1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét bước đầu phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu môn trong điều trị hội chứng sa sàn chậu

6 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 156,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành nhằm xác định mức độ sa bản nâng và các thương tổn đi kèm dựa trên cộng hưởng từ động tống phân (MRI defecography); đánh giá kết quả bước đầu phương pháp phục hồi bản sau cơ nâng hậu môn (retro-anal levator plate myorrhaphy-RLPM) trong điều trị hội chứng sa sàn chậu.

Trang 1

NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT PHỤC HỒI BẢN SAU

CƠ NÂNG HẬU MƠN TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG SA SÀN CHẬU

Nguyễn Trung Vinh*

TĨM TẮT

Đặ t vấn đề: Hội chứng sa sàn chậu (Descending perineum syndrome-DPS) hay cịn gọi Sa bản nâng

(Levator plate sagging-LPS) là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng rối loạn của ba tạng vùng chậu (tiết niệu dưới, sinh dục, hậu mơn trực tràng) Chẩn đốn và điều trị được thực hiện cùng lúc với sa bản nâng và sa ba tạng chậu dựa trên quan điểm sàn chậu học (Pelviperineology)

Mục tiêu nghiên cứu: - Xác định mức độ sa bản nâng và các thương tổn đi kèm dựa trên Cộng hưởng từ

động tống phân (MRI Defecography) - Đánh giá kết quả bước đầu phương pháp phục hồi bản sau cơ nâng hậu

mơn (Retro-anal levator plate myorrhaphy-RLPM) trong điều trị hội chứng sa sàn chậu

Phương pháp: - Tiêu chuẩn chọn bệnh: bệnh nhân nữ vào khoa Sàn chậu Bệnh viện Triều An với các triệu

chứng rối loạn tiểu đại tiện (táo bĩn, sĩn tiểu, ) Xác định chẩn đốn bằng thăm khám lâm sàng và Cộng hưởng

từ động tống phân Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn dựa trên sự cải thiện triệu chứng của ba tạng chậu

Kết quả: Từ 6-2009 đến 3-2010, 40 bệnh nhân nữ từ 32 đến 80 tuổi bị sa bản nâng từ độ II trở lên(M > 4cm)

cĩ triệu chứng được phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn Rất ít biến chứng trong và sau mổ Kết quả: tốt 80 %, trung bình 20%

Kết luận: Cộng hưởng từ động tống phân là phương tiện chẩn đốn chính xác các thương tổn vùng chậu

Phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn trong điều trị hội chứng sa sàn chậu cho kết quả tốt, ít biến chứng

Từ khố: Phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn, Hội chứng sa sàn chậu, Sa bản nâng, sa tạng

chậu, sàn chậu học, Cộng hưởng từ động tống phân

SUMMARY

EARLY ASSESSEMENT OF RETRO-ANAL LEVATOR PLATE MYORRHAPHY IN TREATMENT OF

DESCENDING PERINEUM SYNDROME

Nguyen Trung Vinh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 – 2010: 263 - 268

Introduction: Descending Perineum syndrome (DPS), also called Levator plate sagging (LPS) is main

reason causing the symptoms of pelvic organ prolapse (POP) Diagnosis and treatment of LPS and POP must not

be seperated and follow the concept of Perineology

Methods: Female patients committing to Perineology Department – Trieu An Hospital with symtoms of

urinary and evacuated dysfunction Diagnosis was determined by physical examination and MRI defecography Assess the post-op results of retro-anal levator plate myorraphy (RLPM)

Results: From June 2009 to March 2010, 40 female patients aging from 32 to 80, with symptomatic LPS

grade II (M > 4cm) were treated by RLPM Less intra and post operation complications Good results with 80% excellent outcomes

Conclusion: MRI Defecography is a reliable instrument for diagnosis of perineologic defects RLPM is an

efficient technique with less complications

Keywords: retro-anal levator plate myorraphy (RLPM), Descending Perineum syndrome (DPS), Levator

plate sagging (LPS), pelvic organ prolapse (POP), Perineology, MRI Defecography

* Bệnh Viện Triều An – TP HCM

Địa chỉ liên lạc: TS Nguyễn Trung Vinh ĐT: 0913939625

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng sa sàn chậu (Perineum descending syndrome-PDS) (Parks, 1966) hay cịn gọi Sa bản

nâng (Levator plate sagging-LPS) (J Beco, 2008) là nguyên nhân chính gây ra các triệu chứng rối

loạn của các tạng vùng chậu (tiết niệu dưới, sinh dục, hậu mơn trực tràng) Trên thế giới đã cĩ nhiều

cơng trình nghiên cứu về đề tài này, đặc biệt trong chuyên khoa Niệu dục Hiện nay chẩn đốn sa bản

nâng và sa tạng chậu chủ yếu dựa trên phương tiện chẩn đốn hình ảnh Cộng hưởng từ động tống

phân (MRI Defecography) Cịn về phương pháp điều trị, ngồi điều trị bảo tồn và thủ thuật, điều trị

ngoại khoa hiện nay là kết hợp nhiều phẫu thuật cùng lúc dựa trên quan điểm sàn chậu học

(Pelviperineology) trong đĩ phẫu thuật khâu phục hồi bản sau cơ nâng (Retro-anal levator plate

myorrhaphy-RLPM) cĩ thể được xem là chìa khố của ngành sàn chậu học Ở nước ta, rất ít đề tài

nghiên cứu về vấn đề này

Mục tiêu nghiên cứu

1/ Đánh giá vai trị của Cộng hưởng từ động tống phân trong chẩn đốn sa bản nâng và sa các

tạng chậu đi kèm

2/ Đánh giá kết quả của phương pháp Pt khâu Bản sau cơ nâng hậu mơn trong điều trị bệnh

lý sa tạng sàn chậu ở người bệnh Việt Nam

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thiết kế nghiên cứu: Mơ tả cắt ngang

- Thời gian NC: từ 6/ 2009 - 3/ 2010 ( 9 tháng)

- Tiêu chuẩn chọn bệnh: BN nữ được chẩn đốn Sa Bản nâng HM dựa trên lâm sàng và Cộng

hưởng từ động tống phân (MRI Defecography)

- Phương pháp phẫu thuật: khâu phục hồi Bản sau cơ nâng hậu mơn

- Biến chứng sớm:mức độ đau, bí tiểu,đại tiện lần đầu, chảy máu, nhiễm trùng

- Biến chứng muộn: di chứng, đánh giá sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng

- Theo dõi sau mổ: qua điện thọai, thơ hồi đáp, khám định kỳ 1,3,6,12 tháng

- Đánh giá mức độ hài lịng của bệnh nhân

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Nguyên bệnh sinh

Trong thời gian 9 tháng từ 6-2009 đến 3-2010, đối tượng nghiên cứu gồm 40 nữ nằm viện với

chẩn đốn là sa bản nâng hậu mơn kèm theo sa tạng chậu cĩ triệu chứng Các kết quả thu thập được

như sau

Tuổi

Trung bình là 52,76 ít nhất là 32 và lớn nhất là 80, trong đĩ 75% (30/40) trường hợp (TH) lớn hơn

45 tuổi Điều này cho thấy là phụ nữ ở độ tuổi > 45 cĩ thể sự thiếu hụt oestrogen gây ra hiện tượng

thối hĩa keo làm teo nhão các cấu trúc(cơ, mạc, dây chằng) nâng đỡ và treo giữ cơ quan vùng chậu(5)

Sanh đẻ theo đường tự nhiên và táo bĩn

Cơ nâng hậu mơn(Levator ani) được cấu tạo bởi 2 phần: phần nằm ngang(gồm 2 trụ trước và bản

sau cơ nâng, giới hạn khe cơ nâng chứa đựng 3 tạng chậu) và phần đứng thẳng(hay ống cơ nâng bao

quanh ba trục của tạng chậu), trong đĩ bản sau cơ nâng là cấu trúc chính nâng đỡ cả 3 tạng chậu: tiết

niệu dưới (bọng đái, niệu đạo), sinh dục (tử cung, âm đạo) và hậu mơn trực tràng Tác động của yếu tố

rặn khi sanh đẻ hoặc rặn gắng sức kéo dài do táo bĩn sẽ gây chấn thương trực tiếp lên các cơ nâng đỡ

sàn chậu trong đĩ đặc biệt là với đường nối giữa của bản sau cơ nâng hậu mơn làm bản và khe cơ

nâng bị tốc rộng, hậu quả là sự sa nhão của 3 tạng chậu chắc chắn xảy ra(2,11)

Một thống kê gần đây ở Mỹ cho thấy 50% phụ nữ đã sinh đẻ theo đường tự nhiên bị sa tạng chậu

trong đĩ nếu sinh 1 lần cĩ tỷ lệ mổ sa tạng chậu gấp 4 lần và gấp 8,4 lần nếu sinh 2 con trở lên(6)

Trong lơ nghiên cứu của chúng tơi, cĩ 1 TH nữ chưa sanh đẻ, 3 TH sinh 1 lần và 36/40 TH (90%) sinh

Trang 3

từ 2 lần trở lên Điều này cho thấy sa bản nâng cĩ thể do bẩm sinh và ở nữ càng sinh nhiều theo đường

tự nhiên kèm theo táo bĩn càng dễ mắc hội chứng sa sàn chậu

Tiền sử phẫu thuật vùng chậu: Ở các phụ nữ lớn tuổi đã cĩ tiền sử cắt bỏ tử cung do sa, đồng

nghĩa tồn bộ cấu trúc giải phẫu vùng chậu thay đổi, từ đĩ mỏm cắt này rất dễ bị sa tái phát(5) Trong

lơ nghiên cứu, 7/40 TH đã qua phẫu thuật vùng chậu, thăm khám lâm sàng và trên phim cộng hưởng

từ động phát hiện sa mỏm cắt âm đạo kèm theo sa bản nâng

Chẩn đốn

Từ trước đến nay, các chuyên khoa tiết niệu (Urology), phụ khoa (Gynecology) và hậu mơn trực

tràng (Proctology) theo hướng phát triển ba chuyên khoa riêng biệt Hai thập niên gần đây, chuyên

ngành Sàn chậu học ra đời với lý thuyết hợp nhất (Integral theory) kết hợp cả ba chuyên khoa nĩi trên

Theo chuyên khoa mới này, việc thăm khám lâm sàng phải thực hiện cả 3 trục tạng chậu (cĩ cùng

nguồn gốc phơi học là Ổ nhớp-Cloaca) với mục đích là điều trị một chuyên khoa này sẽ khơng gây

ảnh hưởng xấu đến chuyên khoa khác(1,3,10,11)

Trong lơ nghiên cứu, theo quan điểm Sàn chậu học chúng tơi luơn khám sa bản nâng kèm theo

đánh giá triệu chứng cả ba trục tạng chậu:

- Khám bản nâng: Vị trí của bản nâng được xác định bởi 2 đốt xa của ngĩn trỏ tiếp xúc trực tiếp

với bề mặt của bản nâng trong lịng trực tràng ở hai thì nghỉ và rặn Bình thường lúc rặn gĩc bản

nâng-hậu mơn # 90°(độ 0: khơng sa bản nâng), nếu gĩc này bị xố vừa(90°-180°): sa bản nâng độ I (trung

bình), xố 180°: sa độ II (nặng) Theo J Beco, sự thăm khám này nên kèm theo kết quả của thước đo

sàn chậu (Perineocaliper) và siêu âm vùng sàn chậu sau(2) Trong lơ nghiên cứu của chúng tơi, tất cả

40 TH ngồi thăm khám trực tràng xác định gĩc bản nâng-hậu mơn lúc rặn, kết quả chẩn đốn chính

xác vẫn phải dựa vào phim cộng hưởng từ động tống phân và mức độ sa bản nâng dựa vào :

Bảng phân độ Sa Sàn chậu (Comiter CV) (4)

Độ I (nhẹ) M > 2-4 cm H > 6-8 cm 4/40

Độ II (trung bình) M > 4-6 cm H > 8-10 cm 32/40

Độ III (nặng) M > 6 cm H > 10 cm 4/40

Trong lơ bệnh này, sự gia tăng của hai đường M (đường cơ-Muscular line) và H (đường

khe-Hiatus line) khơng đồng thuận, nhiều trường hợp đường M > 4cm (> độ II) nhưng đường H vẫn trong

giới hạn bình thường Điều này theo chúng tơi cĩ thể do yếu tố chủng tộc: màu da, thĩi quen ngồi

chồm hổm từ nhỏ của người Việt Nam, Vì vậy về chỉ định phẫu thuật (M > 4cm, độ II) chúng tơi chỉ

dựa trên phân độ sa của đường M Kinh nghiệm cho thấy, sa bản nâng từ mức độ này trở lên thì sa các

tạng chậu mới thực sự cĩ rối loạn triệu chứng lâm sàng Cụ thể trong lơ nghiên cứu của chúng tơi như

sau: táo bĩn + sĩn tiểu 16 TH , táo bĩn + trĩ 14 TH, táo bĩn + sa trực tràng 1 TH, táo bĩn + giao hợp

đau 2 TH, sĩn tiểu (tiểu khơng kiểm sốt khi gắng sức) 4 TH, sĩn tiểu + tiểu khẩn cấp(thể hỗn hợp) 3

TH

Trong lơ nghiên cứu, cả 40 BN đều được chẩn đốn hình ảnh bằng Cộng hưởng từ động tống

phân (MRI Defecography) Đây là một phương tiện chẩn đốn hình ảnh hiện đại, là sự lựa chọn hàng

đầu cho kết quả chính xác và đầy đủ, chẩn đốn tổng hợp các bệnh lý sa sàn chậu(4,5) như sa bản cơ

Nâng hậu mơn (40TH), sa Bọng đái-Niệu đạo(Cysto-urethrocele, 20/40TH), sa Tử cung (Hysterocele,

14/40TH) trong đĩ 4TH cĩ triệu chứng(giao hợp đau), túi sa thành trước trực tràng (Rectocele)

34/40TH (trong đĩ Rectocele thể cao: sa Mỡ phúc mạc-Peritoneocele 10TH, sa Ruột non-Enterocele

2TH, sa Đại tràng chậu hơng-Sigmoidocele 2TH), sa Nút sàn chậu (Perineocele 30 TH), sa Trực tràng

(Rectal prolapsus, 1 TH), lồng trong TTHM (Internal intussusception, 4 TH), trĩ (14 TH), co thắt cơ

Mu trực tràng nghịch lý (Anismus, 2 TH),

Nhược điểm lớn nhất của kỹ thuật này là chi phí đắt nên ít BN đồng ý chụp lại kiểm tra sau mổ

(trong lơ bệnh này, chỉ cĩ 3/40 BN chụp lại) Từ kết quả chẩn đốn hình ảnh này và phối hợp với kết

quả chẩn đốn lâm sàng, chúng tơi đề ra phương án kết hợp nhiều phẫu thuật (thường từ 2-4 phẫu

thuật) trong đĩ RLPM là phẫu thuật căn bản khơng thể thiếu để điều trị cho từng trường hợp cụ thể

Trang 4

mỗi bệnh nhân

Phân loại phẫu thuật

Phẫu thuật phục hồi Bản nâng (RLPM) đơn thuần: 4 TH

RLPM + phục hồi thành trước âm đạo (TT): 3 TH

RLPM + phục hồi thành trước âm đạo + Khâu treo: 2 TH

RLPM + phục hồi thành sau âm đạo (TS): 11 TH

RLPM + phục hồi thành sau âm đạo + Khâu treo: 9 TH

RLPM + Khâu treo(KT): 2 TH

RLPM + TT + TS: 7 TH

RLPM + TT + TS + KT: 2 TH

Cộng: 40 TH

Kết quả phẫu thuật

- Parks (1966)(9) mơ tả chi tiết về hội chứng sa sàn chậu và đề ra phẫu thuật sửa chữa qua ngõ sau

hậu mơn (Post-anal repair) mà nhiều tác giả đã áp dụng để điều trị rối loạn đại tiện

- Nichols (1982)(7,8) sử dụng phẫu thuật tạo hình cơ nâng qua ngõ sau trực tràng (Retro-rectal

levatorplasty) để điều trị sa bản nâng và táo bĩn nặng

- Shafik (1987)(12) giới thiệu phẫu thuật tạo hình cơ nâng (Levatorplasty) trong điều trị sa tồn bộ

trực tràng

- J Beco (2008)(2) trong một nghiên cứu gần đây cho rằng phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng

hậu mơn (Retro-anal levator plate myorrhaphy) là chìa khĩa của ngành Sàn chậu học Báo cáo của tác

giả kết luận rằng phẫu thuật này cĩ thể điều trị cùng lúc sa cả 3 tạng chậu với các triệu chứng rối loạn

đường tiểu (sĩn tiểu, tiểu gấp, tiểu khơng tự chủ), đường sinh dục (giao hợp đau, sa sinh dục) và

đường hậu mơn trực tràng (tiêu khĩ, táo bĩn, tiêu khơng tự chủ) Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, sau

khi thực hiện phẫu thuật RPLM, chúng tơi chỉ áp dụng một số phẫu thuật khác để điều trị sa tạng chậu

cĩ triệu chứng, thí dụ như Phẫu thuật phục hồi mạc mu cổ thành trước âm đạo, Pt nâng võng niệu đạo

(điều trị sa bọng đái niệu đạo, 12/40 TH), phẫu thuật phục hồi mạc trực tràng âm đạo(điều trị

Rectocele, 30/40 TH), Pt khâu treo phục hồi ống cơ nâng hậu mơn (điều trị lồng trong, 4/40TH; trĩ,

14/40TH) và chích Dystport 500UI (điều trị cơ mu trực tràng co thắt nghịch lý-Anismus, 2 TH)

Trong thời gian theo dõi từ 1-9 tháng sau mổ, chúng tơi đánh giá kết quả tác dụng của RLPM trên

từng trục của ba tạng chậu như sau:

Trục Hậu mơn trực tràng

37/40 TH nhập viện vì táo bĩn được chẩn đốn theo tiêu chuẩn ROME II, nguyên nhân là do các

thương tổn như túi sa thành trước trực tràng, sa trực tràng, co thắt cơ mu trực tràng nghịch lý, Ngồi

ra thêm một số thương tổn khác đi kèm như trĩ, sa sinh dục, sa bọng đái niệu đạo,…

Kết quả của RLPM trong điều trị táo bĩn (37/40 TH)

- RLPM + phục hồi thành sau âm đạo + phẫu thuật khác (30 TH): 28 TH cải thiện tốt sau mổ, 2

TH cải thiện kém (thỉnh thoảng cịn cảm giác đại tiện khơng hết phân)

- RLPM + phẫu thuật khác (khơng phục hồi thành sau âm đạo)(7 TH): 4 TH cải thiện tốt sau mổ,

3 TH cải thiện kém(do chẩn đốn sĩt trước mổ: 1TH thiếu mẫn cảm trực tràng, 1TH lồng trong, 1TH

rectocele)

Như vậy trong 37 TH táo bĩn cĩ 32 TH cải thiện tốt sau mổ, 3 TH cải thiện kém(%)

Kết quả của RLPM trong điều trị trĩ(14/40TH):

- RLPM + khâu treo:8 TH cải thiện tốt 6 TH chỉ khâu bản nâng đã cải thiện tốt được bệnh trĩ đi

kèm

Trục Tiết niệu

23/40 TH trong đĩ 16 TH sĩn tiểu, 4 TH tiểu khẩn cấp, 3 TH thể hỗn hợp

Trang 5

- RLPM + phục hồi thành trước âm đạo + phẫu thuật khác (14 TH): 13 TH cải thiện tốt sau

mổ, 1 TH cải thiện kém(phát sinh sĩn tiểu sau mổ)

- RLPM + phẫu thuật khác (khơng phục hồi thành trước âm đạo) (9 TH): 7TH cải thiện tốt sau

mổ, 2 TH cải thiện kém (thỉnh thoảng cịn sĩn tiểu sau mổ)

Trục sinh dục

11 TH sa sinh dục (9 TH sa tử cung độ I, 2 TH sa độ II) trong đĩ cĩ 2 TH giao hợp đau Sau mổ

khâu bản nâng và phẫu thuật Rectocele đi kèm, bước đầu 1 bệnh nhân hài lịng, 1 bệnh nhân chưa giao

hợp cho đến lúc khám

Từ các kết quả trên, chúng tơi rút ra được một số các kinh nghiệm sau:

1/ Phẫu thuật khâu phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn cĩ thể được xem là chìa khĩa của ngành

Sàn chậu học do cĩ thể cùng lúc giải quyết được các rối loạn triệu chứng của cả 3 tạng chậu Tuy

nhiên chỉ với mức độ sa bản nâng trung bình (4 < M < 6cm) và sa các tạng mức độ nhẹ (độ I) cĩ triệu

chứng thì kết quả phẫu thuật rất khả quan

2/ Đối với 3 trường hợp chẩn đốn sai sĩt trước mổ Điều này khĩ tránh khỏi, một phần do thiếu

thiết bị (40 TH trong lơ nghiên cứu này đều gởi chụp MRI Defecography ở BV ĐHYD TP.HCM)

cần cĩ biện pháp khắc phục

3/ 8/40 trường hợp kết quả phẫu thuật trung bình, thường xảy ra với sa bản nâng và sa tạng cùng

từ độ II trở lên, nên nghĩ đến chỉ định đặt mảnh ghép

4/ Mổ sa sàn chậu, phẫu thuật viên luơn tính đến các vectơ lực của vùng sàn chậu để tránh hậu

quả xấu khác cho bệnh nhân Chúng tơi gặp 1 TH bệnh nhân nữ chưa lập gia đình vào viện vì đi cầu

khĩ, sau mổ hết táo bĩn nhưng lại bị sĩn tiểu tạm thời

5/ Phẫu thuật khâu treo: Cơ nâng hậu mơn gồm bản nâng và ống nâng Một khi bản cơ nâng đã bị

sa nhão thì ống nâng hậu mơn cũng khơng thốt khỏi hiện tượng này Hiện nay, ống cơ nâng vẫn là

một cấu trúc giải phẫu chưa được hiểu biết tường tận Theo chúng tơi, bĩ dọc giữa của ống HMTT là

thành phần chính của cấu trúc này Như vậy các dây chằng treo niêm mạc, dây chằng Parks, cơ nhíu

da hậu mơn là các bám tận đưới da niêm của ống cơ nâng hậu mơn Suy yếu các điểm bám tận này sẽ

tạo nên các bệnh thường gặp ở vùng hậu mơn như trĩ (kèm thêm yếu tố sa dãn đám rối tĩnh mạch trĩ),

sa niêm trong HMTT, sa niêm ngồi hậu mơn Để điều trị các thương tổn này khi cĩ chỉ định, chúng

tơi sử dụng Pt khâu treo để phục hồi phần bám tận và Pt khâu bản nâng để phục hồi phần nguyên uỷ

của bản cơ nâng hậu mơn (điều trị sa trực tràng, trĩ vịng nặng)

Dữ liệu trong và sau mổ

- Đường rạch da: cĩ 2 vị trí rạch da, đường hình chữ U (U-shaped) và đường giữa (midline) ở

khoảng cách giữa mỏm xương cụt vá rìa hậu mơn Tương tự như Nichols(7,8) và Beco(2), chúng tơi

chọn đường giữa sau do kinh nghiệm cho thấy vết mổ ít đau, ít nhiễm trùng và đạt tính thẩm mỹ

- Thời gian mổ: lúc đầu, ca mổ kéo dài từ 45-60 phút do chưa kinh nghiệm Hiện nay, thời gian

mổ chỉ cịn 15-25 phút

- Chảy máu trong và sau mổ: đây là phẫu thuật rất ít chảy máu(<10 ml), và gần như khơng gặp ca

nào chảy máu sau mổ

- Đau và bí tiểu hậu phẫu: vì kết hợp nhiều phẫu thuật trong điều trị sa bản nâng và sa tạng chậu,

chúng tơi thường gây tê ngồi màng cứng và thơng tiểu lưu khoảng 48 giờ sau mổ để giảm đau hậu

phẫu nên các biến chứng sớm này khơng đánh giá được chính xác

- Nhiễm trùng vết mổ: theo J Beco biến chứng đáng quan tâm nhất của phẫu thuật này là nhiễm

trùng hố toạ trực tràng sau mổ(2), vì vậy tác giả này luơn đặt nhiều ống nhỏ dẫn lưu vết mổ trong 5

ngày Kinh nghiệm cho thấy với rạch da đường giữa và đặt một bao cao su(capot) khâu giáp vịng cơ

lập ống hậu mơn cách ly sự lây nhiễm thì biến chứng này hiếm gặp, chỉ 1/40 TH trong lơ bệnh của

chúng tơi

- Thời gian nằm viện: Trung bình 8.17 ngày, ngắn nhất 3 ngày, lâu nhất 19 ngày (1 TH do nhiễm

trùng vết mổ) Thường chúng tơi giữ bệnh nhân đến ngày cắt chỉ (7-8 ngày sau mổ) mới xuất viện với

Trang 6

tình trạng đại bộ phận triệu chứng đều cải thiện tốt

- Tái phát: Trong thời gian theo dõi 1-9 tháng, chúng tơi chưa phát hiện trường hợp nào sa bản

nâng tái phát Đánh giá kết quả hài lịng của người bệnh : 32 TH rất hài lịng, 8 TH hài lịng trung

bình, 0 TH khơng hài lịng Điều này nĩi lên kết quả khả quan của phẫu thuật theo lý thuyết hợp nhất

của chuyên ngành Sàn chậu

Cĩ lẽ số lượng bệnh mổ chưa nhiều, thời gian nghiên cứu ngắn nên đây chỉ là kết quả bước đầu

Đề tài cần cĩ số lượng BN đơng hơn, cĩ nhĩm đối chứng ngẫu nhiên và thời gian nghiên cứu lâu hơn

KẾT LUẬN

- Chẩn đốn và điều trị hội chứng sa sàn chậu nên theo quan điểm Sàn chậu học, nghĩa là luơn

đánh giá cùng lúc cả 3 tạng chậu: tiết niệu dưới, sinh dục, hậu mơn trực tràng

- Cộng hưởng từ động tống phân cho kết quả rất đáng tin cậy trong chẩn đốn hội chứng sa sàn

chậu : sa bản nâng hậu mơn và sa các tạng chậu khác đi kèm

- Phẫu thuật khâu phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn(RLPM) được xem là chìa khố của ngành

sàn chậu vì cùng lúc cĩ thể điều trị triệu chứng của cả 3 tạng chậu

- Theo chúng tơi, chỉ định của phẫu thuật này là sa bản nâng độ II(M > 4cm) và sa các tạng chậu

độ I cĩ triệu chứng Ở mức độ nặng hơn, các tạng sa độ II trở lên, nên kết hợp nhiều phẫu thuật trong

điều trị hội chứng sa sàn chậu

- Phẫu thuật phục hồi bản sau cơ nâng hậu mơn cho kết quả tốt 80% và 20% trung bình, rất ít biến

chứng trong và sau mổ

- Nghiên cứu cần tiếp tục với số lượng bệnh nhân nhiều hơn, cần chụp MRI sau mổ, cĩ nhĩm

chứng ngẫu nhiên và thời gian theo dõi lâu hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Beco J, Mouchel J (2002) Understanding the concept of perineology Int Urogynecol J Pelvic Floor Dysfunct, 13:275-277

2 Beco J (2008) Interest of retro-anal levator plate myorrhaphy in selected cases of descending perineum syndrome with positive

anti-sagging test BMC Surgery; 8:13

3 Beco J, Mouchel J (2003) Perineology: A new area Int Urogynecol J;17;2: 79-86

4 Comiter CV, Vasavada SP, Barbaric ZL, Gousse AE, Raz S (1999) Grading pelvic prolapse and pelvic floor relaxation using dynamic

magnetic resonance imaging Urology; 3:454–457

5 Dietz H.P (2008) The aetiology of prolapse Int Urogynecol J;19: 1323-1329

6 Mant J et al (1997) Epidemiology of genital prolapse: observations from the Oxford Family Planning Association Study, BJOG; 104:

579-85

7 Nichols DH (1982) Retrorectal levatorplasty with colporrhaphy Clin Obstet Gynecol, 25:939-947

8 Nichols DH (1982) Retrorectal levatorplasty for anal and perineal prolapse Surg Gynecol Obstet, 154:251-254

9 Parks AG (1967) Post-anal perineorrhaphy for rectal prolapse Proc R Soc Med, 60:920-921

10 Petros PE, Patrick JW (2008) The Integral theory of continence Int Urogynecol J;19: 35-40

11 Petros P (2007) The female pelvic floor Function, dysfunction and management according to the integral theory Springer Second

Edition

12 Shafik A (1987) A new concept of the anatomy of the anal sphincter mechanism and the physiology of defaecation XXVIII -Complete

rectal prolapse: a technique for repair Coloproctology, 9:345-352

Ngày đăng: 21/01/2020, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm