1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò dẫn lưu túi mật qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi

7 88 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 277,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về kết quả của dẫn lưu túi mật trong viêm túi mật cấp do sỏi và kết quả sớm của điều trị sau dẫn lưu túi mật. Kết quả nghiên cứu cho thấy, dẫn lưu túi mật trong viêm túi mật cấp do sỏi là an toàn, dễ thực hiện, tỉ lệ thành công cao, không có tai biến, và biến chứng nhẹ, có thể là phương pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân viêm túi mật cấp do sỏi có nhiều yếu tố nguy cơ cho phẫu thuật.

Trang 1

VAI TRÒ DẪN LƯU TÚI MẬT QUA DA TRONG XỬ TRÍ VIÊM TÚI MẬT CẤP DO SỎI

Nguyễn Thanh Sáng*, Võ Đức Tâm * , Bùi Hồng Minh Hậu**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả của dẫn lưu túi mật (DLTM) trong viêm túi mật cấp (VTMC) do sỏi và kết quả

sớm của điều trị sau DLTM

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca các Bệnh nhân được DLTM do VTMC do

sỏi tại Bệnh viện Trưng Vương từ tháng 01/2013 đến tháng 5/2015

Kết quả: 52 bệnh nhân được DLTM, 31 nam, 21 nữ, tỷ lệ nam/nữ 1,48 Tuổi trung vị 65 tuổi, trung bình

66,3 ± 17,7 Sau đó, 30 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt túi mật, 22 bệnh nhân không mổ 40 bệnh nhân (76,9%) có một hoặc nhiều bệnh kèm theo, 5 bệnh nhân (0,96%) có tiền sử mổ bụng đường tiêu hóa DLTM thành công 100%, biến chứng sau DLTM 23,1% (12 bệnh nhân), tỉ lệ chuyển mổ hở 3,3% (1bệnh nhân), biến chứng sau mổ 6% (5 bệnh nhân)

Kết luận: DLTM trong VTMC do sỏi là an toàn, dễ thực hiện, tỉ lệ thành công cao, không có tai biến, và biến

chứng nhẹ, có thể là phương pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân VTMC do sỏi có nhiều yếu tố nguy cơ cho phẫu thuật PTNS cắt túi mật sau DLTM thành công cao, tỉ lệ chuyển mổ hở thấp, tai biến, biến chứng thấp DLTM có thể là phương pháp điều trị tạm thời để chuẩn bị cho PTNS cắt túi mật sau đó

Từ khóa: Viêm túi mật, dẫn lưu túi mật qua da

ABSTRACT

THE ROLE OF PERCUTANEOUS CHOLECYSTOSTOMY IN ACUTE CALCULOUS CHOLECYSTITIS

Nguyen Thanh Sang, Vo Duc Tam, Bui Hong Minh Hau

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 84 - 90

Ojectives: To Evaluate the outcomes of percutaneous cholecystostomy (PC) in acute calculous cholecystitis

(ACC) and early results of treatment after PC

Method: retrospective descriptive case-series study on patients underwent PC for ACC at Trung Vuong

hospital from January 2013 to May 2015

Results: 52 patients who were performed PC including 31 Males, 21 Females, Male/ Female ratio was 1,48

The median age was 65 and mean age was 66.3 ± 17.7 Subsequently, 30 patients underwent laparoscopic cholecystectomy and 22 patients had conservative treatment 40 patients (76.9%) had one or multiple associated medical diseases, 5 patients had previous abdominal operations The success rate of PC was 100%, post-cholecystostomy complications 23.1% (12 patients), laparotomy conversion rate 3.3% (1 patient) and post operative morbidity 6% (5 patients)

Conclusion: With high success rate and low morbidity, percutaneous cholecystostomy for acute calculous

cholecystitis is safe, feasilble and may be a definitive treatment in patients with multiple comorbidities Post-cholecystostomy laparoscopic cholecystectomy has high success rate, low conversion rate and minimal complications Percutaneous cholecystostomy may be a temporary management for preparation of subsequent laparoscopic cholecystectomy

Trang 2

Key words: cholecystitis percutaneous cholecystostomy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm túi mật cấp (VTMC) được định nghĩa

là tình trạng viêm cấp của túi mật do tắc nghẽn

ống túi mật Sự tắc nghẽn này có 90 – 95%

nguyên nhân là do sỏi, còn lại là do những

nguyên nhân khác như chấn thương, thương

hàn, ung thư, hẹp cơ thắt Oddi,…(9,12)

Số lượng bệnh nhân (BN) viêm túi mật cấp

(VTMC) và tỉ lệ tử vong gia tăng theo tuổi, tiêu

chuẩn vàng điều trị hiện nay là phẫu thuật nội

soi (PTNS) cắt túi mật cấp cứu Phương pháp

điều trị bệnh nhân VTMC có bệnh phức tạp kèm

theo vẫn đang còn tranh cãi PTNS cắt túi mật

trong VTMC là tương đối đơn giản nếu bệnh

nhân nhập viện sớm, trẻ, khỏe mạnh Nhưng

PTNS cắt túi mật cấp cứu sẽ không phù hợp với

bệnh nhân già yếu hoặc có nhiều bệnh phối hợp

có nguy cơ phẫu thuật cao với tỉ lệ biến chứng

đến 41% và tỉ lệ tử vong đến 45%(1,6,7)

Phẫu thuật cắt túi mật được mô tả lần đầu

năm 1867, nhưng dẫn lưu túi mật xuyên gan qua

da (DLTM) với hướng dẫn siêu âm trong VTMC

được mô tả lần đầu vào năm 1980 DLTM trong

VTMC là 1 thủ thuật giải áp túi mật để cải thiện

tình trạng viêm của túi mật, hay được xem là thủ

thuật tạm thời trước khi cắt túi mật, hoặc là biện

pháp điều trị triệt để đối với bệnh nhân có nhiều

yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến phẫu thuật Trên

thế giới đã có những nghiên cứu về tính an, toàn

hiệu quả của DLTM trong VTMC có yếu tố nguy

cơ đi kèm, trong đó có thể kể đến hội nghị đồng

thuận và hướng dẫn thực hành năm 2013 tại

Tokyo(13)

Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến khác nhau

về chỉ định dẫn lưu, thời điểm can thiệp phẫu

thuật sau dẫn lưu, tỉ lệ tai biến biến chứng khi

mổ cắt túi mật sau dẫn lưu Bên cạnh đó thủ

thuật này chưa được phổ biến ở Việt

Nam(1,2,3,4,6,7,11)

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài “Vai trò dẫn lưu túi mật xuyên

gan qua da trong xử trí viêm túi mật cấp do sỏi”

nhằm hai mục tiêu:

▪ Đánh giá kết quả của dẫn lưu túi mật trong VTMC do sỏi: tỷ lệ thành công, tai biến, biến chứng

▪ Đánh giá kết quả sớm của điều trị VTMC

do sỏi sau DLTM

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Trưng Vương từ tháng 01/2013 đến tháng 05/2015

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Những bệnh nhân được chẩn đoán là VTMC

do sỏi và được DLTM

Phương pháp nghiên cứu

▪ Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu - loạt ca

▪ Phương pháp tiến hành

Chúng tôi sử dụng phân độ viêm túi mật cấp theo Guideline Tokyo 2013

Mô tả kỹ thuật DLTM với hướng dẫn của siêu âm và X quang đã thực hiện với ống dẫn lưu (ODL) bằng nhựa kích thước 10F (French)

▪ Đánh giá kết quả

Ghi nhận tỷ lệ thành công, tai biến biến chứng của DLTM và kết quả điều trị sau DLTM liên quan đến PTNS cắt TM hoặc điều

trị nội khoa

▪ Số liệu được nhập, phân tích, xử lí bằng

phần mềm thống kê SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Từ tháng 01/ 2013 đến tháng 05/2015, tại khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Trưng vương, chúng tôi đã dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da (DLTM) 52 bệnh nhân Tuổi trung bình là 66,3±17,7 (29-99), tuổi trung vị 65, 31 nam

(59,6%), 21 nữ (40,4%), tỉ lệ nam/nữ 1,48

Trang 3

Bệnh kèm theo và tiền căn mổ bụng

Bảng 1: Bệnh kèm theo và tiền căn mổ bụng

Bệnh kèm Số BN

Không bệnh kèm 10 Đái tháo đường 3 Bệnh tim mạch 7

Đái tháo đường+ Bệnh tim mạch 11

Bệnh tim mạch+ Bệnh hô hấp 4

Đái tháo đường+ Bệnh tim mạch+ Tai biến mạch

Đái tháo đường+ Bệnh tim mạch+ Bệnh hô hấp 5

Đái tháo đường+K gan đã TACE+ Xơ gan 1

Đái tháo đường+ bệnh hô hấp 1

Bệnh tim mạch+ viêm tụy cấp 1

Viêm gan C+ viêm tụy cấp 1

Đái tháo đường+ viêm tụy cấp 1

K vú đã phẫu thuật + hóa trị 1

Đái tháo đường+ Xơ gan lách to 1

Tiền căn mổ bụng đường tiêu hóa 5

Phân độ viêm túi mật cấp trước DLTM

Bảng 2: Phân độ VTMC theo Tokyo 2013

Phân độ VTMC Số BN Tỷ lệ %

II (Trung bình) 44 84,6

Thời điểm DLTM

Bảng 3: Thời điểm DLTM

Thời điểm DLTM Số BN Tỷ lệ %

Trước 72h 20 38,5

Tỉ lệ DLTM thành công: chọc DLTM thành

công 52 bệnh nhân (100%)

Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của

DLTM

Bảng 4: Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của

DLTM

Kết quả Số BN Tỷ lệ %

Giảm đau ngày 1 47 90,4

Giảm đau ngày 2 4 7,7

Giảm đau ngày 3 1 1,9

Đau chân ODL 5 9,6

Tụt ODL+ DLTM lần 2 1 1,9

Viêm tụy cấp 1 1,9

Tụ dịch ổ bụng 0 0,0 Viêm phúc mạc 0 0,0

Không có tử vong sau DLTM

Mối liên quan giữa phương pháp điều trị sau DLTM và tuổi

Bảng 5: Mối liên quan giữa phương pháp điều trị sau

DLTM và tuổi

Sau DLTM Tuổi

Mổ Không mổ P χ 2

≤70 tuổi 23 4 0,001

>70 tuổi 7 18 Tổng số 30 22

Thời điểm phẫu thuật sau DLTM

Trung bình 17,07 ± 12,58 ngày, ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 58 ngày

Thời gian mổ

Thời gian trung bình là 129,30±49,01 phút (từ

60 phút đến 210 phút)

Phương pháp cắt túi mật

Trong 30 bệnh nhân được phẫu thuật cắt túi mật sau DLTM, có 29 bệnh nhân được cắt toàn

bộ túi mật, 1 bệnh nhân cắt bán phần túi mật do quá viêm dính

Tỉ lệ chuyển mổ hở

Chúng tôi có 1 bệnh nhân phải chuyển mổ

hở do không phẫu tích được vùng tam giác gan mật qua PTNS, tỷ lệ 3,3%

Đặc điểm bệnh nhân và chi tiết trong mổ bệnh nhân chuyển mổ hở

Đây là bệnh nhân nam 50 tuổi đã được DLTM 2 lần cách nhau 28 ngày bệnh nhân không tái khám và tụt ODL và nhập viện do VTMC tái diễn lần 2 Sau DLTM lần 2, bệnh nhân được PTNS và chuyển mổ hở do tình trạng viêm dính và chảy máu khi phẫu tích Thời gian

Trang 4

phẫu thuật là 210 phút và thời gian nằm viện là

39 ngày

Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của

phẫu thuật

Bảng 6: Tai biến, biến chứng và kết quả sớm của

phẫu thuật

Kết quả phẫu thuật Số BN Tỷ lệ %

Thủng túi mật 5 16,5

Tuột ODLTM khi phẫu tích 1 3,3

Tổn thương đường mật chính 0 0

Tụ dịch ổ bụng 0 0

Chảy máu vết mổ 1 3,3

Nhiễm trùng vết mổ 1 3,3

Đợt cấp viêm phế quản mạn 1 3,3

Không có tử vong sau PTNS cắt túi mật

sau DLTM

X quang đường mật (XQĐM)

Bảng 7 XQĐM

XQĐM Số BN Tỷ lệ %

Không chụp 30 59,22

Tổng thời gian nằm viện

Thời gian trung bình 18,10 ± 8,09 ngày, ngắn

nhất là 3 ngày, dài nhất là 44 ngày

BÀN LUẬN

Trong 52 bệnh nhân nghiên cứu, phân bố

tuổi khá rộng từ 29 tuổi đến 99 tuổi, tuổi trung vị

có chênh lệch so với một số tác giả tuy nhiên có

đặc điểm chung là gặp ở lứa tuổi già và nam mắc

bệnh nhiều hơn nữ, tuổi trung vị là 65 tuổi, có 31

(59,6%) bệnh nhân nam, 21 (40,4%) bệnh nhân

nữ, tỉ lệ nam : nữ = 1,48 Tác giả Abdulaal F A

tuổi trung vị là 60 tuổi với nam chiếm 71,4% so

với 28,6% nữ, Viste A tuổi trung vị 73,5 tuổi,

nam chiếm 54,8% so với 45,2% nữ(1,14) Tuy nhiên,

theo nghiên cứu của một số tác giả trong nước

tuổi thường gặp trẻ hơn, theo Nguyễn Tấn

Cường tuổi trung bình là 52,4 tuổi, Hoàng Mạnh

An tuổi trung bình là 52,46(5) Tác giả Li JCM và tác giả Saeed A.S nữ lại ưu thế hơn nam với 66,7% và 63%(7,11)

Có 42 bệnh nhân (80,76%) mắc một hoặc nhiều bệnh đi kèm như bệnh đái tháo đường, tim mạch, hô hấp, bệnh máu, xơ gan…Đây cũng

là những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến phẫu thuật đã được một số tác giả đề cập đến, theo Hoàng Mạnh An tỉ lệ bệnh nhân có bệnh kèm (tăng huyết áp, đái tháo đường, đã phẫu thuật bụng) là 36,9%(5) Và 5 bệnh nhân có tiền căn mổ bụng đường tiêu hóa: 1 bệnh nhân mổ hở thủng

dạ dày, 1 bệnh nhân mổ hở thủng dạ dày và viêm ruột thừa, 1 bệnh nhân mổ hở sỏi OMC, 1 bệnh nhân mổ hở viêm ruột thừa, 1 bệnh nhân

mổ hở vết thương ngực bụng do hỏa khí Tiền căn mổ bụng đường tiêu hóa hở, đặc biệt là mổ lớn ở tầng trên ổ bụng, mổ nhiều lần cũng là một yếu tố chúng tôi cân nhắc để trì hoãn phẫu thuật cấp cứu

Đa số bệnh nhân là VTMC độ II theo phân loại của Tokyo Guideline 2013, với 46 (84,6%) bệnh nhân độ II, 1 bệnh nhân độ III (1,9%), kết quả này cũng tương tự tác giả Viste A với 83,7% bệnh nhân VTMC độ II Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến phẫu thuật như tuổi già yếu, bệnh đi kèm, VTMC độ II, III được các tác giả khuyến cáo nên điều trị bảo tồn bằng kháng sinh hoặc can thiệp DLTM giải áp trước, phẫu thuật sau khi tình trạng VTMC đã ổn định(13,14)

Thời điểm chọc DLTM sau 72h chiếm đa số với 32 bệnh nhân (61,5%), trước 72h là 20 bệnh nhân (38,5%), điều này có lẽ xuất phát từ hoàn cảnh đất nước ta còn nghèo, ý thức người dân chưa cao, chẩn đoán ở các tuyến cơ sở chưa kịp thời nên bệnh nhân thường nhập viện muộn Để khắc phục, chúng ta nên tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho người dân, khám bệnh định kì, đào tạo liên tục và chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến cơ sở để cập nhật và nâng cao chất lượng chuyên môn cho nhân viên y tế

52 bệnh nhân được DLTM thành công (100%) và không có tai biến trong khi chọc Kết

Trang 5

quả này cũng phù hợp với một số nghiên cứu

trên thế giới, ưu điểm của dẫn lưu túi mật là dễ

chọc và dễ luồn catheter dẫn lưu, ít bị ảnh hưởng

bởi hô hấp của bệnh nhân, ít biến chứng(1,7,14)

100% bệnh nhân cải thiện triệu chứng VTMC

trong vòng 72h 12 bệnh nhân (23,07%) có biến

chứng gồm: 5 bệnh nhân đau chân ống dẫn lưu,

4 bệnh nhân tuột ống dẫn lưu: trong đó có 1

bệnh nhân tự rút ống dẫn lưu sau DLTM ngày 7

và không xử trí gì thêm, 1 bệnh nhân tuột ống

sau DLTM ngày 3 cũng không can thiệp gì thêm,

1 bệnh nhân bị tuột ống sau DLTM ngày 2 và

được luồn lại ống dẫn lưu, 1 bệnh nhân tuột ống

dẫn lưu sau DLTM ngày 18 và không can thiệp

gì thêm; 1 bệnh nhân bị chảy máu chân ống dẫn

lưu được khâu cầm máu, 1 bệnh nhân viêm tụy

cấp sau DLTM điều trị nội khoa ổn định; chỉ có 2

bệnh nhân chọc lại lần 2 với bệnh cảnh VTMC

tái phát: trong đó 1 bệnh nhân là bị tuột ODL

trước đó và chọc lại sau 34 ngày, 1 bệnh nhân

chọc lại sau 28 ngày 1 bệnh nhân tự rút ống dẫn

lưu và 2 bệnh nhân chọc lại lần 2 là không tuân

thủ điều trị, không tái khám theo hẹn Để khắc

phục cần giải thích, động viên và dặn dò bệnh

nhân cũng như người nhà tuân thủ chế độ điều

trị Tỉ lệ này thấp hơn so với Saeed A S với tỉ lệ

biến chứng sau DLTM là 25%(11)

Không có bệnh nhân nào sau DLTM bị tụ

dịch ổ bụng, viêm phúc mạc hay rò mật Nhìn

chung, các biến chứng sau DLTM đều là biến

chứng nhẹ, tại chỗ, dễ khắc phục

Bảng 8 Tỉ lệ chọc DLTM thành công (1,14,6)

Tỉ lệ chọc DLTM thành công Tỷ lệ %

Chopra et al 97

Vites A

100

Ito K

100

Sau DLTM có 30 bệnh nhân mổ cắt túi mật,

22 bệnh nhân không mổ Chúng tôi nhận thấy có

mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bệnh

nhân được mổ cắt túi mật sau DLTM với tuổi,

nhóm bệnh nhân ≤ 70 tuổi chiếm đa số với 23/52

bệnh nhân (44,23%) (p<0,001) Nhóm tuổi >71 tỉ

lệ không mổ cao hơn với 18/52 bệnh nhân (34,61%) Vậy tuổi là một yếu tố giúp cân nhắc chỉ định phẫu thuật sau DLTM

Thời điểm phẫu thuật sau DLTM trung bình

là 17,07±12,58 ngày, ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất

là 58 ngày Tác giả Callery M cũng đề cập có thể

mổ sớm sau DLTM từ 1 ngày đến 7 ngày, mổ trễ sau 6 đến 8 tuần(3), trong nghiên cứu của chúng tôi có 1 bệnh nhân trẻ 39 tuổi, VTMC độ II, không có bệnh kèm nguy cơ đến phẫu thuật, được mổ sau DLTM 3 ngày Trong mổ không ghi nhận khó khăn gì Điều này cũng phù hợp với khuyến cáo của tác giả Callery M Vậy đối với bệnh nhân trẻ tuổi, không có bệnh kèm nguy cơ đến phẫu thuật chúng ta có thể phẫu thuật cắt túi mật sau DLTM sớm trong 1 tuần đầu

Thời gian mổ trung bình là 129,30±49,01 phút (từ 60 phút đến 210 phút) Kết quả này của chúng tôi có thời gian mổ dài hơn so với một số nghiên cứu trong nước như nghiên cứu của tác giả Võ Hồng Sở và Trần Thiện Trung thời gian

mổ trung bình là 93,3 phút, theo Nguyễn Văn Qui và Phạm Văn Năng thời gian mổ trung bình

là 94 phút(10,15) Với tác giả Lo M C thời gian mổ trung vị ở nhóm mổ sớm trong vòng 72h khi nhập viện là

135 phút, thời gian mổ ở nhóm mổ trễ sau điều trị bảo tồn bằng kháng sinh trung bình là 105 phút, thời gian mổ trung vị dài nhất ở nhóm điều trị bảo tồn thất bại phải mổ cấp cứu với thời gian trung vị là 188 phút Tác giả Hoàng Mạnh

An thì cho rằng tình trạng viêm túi mật càng nặng thì thời gian mổ càng kéo dài Điều này chứng tỏ sự khó khăn của phẫu thuật cắt túi mật khi tình trạng viêm túi mật nặng(5,8)

Tỉ lệ chuyển mổ hở trong nghiên cứu của của chúng tôi thấp, chỉ có 1 bệnh nhân 3,3% Trong khi đó nghiên cứu Nguyễn Văn Qui và Phạm Văn Năng tỉ lệ chuyển mổ hở là 16,7%, Võ Hồng

Sở và Trần Thiện Trung tỉ lệ chuyển mổ hở là 5,6%, kết quả này có cao hơn nghiên cứu của Hoàng Mạnh An với 65 bệnh nhân tại 2 Bệnh viện Chợ Rẫy và Bệnh viện 175 tỉ lệ chuyển mổ

Trang 6

hở là 1,5% Lo M C tỉ lệ chuyển mổ hở ở nhóm

mổ sớm là 11%, nhóm mổ trễ là 23% Tác giả

Saeed A S đề cập bệnh nhân VTMC già yếu và

có nhiều nguy cơ đến phẫu thuật sẽ làm gia tăng

tỉ lệ chuyển mổ hở từ 8,7%-35%(8,11) Điều này nói

lên tính hiệu quả của DLTM trước, phẫu thuật

sau

Sở dĩ thời gian mổ dài trong nghiên cứu của

chúng tôi là vì chúng tôi kiên trì cắt túi mật qua

nội soi, điều này chỉ ra chúng ta có thể thực hiện

được cắt túi mật qua phẫu thuật nội soi mà

không cần chuyển sang mổ hở sớm, và cắt túi

mật sau dẫn lưu trong nghiên cứu của chúng tôi

rõ ràng có tỉ lệ chuyển mổ hở thấp hơn nhiều

Trong 30 bệnh nhân phẫu thuật cắt túi mật

sau DLTM, có 1 bệnh nhân phải chừa lại 1 phần

túi mật, do dính sát vào cuống gan, 1 bệnh nhân

chuyển sang mổ hở do túi mật dính với tá tràng,

mạc nối thành 1 khối cứng chắc dễ chảy máu và

khó phẫu tích, thời gian mổ bệnh nhân này là dài

nhất trong lô nghiên cứu với 210 phút, đây là

bệnh nhân chọc DLTM lại lần 2 sau 28 ngày với

bệnh cảnh VTMC tái diễn Tai biến trong mổ

gồm 7 BN(2,3%): 5 bệnh nhân bị thủng túi mật

khi phẫu tích, 1 bệnh nhân chảy máu giường túi

mật phải đắp surgicel tăng cường, 1 bệnh nhân

nghi ngờ sỏi OMC chụp XQĐM trong mổ nhưng

khi phẫu tích bị tuột dẫn lưu túi mật, phải chụp

XQĐM qua ống túi mật Không có bệnh nhân

nào bị tổn thương đường mật chính, tụ dịch ổ

bụng hay rò mật

Bảng 9: Tai biến trong mổ (5,15)

Tai biến trong mổ Tỷ lệ %

Hoàng Mạnh An 61,5

Võ Hồng Sở và Trần Thiện Trung 17,1

Chúng tôi 2,3 Sau mổ có 5 bệnh nhân biến chứng (16,7%)

gồm: 1 bệnh nhân bị chảy máu lỗ trocar được

khâu lại, 1 bệnh nhân nhiễm trùng vết mổ, 1

bệnh nhân bị đợt cấp của viêm phế quản mạn

điều trị nội ổn định, 2 bệnh nhân sốt điều trị nội

ổn định Kết quả sớm hậu phẫu tốt là 25 bệnh

nhân (83,3%), xấu là 5 bệnh nhân (16,7%)

Bảng 10: Biến chứng sau mổ (5,10,15)

Biến chứng sau mổ Tỷ lệ %

Hoàng Mạnh An 22,3 Nguyễn Văn Qui và Phạm Văn Năng 7,1

Võ Hồng Sở và Trần Thiện Trung 12,3

Chụp XQĐM trong mổ ở 11/30 bệnh nhân (36,67%) với lí do chụp là nghi ngờ sỏi OMC với các triệu chứng gián tiếp như tăng bilirubin, dãn đường mật, viêm tụy cấp hay để xác định cấu trúc giải phẫu Có 3/30 bệnh nhân (10%) chụp XQĐM vì xác định cấu trúc giải phẫu Đây cũng

là 1 ưu điểm của dẫn lưu túi mật ngoài việc giải

áp đường mật để các triệu chứng viêm túi mật cấp thoái lui và chuẩn bị mổ sau đó thì còn giúp xác định cấu trúc giải phẫu tạo an toàn cho cuộc

mổ cũng như xác định có hay không sỏi đường mật chính, dĩ nhiên nếu sỏi làm tắc ống túi mật thì kỹ thuật này không thực hiện được Chụp XQĐM trước mổ ở 11 bệnh nhân (20,39%), 30 bệnh nhân (57,7%) không chụp XQĐM qua DLTM

Tổng thời gian nằm viện trong nghiên cứu của chúng tôi trung bình là 18,10 ± 8,09, ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 44 ngày Thời gian nằm viện của chúng tôi còn dài so với các nghiên cứu trong nước như Võ Hồng Sở và Trần Thiện Trung thời giàn nằm viện trung bình là 4,2 ngày, theo Nguyễn Văn Qui và Pham Văn Năng là 3,2 ngày, theo Hoàng Mạnh An là 6,38 ± 3,61 ngày

Sở dĩ thời gian nằm viện trong nghiên cứu của chúng tôi còn dài vì phần lớn bệnh nhân có một hay nhiều bệnh kèm cần điều trị nội ổn định mới phẫu thuật hay xuất viện, bệnh nhân nhập viện 2 lần (lần 1 chọc DLTM, lần 2 để phẫu thuật), bệnh nhân xuất viện hoặc chuyển khoa khác điều trị bệnh kèm ổn định mới nhập viện lần 2 để phẫu thuật Tuy nhiên, để tránh những tai biến và biến chứng trong và sau mổ, bệnh nhân có bệnh kèm nguy cơ đến phẫu thuật, tránh tỉ lệ chuyển

mổ hở chúng ta có nên chăng lựa chọn DLTM trước, phẫu thuật sau Kỹ thuật DLTM đơn giản, những biến chứng sau DLTM đều nhẹ và dễ khắc phục, siêu âm phổ biến trong cộng đồng nên kĩ thuật này có thể áp dụng rộng rãi trong cộng đồng Tỉ lệ phẫu thuật nội soi cắt túi mật

Trang 7

sau DLTM thành công cao (99,97%), tai biến

trong mổ thấp (2,3%), tỉ lệ chuyển mổ hở thấp

(3,3%)

Tuy nhiên, để đề tài càng có ý nghĩa hơn, cần

có thêm nhiều nghiên cứu với số lượng bệnh

nhân lớn hơn, thời gian theo dõi lâu

dài hơn

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 52 bệnh nhân DLTM tại

khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Trưng Vương từ

tháng 01/ 2013 đến tháng 05/2015, chúng tôi sơ

bộ có một số kết luận sau:

DLTM trong VTMC là an toàn, dễ thực hiện,

tỉ lệ thành công cao, không có tai biến, và biến

chứng nhẹ

DLTM có thể là phương pháp điều trị triệt để

đối với bệnh nhân VTMC có nhiều yếu tố nguy

cơ cho phẫu thuật

DLTM có thể là phương pháp điều trị tạm

thời để chuẩn bị cho phẫu thuật cắt túi mật nội

soi tiếp theo

Phẫu thuật nội soi cắt túi mật sau DLTM

thành công cao, tỉ lệ chuyển mổ hở, tai biến và

biến chứng thấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abdulaal F A., et al (2014) Percutaneous cholecystostomy

treatment for acute cholecystitis in high risk patients The

Egyptian Journal of Radiology and Nuclear Medicine, 45:1133-9

2 Berman M., et al (2002) Percutaneous transhepatic

cholecystostomy: Effective Treatment of Acute Cholecystitis in

Hight Risk Patients IMAJ, 4:331-33

3 Callery M (2013) One appraisal of the efficacy of

percutanenous cholecystostomy HPB(Oxford), 15(7):529

4 Castro D.G., et al (2003) Percutaneous Cholecystostomy: a non surgical therapeutic option for acute cholecystitis in high-risk and critically ill patients Sao Paulo Med J, 121(6): 260-2

5 Hoàng Mạnh An và cộng sự (2009) Đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp do sỏi bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi

Tạp chí Y Dược Học Quân Sự số 4: 1-21

6 Ito K., et al (2004) Percutaneous Cholecystostomy versus Gallbladder Aspiration for Acute Cholecystitis: A prospective

Randomized Controlled Trial AJR, 183:193-96

7 Li JCM., et al (2004) Percutaneous cholecsytostomy for the treatment of acute cholecystitis in the critically ill and elderly

Hong Kong Med J, 10(6): 389-93

8 Lo M.C., et al (1998) Prospective Randomized Study of Early Versus Delayed Laparoscopic Cholecystectomy for Acute

cholecystitis Annal of Surgery, 227(4): 461-67

9 Nguyễn Đình Hối, Nguyễn Mậu Anh (2012) Sỏi Đường Mật

NXB Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 1: 309-33

10 Nguyễn Văn Qui, Phạm Văn Năng (2013) Cắt túi mật nội soi

điều trị viêm túi mật cấp Tạp Chí Y Học Thực Hành,

6(872):32-4

11 Saeed A.S., et al (2010) Percutaneous cholecystostomy in the management of Acute Cholecystitis in High Risk Patients

Journal of the college of physicans anh surgeons Pakistan, 20(9): 612-15

12 Steven M., et al (2008) Acute Calculous Cholecystitis N ENGL

J, 358(26):2804-11

13 Tokyo Guideline 2013

14 Viste A., et al (2015) Percutaneous Cholecystostomy in Acute Cholecystitis; a retrospective analysis of a large series of 104

patients Viste et al BMC surgery, 15(17):1-6

15 Võ Hồng Sở, Trần Thiện Trung (2010) Kết quả phẫu thuật nội

soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi Tạp Chí Y Học Thành Phố

Hồ Chí Minh, 14(2):96

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/8/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/10/2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w