTD không loét, tăng

nguy cơ mắc HIV gấp hai đến ba lần và ngược

lại những người nhiễm HIV khi mắc BLQTD có

nguy cơ bệnh nặng và khó điều trị hơn Việc

chẩn đoán không khó nhưng vấn đề điều trị cần

phải chú trọng vì sẽ làm giảm nguy cơ lây

truyền HIV cho bạn tình và trẻ sơ sinh(10). Ngoài

ra, sự phát hiện một BLQTD mới cho thấy hành

vi nguy cơ cao vẫn tiếp tục xảy ra và đòi hỏi

phải có sự can thiệp thích hợp để loại trừ hành

vi nguy cơ cao này Tại Việt Nam, dự án CDC

“Sàng lọc các nhiễm khuẩn lây qua tình dục cho

những người nhiễm HIV tại thành phố Hồ Chí

Minh” cho thấy viêm âm đạo do vi khuẩn chiếm

tỷ lệ cao nhất (19,26%) và viêm cổ tử cung do

lậu và C trachomatis lần lượt là 1,41% và 1,98%(6)

Tuy nhiên, chưa có công trình nào có cái

nhìn toàn diện về tỷ lệ hiện mắc và các yếu tố

liên quan đến tình trạng VAĐ – VCTC ở phụ nữ

nhiễm HIV

Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm tìm

hiểu tỷ lệ hiện mắc của VAĐ – VCTC và các yếu

tố liên quan trên phụ nữ nhiễm HIV tại Trung

tâm Y tế Dự phòng Quận Thủ Đức, góp phần

cho các bác sĩ chuyên khoa Da Liễu và các bác sĩ

đa khoa có thêm số liệu phục vụ cho công tác

quản lý đồng thời có hướng chăm sóc thích hợp

cho nhóm đối tượng này

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định được tỷ lệ hiện mắc của VAĐ - VCTC do các tác nhân thường gặp và các yếu tố liên quan trên phụ nữ nhiễm HIV

Mục tiêu chuyên biệt

Xác định được tỷ lệ VAĐ do nấm hạt men; Trichomonas vaginalis và Gardnerella vaginalis trên

phụ nữ nhiễm HIV

Xác định được tỷ lệ VCTC do Nesseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis trên phụ nữ

nhiễm HIV

Mô tả được một số yếu tố liên quan đến VAĐ – VCTC trên phụ nữ nhiễm HIV về đặc điểm dân số – xã hội học và độ nặng của nhiễm HIV

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Phụ nữ nhiễm HIV tại quận Thủ Đức

Dân số chọn mẫu

Phụ nữ nhiễm HIV đến khám tại khoa Tham vấn và Hỗ trợ cộng đồng của TTYTDP quận Thủ Đức từ 09/ 2010 – 03/ 2011

Phương pháp nghiên cứu

Tiêu chuẩn nhận vào

Phụ nữ nhiễm HIV tuổi 15 – 60 đã có quan

hệ tình dục đến khám tại khoa Tham vấn và Hỗ trợ cộng đồng của TTYTDP Quận Thủ Đức và đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 3

Tiêu chuẩn loại trừ

Đang hành kinh hoặc ra huyết âm đạo, thụt

rửa âm đạo trong vòng 48 giờ trước đó, dùng

thuốc đặt thuốc âm đạo trong vòng một tháng

nay, mắc bệnh tiểu đường, tâm thần, đang có

thai và không đồng ý tham gia nghiên cứu

Công thức tính cỡ mẫu

n = Z2(1- α/2)P(1-P)/ d2. Với độ tin cậy 95%; d=

0,06; Z2(1- α/2)= 1,96; P= 0,5

Thay các giá trị vào công thức, ta có n= 268

Cách tiến hành

Lập danh sách các phụ nữ nhiễm HIV đến

khám tại Khoa tư vấn và hỗ trợ cộng đồng và

gởi thư mời khám phụ khoa Phỏng vấn theo

bảng thu thập số liệu, khám phụ khoa và lấy

bệnh phẩm làm xét nghiệm

Tiêu chuẩn chẩn đoán

VAĐ do vi khuẩn dựa vào tiêu chuẩn Amsel

(có 3 trong 4 tiêu chuẩn sau: pH> 4,5; dịch âm

đạo dính màu trắng xám đồng nhất; dịch âm

đạo có mùi cá thối khi nhỏ KOH 10% ; clue cells

(+) VAĐ do nấm hạt men: pH< 4,5, có bào tử

nấm hay sợi tơ nấm, số lượng bạch cầu thay đổi

VAĐ do Trichomonas: pH> 4,5, có trùng roi di

động, nhiều bạch cầu hạt VAĐ do tạp khuẩn: Ít

lactobacilli, nhiều vi trùng nhỏ, số lượng BC

thay đổi, và pH > 4,5.Tiêu chuẩn chẩn đoán

VCTC: (1) cổ tử cung tiết mủ hoặc nhầy mủ thấy

được từ ống cổ tử cung hay mẫu phết trong cổ

tử cung, (2) cổ tử cung dễ bị xuất huyết khi

chạm nhẹ que phết vào lỗ cổ tử cung VCTC do

lậu: soi tươi và nhuộm Gram huyết trắng có

hình ảnh song cầu Gram âm trong bạch cầu

VCTC do C trachomatis: test nhanh C trachomatis(+)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Kết quả được xử lý với phần mềm thống kê STATA 11.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 09/2010 đến 03/2011, qua khảo sát 272 phụ nữ nhiễm HIV đủ điều kiện nghiên cứu chúng tôi thu được kết quả sau:

Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Tuổi từ 19 đến 52, trung bình 29,9 ± 5,5 Độ tuổi ≤ 30 chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm > 30 (61,4%) 37,5% không có việc làm 48,16% có học vấn PTCS 84,83% lây nhiễm HIV do quan hệ tình dục không an toàn 60,8% luôn luôn sử dụng BCS khi quan hệ tình dục 54,41% đang sống cùng với chồng 85,25% ở giai đoạn lâm sàng 1,2 66,91% được điều trị ARV 13,6% có tế bào CD4< 200 TB/mm3 21,32 % có điều trị dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội

Viêm âm đạo

Tỷ lệ viêm âm đạo và các nguyên nhân

Tỷ lệ viêm âm đạo là 33,09%, phân bố như sau:

Viêm âm đạo (VAĐ) Tần số Tỷ lệ%

VAĐ do nấm hạt men 40 14,71

VAĐ do Gardnerella vaginalis

VAĐ do Trichomonas vaginalis

VAĐ do tạp khuẩn 11 4,04

Nhận xét: VAĐ do nấm hạt men chiếm tỷ lệ

cao nhất (14,71%)

Mối liên quan giữa VAĐ với một số đặc điểm dân số – xã hội học

Bệnh n (%) Không bệnh n (%)

Nhóm tuổi ≤ 30 tuổi

> 30 tuổi

59 (35,33%)

31 (29,52%)

108 (64,67%)

74 (70,48%)

0,98 0,32 Trình độ học vấn Mù chữ

Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Cao đẳng/ Đại học

2 (33,33%)

18 (32,14%)

42 (32,06%)

23 (36,51%)

5 (31,25)

4 (66,67%)

38 (67,86%)

89 (67,92%)

40 (63,49%)

11 (68,75%)

0,44 0,97

Trang 4

Đặc tính Viêm âm đạo λ 2 p

Bệnh n (%) Không bệnh n (%)

Sử dụng BCS Sai

Đúng

24 (31,58%)

66 (33,67%)

52 (68,42%)

130 (66,33%)

0,18 0,74

BCS: bao cao su, Sai: không bao giờ hoặc đôi khi sử dụng BCS, Đúng: luôn luôn sử dụng BCS hoặc không có bạn tình

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa

viêm âm đạo với tuổi, trình độ học vấn và tình

trạng sử dụng BCS

Mối liên quan giữa viêm âm đạo với độ nặng HIV

Bệnh n (%) Không bệnh n (%)

Giai đoạn nhiễm HIV Giai đoạn 1,2

Giai đoạn 3,4

79 (34,05%)

11 (27,50%)

153 (65,95%)

29 (72,50%)

0,66 0,41

Số lượng tế bào CD4

(tb/ mm3)

> 500

200 – 500

< 200

25 (26,60%)

55 (39,01%)

10 (27,03%)

69 (73,40%)

86 (60,99%)

27 (72,97%)

4,63 0,09

Điều trị ARV Không

34 (37,78%)

56 (27,59%)

56 (62,22%)

126 (69,23%)

1,33 0,24

Dự phòng NTCH Không

74 (34,58%)

16 (27,59%)

140 (65,42%)

42 (72,41%)

1.008 0,31

Tb: Tế bào; ARV: Kháng virus; NTCH: Nhiễm

trùng cơ hội

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa

viêm âm đạo với giai đoạn nhiễm HIV, số lượng

tế bào CD4, điều trị ARV, dự phòng NTCH, tiền

sử dự phòng NTCH và điều trị NTCH

Khảo sát các yếu tố liên quan với từng

nguyên nhân VAĐ

Đặc điểm dân số – xã hội học

Không có liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

nhóm tuổi, trình độ học vấn và sử dụng BCS với

từng nguyên nhân VAĐ Trong nhóm trên 30

tuổi, không có trường hợp nào nhiễm T

vaginalis

Độ nặng nhiễm HIV

Không có liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các giai đoạn nhiễm HIV, số lượng tế bào CD4, điều trị ARV, dự phòng nhiễm trùng cơ hội, tiền sử dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội với từng nguyên nhân VAĐ

Viêm cổ tử cung

Tỷ lệ viêm cổ tử cung và các nguyên nhân

Viêm cổ tử cung (VCTC) Tần số Tỷ lệ %

Bình thường 264 97,05

VCTC do C trachomatis 4 1,47

VCTC do N gonorrhoeae 2 0,74

Mối liên quan giữa VCTC với đặc điểm dân số – xã hội học

(KTC 95%) Bệnh n (%) Không n (%)

Nhóm tuổi ≤ 30 tuổi

> 30 tuổi

7 (4,19)

1 (0,95)

160 (95,81)

104 (99,05)

Trình độ học vấn Mù chữ

Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Cao đẳng/ Đại học

0 (0)

0 (0)

4 (3,05)

4 (6,35)

0 (0)

6 (100)

56 (100)

127 (96,95)

59 (93,65)

16 (100)

Sử dụng BCS Sai

Đúng

6 (7,89)

2 (1,02)

70 (92,11)

194 (98,98)

0,007 0,12 (0,02-0,62)

Trang 5

p * : Fisher's exact KTC: khoảng tin cậy; Sai: không bao giờ hoặc đôi khi sử dụng BCS Đúng: luôn luôn sử dụng BCS hoặc không có bạn tình

Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê trong nhóm sử dụng BCS đúng với p *=

0,007, PR= 0,12 (KTC 95%, 0,02- 0,62) Như vậy,

sử dụng BCS đúng làm giảm nguy cơ VCTC 0,12 lần, với khoảng tin cậy 95% (0,02- 0,62)

Mối liên quan giữa VCTC với độ nặng HIV

(KTC 95%)

Có n (%) Không n (%)

GĐ nhiễm HIV Giai đoạn 1,2 6 (2,59) 226 (97,41) 0,33 //

Giai đoạn 3,4 2 (5,00) 38 (95,00)

Số lượng tế bào CD4

(tb/ mm3)

> 500 4 (4,26) 90 (95,74) 0,69 //

200 – 500 3 (2,13) 138 (97,87)

< 200 1 (2,70) 36 (97,30) Tiền sử điều trị dự phòng

NTCH

Không 7 (4,96%) 134 (95,04) 0,042 0,15

Có 1 (0,76%) 130 (99,24) (0,01 – 1,23)

GĐ: giai đoạn; tb: tế bào; ARV: kháng virus; NTCH: nhiễm trùng cơ hội; p*: Fisher / s exact test

Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa VCTC với tiền sử điều trị dự

phòng NTCH,p* = 0,042, PR= 0,15 (KTC 95%,

0,01 – 1,23) Không có mối liên quan với giai

đoạn nhiễm HIV, số lượng tế bào CD4 và điều

trị ARV

BÀN LUẬN

Tỷ lệ hiện mắc của VAĐ do ba tác nhân

thường gặp trên phụ nữ có HIV đến khám tại

TTYTDP quận Thủ đức là 33,09%, trong đó

Gardnerella vaginalis 13,6%, nấm hạt men 14,71%

và Trichomonas vaginalis 0,74% Nhiều nghiên

cứu đã cho thấy có sự tăng tỷ lệ hiện mắc và

mới mắc của VAĐ trên phụ nữ nhiễm HIV

Những nghiên cứu này báo cáo tỷ lệ mắc VAĐ

do vi khuẩn từ 42 – 55%, Trichomonas vaginalis

chiếm 27% và Candida spp từ 10 - 35% Nhiều

nghiên cứu không có nhóm chứng, một số khác

liên quan đến việc chọn lựa dân số nghiên cứu

(phụ nữ mang thai, gái mãi dâm) Điều này cho

thấy VAĐ là bệnh lý có tỷ lệ bệnh lưu hành cao

trong cộng đồng nên cần phải quan tâm đúng

mức

Trong nghiên cứu này, VAĐ do nấm hạt

men có tỷ lệ hiện mắc cao nhất (14,71%), phù

hợp với nghiên cứu của Susan Cu – Uvin và cs

(13%)(10) và thấp hơn nghiên cứu của I.O

Oyewole và cs (76,4%)(6), có thể do phát hiện C

albicans bằng phương pháp cấy không kèm triệu

chứng lâm sàng Ngoài ra, với sự bán rộng rãi của thuốc đặt âm đạo không cần kê toa, được bệnh nhân sử dụng trong những trường hợp có huyết trắng hoặc ngứa, cũng làm giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi nhưng vẫn tương đối phù hợp với y văn (5 –

15%) Gardnerella vaginalis (GV) cũng là tác nhân

gây VAĐ thường gặp trong nghiên cứu của chúng tôi (13,6%), phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thành Hy và cs(4), thấp hơn kết quả nghiên cứu của Trần Thị Lợi và cs nghiên cứu tại Cần thơ(6), có thể do đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ có bệnh lý phụ khoa đến khám tại phòng khám phụ khoa Ngoài ra nghiên cứu của chúng tôi thực hiện tại cộng đồng, là một yếu tố tạo nên sự khác biệt của các nhóm nghiên cứu, nhưng cũng cho thấy đây là bệnh phổ biến trong cộng đồng cần phải có sự quan tâm thích hợp để hạn chế biến chứng nặng nề của bệnh

Viêm âm đạo do T vaginalis (TV) thấp hơn so với

nghiên cứu của Lê Hồng Cẩm (1,15%)(1) Đây là BLTQTD và liên quan đến một số hành vi nguy

cơ như quan hệ tình dục với bạn tình không thường xuyên, hút thuốc lá, uống rượu, tiêm chích ma túy

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận không

có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa VAĐ với các yếu tố như tuổi, trình độ học vấn và sử

Trang 6

dụng BCS, phù hợp với nghiên cứu của

Trần.T.Lợi(6)

Tỷ lệ VAĐ giảm theo giai đoạn nhiễm HIV

nhưng không có ý nghĩa thống kê Nếu xét theo

từng nguyên nhân, VAĐ do nấm hạt men giảm

trong giai đoạn lâm sàng 3,4 Đây là giai đoạn

tiến triển và nặng với nhiều bệnh nhiễm trùng

cơ hội (NTCH) Bệnh nhân được điều trị ARV và

dự phòng NTCH bằng cotrimoxazole (CD4 <

200 tb/ mm3) và fluconazole (CD4 <100 tb / mm3),

là những yếu tố góp phần làm giảm nguy cơ

VAĐ do nấm hạt men Theo nghiên cứu của

D.Heather và cs, có sự giảm đáng kể tỷ lệ hiện

mắc của VAĐ do vi khuẩn, Candida spp và TV

trên phụ nữ nhiễm HIV khi điều trị ARV(10)

Theo nghiên cứu của chúng tôi, sử dụng

cotrimoxazole để dự phòng NTCH cũng làm

giảm tỷ lệ hiện mắc của VAĐ cả 3 nguyên nhân

nhưng không có ý nghĩa thống kê, như vậy

cotrimoxazole không phải là một trong những

yếu tố thuận lợi của VAĐ do nấm hạt men Theo

nghiên cứu của Greenblatt và cs, sử dụng

cotrimoxazole không liên quan đến tỷ lệ hiện

mắc của VAĐ do nấm Candida(2) Phát hiện này

rất cần thiết vì cotrimoxazole là kháng sinh chủ

yếu được lựa chọn trong phác đồ điều trị dự

phòng NTCH và được sử dụng lâu dài trên

người nhiễm HIV Nghiên cứu của chúng tôi

cho thấy VAĐ do nấm hạt men giảm khi CD4 <

200 tb/mm3, cho thấy hiệu quả trong chương

trình chăm sóc người nhiễm Với những đợt tái

khám định kỳ, dự phòng NTCH, điều trị các

bệnh đi kèm, kể cả bệnh phụ khoa đã làm cho tỷ

lệ bệnh giảm trong nhóm đối tượng này

Theo Dorra – Warren và cs, số lượng tế bào

CD4 thấp liên quan với giảm nguy cơ mắc VAĐ

do vi khuẩn nhưng không có ý nghĩa thống

kê(13) Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp

với nghiên cứu của Dorra – Warren và cs nhưng

không phát hiện VAĐ nặng do GV, đó cũng là

hiệu quả của chương trình phòng chống HIV/

AIDS quốc gia: Điều trị ARV, cung cấp BCS

miễn phí và khuyến khích sử dụng BCS trong

người nhiễm và giáo dục hành vi tình dục an

toàn trong những lần tái khám định kỳ

Trong nghiên cứu này, điều trị kháng virus (ARV) giảm tỷ lệ hiện mắc của VAĐ với các nguyên nhân, tuy nhiên không có ý nghĩa thống

kê Một số nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của ARV đối với VAĐ Theo nghiên cứu của D.Heather Watts và cs, tỷ lệ VAĐ do 3 nguyên nhân giảm có liên quan đến điều trị ARV, trong

đó VAĐ do nấm Candida chỉ giảm có ý nghĩa

thống kê trong nhóm phụ nữ nhiễm HIV(10)

Tỷ lệ VAĐ do T vaginalis (TV) thấp trong

nghiên cứu của chúng tôi Một số nghiên cứu

đã không tìm thấy mối liên quan giữa VAĐ

do T vaginalis với nhiễm HIV và số lượng tế

bào CD4, chứng tỏ TV không là tác nhân cơ hội(8,4), Trong nghiên cứu của chúng tôi, phát hiện TV bằng soi tươi ít nhạy cảm hơn cấy, PCR và phát hiện bằng kháng nguyên, chỉ phát hiện 50% các trường hợp Tuy nhiên, chúng tôi vẫn áp dụng phương pháp này vì cho kết quả trong ngày để điều trị cho bệnh nhân, giá thành thấp và điều kiện kỹ thuật phù hợp cho các tuyến y tế cơ sở Có thể có sai lệch do bệnh nhân được điều trị VAĐ do

TV trước khi tham gia nghiên cứu Ngoài ra, điều trị kháng virus và lượng CD4 tăng cũng làm giảm mắc TV(10)

Viêm cổ tử cung

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ hiện mắc của viêm cổ tử cung (VCTC) là 2,95%, với

Chlamydia trachomatis (CT) chiếm tỷ lệ cao nhất (1,47%), Neisseria gonorrhoeae (NG) 0,74% và

không rõ nguyên nhân là 0,74% Trong nghiên

cứu của Kathleen và cs, tỷ lệ N gonorrhoeae và C.trachomatis cao hơn kết quả của chúng tôi, với

yếu tố nguy cơ là tuổi trẻ (<25 tuổi) và điều trị ARV làm giảm nguy cơ mắc bệnh(7)

Tỷ lệ hiện mắc thấp của CT và NG trong nghiên cứu của chúng tôi có thể giải thích như sau: (1) Liên quan đến tuổi: Tỷ lệ mới mắc của những bệnh này chiếm tỷ lệ cao nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên và thanh niên, tuổi trung bình của những phụ nữ tham gia nghiên cứu này là 29,5 ±5,5, cách xa đỉnh của BLQTD (2) Hành vi tình dục cũng liên quan với tỷ lệ hiện mắc trong

Trang 7

nghiên cứu của chúng tôi Nhiều phụ nữ không

có bạn tình do chồng hoặc người yêu chết vì

HIV/ AIDS, ly dị hoặc ly thân; kiêng quan hệ

tình dục khi biết mắc bệnh và không có nhiều

bạn tình (3) Hiệu quả của chương trình chăm

sóc sức khỏe cho người nhiễm (4) Ngoài ra,

cũng có sai lệch do có thể được điều trị BLQTD

trước khi tham gia vào nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi đã xác định hai

nguyên nhân gây VCTC là CT và NG Do tỷ lệ

phát hiện khá thấp nên chúng tôi không phân

tích riêng từng nguyên nhân vì có thể sẽ đưa ra

kết quả sai lệch

Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận không

có sự liên quan có ý nghĩa thồng kê giữa VCTC

với tuổi và trình độ học vấn Phù hợp với

nghiên cứu của Nguyễn Thành Hy(4). Tuy nhiên,

VCTC liên quan có ý nghĩa thống kê trong việc

sử dụng BCS, nhóm sử dụng BCS đúng có tỷ lệ

mắc bệnh thấp nhất Điều này phù hợp vì VCTC

do NG và CT là BLQTD Một nghiên cứu ở

Châu Âu trên phụ nữ nhiễm HIV đã cho thấy

trên những phụ nữ khi quan hệ tình dục với bạn

tình không thường xuyên, sử dụng BCS dưới

50% có nguy cơ mắc CT và lậu tăng gấp 8 lần và

gấp 2 lần khi sử dụng BCS từ 50 -90%(1) Chứng

tỏ có mối liên quan giữa hành vi tình dục và

BLQTD Kiểm soát hành vi tình dục sẽ làm giảm

BLQTD và xa hơn nữa là giảm lây truyền HIV ra

cộng đồng Nghiên cứu của Vivian Kouri và cs

cũng cho thấy không có sự khác biệt trong nguy

cơ VCTC do CT trong 2 nhóm phụ nữ nhiễm và

không nhiễm HIV(11).Như vậy, CT là nguyên

nhân duy nhất ảnh hưởng lên các đối tượng như

nhau kể cả nhiễm HIV

Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ VCTC cao khi

CD4 > 500 tb/ mm3 nhưng không có ý nghĩa

thống kê Một số nghiên cứu cũng báo cáo

không có sự liên quan giữa VCTC và số lượng tế

bào CD4 Với nghiên cứu của Vivian Kouri và

cs, số lượng tế bào CD4 thấp (< 500 tb/ mm3)

không liên quan với tình trạng nhiễm CT(11)

Trong 1 nghiên cứu tại Thailand cũng cho thấy

VCTC do lậu và CT không liên quan với số

lượng CD4, gợi ý rằng nhiễm CT có thể là nhiễm trùng cơ hội xảy ra trên người nhiễm HIV trong giai đoạn sớm, và có thể phụ thuộc vào chức năng của tế bào CD4 hơn là số lượng tế bào CD4

Điều trị ARV làm giảm tỷ lệ mắc bệnh nhưng không có ý nghĩa thống kê Theo nghiên cứu của Kathleen và cs, tỷ lệ VCTC do CT hoặc

NG giảm khi điều trị ARV(7), nghiên cứu của van Benthem cũng có kết quả tương tự (1) Hay nói cách khác, ARV là yếu tố bảo vệ đối với VCTC

do NG và CT Điều này rất quan trọng vì nếu độ bao phủ của ARV rộng rãi, đặc biệt trên phụ nữ

sẽ làm giảm đáng kể VCTC do 2 nguyên nhân trên và cũng hạn chế lây truyền HIV cho bạn tình và cộng đồng

Tỷ lệ hiện mắc của VCTC giảm khi có tiền sử

dự phòng NTCH, liên quan có ý nghĩa thống kê

(p = 0,042), có thể do tác dụng của kháng sinh

được sử dụng trong một thời gian dài Phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của chương trình chăm sóc sức khỏe cho những phụ nữ nhiễm HIV, khuyến kích họ tái khám thường xuyên, theo dõi số lượng tế bào CD4 để có hướng xử lý thích hợp

KẾT LUẬN

Tỷ lệ VAĐ là 33,09%, trong đó VAĐ do nấm

hạt men 14,71%, G.vaginalis 13,6%, T.vaginalis

0,74% và không rõ nguyên nhân 4,04%

Tỷ lệ VCTC là 2,95%, trong đó C trachomatis 1,47%, N gonorrhoeae 0,74% và không rõ nguyên

nhân 0,74%

Liên quan giữa viêm âm đạo – viêm cổ tử cung với đặc điểm dân số xã hội học và độ nặng

của nhiễm HIV

VAĐ không liên quan đến nhóm tuổi, trình

độ học vấn, sử dụng BCS và độ nặng của nhiễm HIV

VCTC liên quan với sử dụng BCS đúng và tiền sử điều trị dự phòng NTCH có ý nghĩa thống kê; không liên quan đến tuổi, trình độ học vấn, giai đoạn nhiễm HIV, số lượng tế bào CD4, điều trị ARV và dự phòng NTCH

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Benthem V, et al (2000).“Sexually transmitted infections in

European HIV-infected women: incidence in relation to time

from infection” AIDS, 14 (5),pp.595-603

2 Greenblatt RM, et al (1999), “Lower genital tract infections

among HIV-infected women and high risk seronegatives”

Sexually Transmitted Diseases, 26 (3), pp 143–151

3 Lê Hồng Cẩm (2001), “Khảo sát tần suất viêm âm đạo, cổ tử

cung ở phụ nữ tử 15 – 49 tuổi có gia đình tại huyện Hóc môn,

Tp Hồ Chí Minh”, Y học Tp HCM, 5(1), tr 37 – 51

4 Magnus M., Clark R., Myers L., et al (2003), “Trichomonas

vaginalis among HIV Infected women: Are immune status or

protease inhibitor use associated with subsequent T vaginalis

positivity?” Sex Transm Dis,30 (11), pp 839 – 843

5 Nguyễn Thành Hy (2007), “Tỷ lệ hiện mắc và các yếu tố liên quan

của viêm âm đạo – viêm cổ tử cung trên học viên trường Giáo dục

dạy nghề phụ nữ Thủ đức TP Hồ Chí Minh” Luận án tốt nghiệp

chuyên khoa cấp II ĐH Y Dược Tp Hồ Chí Minh, tr 60 -61

6 Oyewole IO, Anyasor GN and Chikezie ECM (2010),

“Prevalence of STI Pathogens in HIV- Infected and Non-Infected

Women: Implications for Acquisition and Transmission of HIV

in Nigeria” Asian Journal of Medical Sciences, 2(3), pp 163-166

7 Page KR, Moore RD, WilgusB., Gindi R, and Erbelding EJ

(2008).“.Neisseria gonorrhoeae and Chlamydia trachomatis Among

Human Immunodeficiency Virus- Infected Women “ Sexually

Transmitted Diseases, 35(10), pp.859–861

8 Phòng Chỉ Đạo Tuyến Bệnh viện Da liễu Tp HCM (2011), Báo cáo tổng kết dự án CDC “ Sàng lọc các nhiễm khuẩn lây qua tình dục (STIs) cho những người nhiễm HIV tại Tp HCM”

9 Trần Thị Lợi, Ngũ Quốc Vỹ (2009), “Tỷ lệ viêm âm đạo và các yếu tố liên quan ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại BV đa khoa

Trung ương Cần Thơ” Y Học Tp Hồ Chí Minh, 13 (1), tr 11- 16

10 Uvin SC, Hogan JW, Warren D, Klein RS, Peipert J, Schuman P, Holmberg S, Anderson J, Schoenbaum E, Vlahov D, and Mayer

KH (1999), “Prevalence of Lower Genital Tract Infections Among Human Immunodeficiency Virus (HIV)–Seropositive

and High-Risk HIV-Seronegative Women” Clinical Infectious Diseases, 29, pp.1145–50

11 Kouri V, Cartaya J, Rodríguez ME, Muné M, Soto Y, Resik S, Bravo J, Llop (A 2002), “Prevalence of Chlamydia trachomatis in Human Immunodeficiency Virus-infected Women in Cuba”,

Mem Inst Oswaldo Cruz, Rio de Janeiro, 97(8), pp 1073-1077

12 Watts DH, Springer G., Minkoff H., Hillier SL., Jacobson L., Moxley M., Justman J., Cejtin H., O’Connell C., and Greenblatt RM., (2006), “The Occurrence of Vaginal Infections Among

HIV-Infected and High-Risk HIV-Uninfected Women” J Acquir Immune Defic Syndr,43, pp 161–168

13 Warren D, Klein RS., Sobel J., Kieke B., Brown JW., Schuman P., Anderson J, Uvin SC, Mayer K., Jamieson DJ., Holmberg S., Duerr A (2001), “A multicenter study of bacterial vaginosis in women with or at risk for human immunodeficiency virus

infection” Infect Dis Obstet Gynecol, 9, pp 133–141

Ngày đăng: 21/01/2020, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w