1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm phân tử virus hợp bào hô hấp ở trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng cộng đồng và bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam, 2010

7 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 304,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành để khảo sát đặc điểm phân tử của virus hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus: RSV) gây nhiễm trùng hô hấp dưới nặng (cộng đồng và bệnh viện) ở trẻ nhập viện tại khoa hô hấp, bệnh viện Nhi Đồng 1. Nghiên cứu mô tả có phân tích, tiền cứu thực hiện ở trẻ nhập phòng cấp cứu khoa hô hấp - bệnh viện Nhi Đồng 1.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM PHÂN TỬ VIRUS HỢP BÀO HÔ HẤP

Ở TRẺ MẮC NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI NẶNG CỘNG ĐỒNG

VÀ BỆNH VIỆN TẠI TP HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM, 2010.

Trần Anh Tuấn*, H Rogier Van Doorn*, Đỗ Liên Anh Hà*, Trần Tấn Thanh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm phân tử của virus hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus: RSV) gây

nhiễm trùng hô hấp dưới nặng (cộng đồng và bệnh viện) ở trẻ nhập viện tại khoa hô hấp, bệnh viện Nhi Đồng 1

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có phân tích, tiền cứu thực hiện ở trẻ nhập phòng cấp cứu

Khoa Hô hấp – bệnh viện Nhi Đồng 1 Thực hiện phết mũi hầu (bằng flocked nasopharyngeal swabs) để tầm soát nhiễm khuẩn RSV (cộng đồng và bệnh viện) bằng real-time RT-PCR sau đó phân tích trình tự gen

Kết quả: Trong thời gian 1 năm (2010), có 1,439 trẻ nhập phòng cấp cứu khoa hô hấp – bệnh viện Nhi Đồng

1 được tầm soát nhiễm khuẩn RSV RSV được phát hiện trong vòng 72 giờ đầu sau khi nhập viện ở 26% bệnh nhi (376/1439; RSV A: n=320; RSV B: n=54; RSV A và B: n=2) Trong số trẻ có RSV âm tính trong vòng 72 giờ sau nhập viện, 6,6% trẻ (25/377) nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV (RSV A: n=22; and RSV B: n=3)

Phân tích trình tự gen từ 78,8% (316/341) mẫu bệnh phẩm dương tính cho thấy có sự lưu hành đồng thời của nhiều genotypes RSV khác nhau, trong đó NA1 chiếm ưu thế ((NA1: n=275; GA5: n=5; BA3: n=3; BA9: n=26; BA10: n=7) GA5 và BA3 là 2 genotypes chưa được báo cáo ở Việt Nam trước đây

Kết luận: RSV là tác nhân quan trọng gây nhiễm khuẩn hô hấp dưới ở trẻ em, cả ở cộng đồng lẫn bệnh viện

Nghiên cứu này góp phần tăng cường hiểu biết về tính đa dạng về mặt di truyền của RSV lưu hành ở Việt Nam

Từ khóa: Virus hợp bào hô hấp, đặc điểm phân tử, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn bệnh viện do

RSV

ABSTRACT

MOLECULAR CHARACTERISTICS OF HUMAN RESPIRATORY SYNCYTIAL VIRUS

CAUSING SEVERE NOSOCOMIAL AND COMMUNITY ACQUIRED LOWER RESPIRATORY

INFECTIONS IN CHILDREN IN HO CHI MINH CITY, VIETNAM, 2010

Tran Anh Tuan, H Rogier Van Doorn, Do Lien Anh Ha, Tran Tan Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 4- 2014: 109 - 115

Objective: Study on molecular characteristics of human respiratory syncytial virus in children admitted

with nosocomial and community-acquired lower respiratory infections in emergency unit of respiratory ward, Children’s Hospital 1

Methods: This descriptive prospective study was conducted in children admitted in emergency unit of

respiratory ward, Children’s Hospital 1 The screening of community and hospital-acquired RSV infections was performed by flocked nasopharyngeal swabs The real-time RT-PCR and phylogenetic analysis of partial G gene sequences were used in detection and analysis of molecular characteristics of RSV

Results: During a one year surveillance study (2010) we took serial samples from 1,439 children admitted to

the Emergency Unit of the Respiratory Ward of Children’s Hospital 1 in Ho Chi Minh City, Vietnam RSV was detected within 72h of admission to the ward in 26 % (376/1439; RSV A: n=320; RSV B: n=54, and RSV A and

Trang 2

B: n=2) Among those negative within 72h after admission to the ward, 6.6% (25/377) acquired nosocomial RSV infection during hospitalization (RSV A: n=22; and RSV B: n=3) Phylogenetic analysis of partial G gene sequences obtained from 78.8% (316/341) positive specimens revealed the co-circulation of multiple genotypes with NA1 being predominant (NA1: n=275; GA5: n=5; BA3: n=3; BA9: n=26; and BA10: n=7) GA5 and BA3 are genotypes that have not been reported from Vietnam previously

Conclusions: Besides confirming the predominance of RSV as a respiratory pathogen among hospitalized

children, data from this study extend our knowledge on the genetic diversity of RSV circulating in Vietnam

Keywords: respiratory syncytial virus (RSV), Molecular characteristics, lower respiratory infections,

nosocomial RSV infections

ĐẶT VẤN ĐỀ

RSV là tác nhân gây bệnh quan trọng của

nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em các nước

đã và đang phát triển(6)

Nhiễm RSV đưa đến nhiều biểu hiện lâm

sàng khác nhau: viêm tiểu phế quản, viêm phổi,

viêm thanh khí phế quản và viêm hô hấp trên

Trong đó, viêm tiểu phế quản là nguyên nhân

nhập viện hàng đầu ở trẻ em(3)

RSV còn được xem là nguyên nhân gây

nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) quan trọng ở

các nước đã phát triển Hall CB và cộng sự (1977)

nhận xét thấy rằng trong thời gian xảy ra dịch

RSV, khoảng một phần ba số trẻ nhập viện vì

bệnh lý không liên quan đến RSV lại bị nhiễm

khuẩn bệnh viện do RSV (NKBV–RSV)(3).Theo

Madhi SA và cộng sự (2004), tại một khoa nhi ở

Nam Phi, tỷ lệ NKBV-RSV trong số trẻ nằm viện

là 11,5%(4)

Ở Việt Nam, đến nay đã có nhiều công trình

nghiên cứu về tình hình nhiễm RSV mắc phải tại

cộng đồng Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có

công trình nghiên cứu nào ở Việt Nam về

NKBV-RSV, đặc biệt là ở trẻ em

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm khảo sát

những đặc điểm phân tử của RSV gây nhiễm

khuẩn hô hấp dưới nặng tại cộng đồng và bệnh

viện ở trẻ em Việt Nam

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả có phân tích, tiền cứu thực

Chọn tất cả các trẻ nhập viện tại phòng cấp cứu – khoa hô hấp – bệnh viện Nhi Đồng 1 trong thời gian từ tháng 01/2010 đến hết tháng 12/2010 bằng phương pháp chọn mẫu liên tiếp không xác suất

Trẻ có RT-PCR RSV dương tính ngay lúc nhập phòng cấp cứu hay trong vòng 72 giờ sau

đó được xem là NKCĐ do RSV Trẻ có RT-PCR RSV âm tính ngay lúc nhập phòng cấp cứu và trong vòng 72 giờ sau đó, nhưng có RT-PCR RSV dương tính ở những thời điểm sau đó được xem

là NKBV do RSV

Phương pháp lấy mẫu

Mọi trẻ nhập phòng cấp cứu khoa hô hấp được thu nhận vào nghiên cứu

Để chẩn đoán nhiễm khuẩn cộng đồng do RSV (NKCĐ RSV), phết mũi hầu chẩn đoán (bằng flocked nasopharyngeal swabs) được thực hiện ngay khi nhập phòng cấp cứu (D1) và ở thời điểm 72 giờ sau đó (D2)

Để tầm soát NKBV do RSV, phết mũi hầu tầm soát (Sn) được thực hiện 2 lần mỗi tuần (thứ hai và thứ năm hàng tuần) ở tất cả bệnh nhân đang nằm phòng cấp cứu

Phết mũi được cho vào trong 1 ml môi trường vận chuyển virus (VTM: viral transport medium) và được bảo quản ở 4°C trong khi chờ được vận chuyển hàng ngày đến Phòng xét nghiệm chẩn đoán phân tử của Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng – Đại học Oxford đặt tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới – TPHCM Tại đây, bệnh phẩm được bảo quản ở (-80 °C) cho đến khi thực hiện

Trang 3

Xét nghiệm chẩn đoán virus

Tách chiết RNA của virus

RNA của virus được tách chiết từ 100 µl

dịch mũi hầu bằng cách sử dụng hệ thống tách

chiết acid nucleic MagNA Pure 96 (Roche

Diagnostics, Basel, Thụy Sĩ) RNA virus được

tách rửa trong 60 µl dung dịch đệm tách rửa

và 5 µl RNA virus đã được dùng cho chẩn

đoán và RT-PCR xác định phân nhóm cho RSV

A hay B Phần RNA virus còn lại được trữ ở

(-80oC) cho phân tích sau

Kỹ thuật real-time RT- PCR

Việc khuyếch đại vùng HVR thứ hai của gen

protein G của 2 phân nhóm virus A và B được

thực hiện bằng phương pháp RT-PCR bán tổ

hợp Bộ kit SuperScript II Onestep RT-PCR Kit

cùng với việc kết hợp thêm mồi xuôi và mồi

ngược ABG490 và F164 và 5µl RNA của virus

được thực hiện với cả 2 phân nhóm virus A và B

theo hướng dẫn của nhà sản xuất Sản phẩm

PCR sau khi được tinh chế được dùng để phân

tích giải trình tự gen bằng cách dùng bộ kit giải

trình tự chu kỳ ABI BigDye Terminator (ABI

BigDye Terminator cycle sequencing kit) trên

máy phân tích DNA tự động ABI 3730XL (ABI

3730XL automatic DNA analyzer) (Applied

Biosystems Inc, Foster City, CA, USA)

Kỹ thuật phân tích trình tự gen

Phân tích trình tự gen bằng phần mềm

ContigExpress và thực hiện việc bắt cặp với trình

tự chuẩn của phân nhóm RSV A và B có trong

GenBank bằng phần mềm BioEdit v7.0.1

Cây chủng loại được xây dựng trong phần

mềm MEGA 5.05 dựa trên mô hình thay thế

nucleotides của Tamura-Nei

Khác biệt khi so sánh cặp giữa các trình tự

nucleotides và các trình tự amino acid được tính

bằng phần mềm MEGA Chuyển mã đoạn gen

HRV thứ hai của protein G sang trình tự amino

acid được thực hiện bằng phần mềm BioEdit

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Bệnh nhân

Trong thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 12/2010, có 1.439 bệnh nhân được thu nhận vào nghiên cứu

Tuổi trung vị: 22,3 tuần (khoảng tứ phân: 9,6 – 49,0) Nam: 892 (62%), nữ: 547 (38%)

Tầm soát nhiễm RSV ban đầu

RT-PCR tầm soát RSV dương tính trong mẫu quệt mũi họng chẩn đoán (D) ở 376/1.439 (26,1%), trong đó 363 mẫu (D1) dương tính ngay khi nhập viện, 13 mẫu dương tính trong mẫu bệnh phẩm chẩn đoán thứ hai (D2) – thực hiện sau 72 giờ nhập vào phòng cấp cứu

Trong số 376 trẻ RSV dương tính, có 320 trẻ dương tính với RSV phân nhóm A, 54 với RSV phân nhóm B, và 2 với cả 2 phân nhóm RSV Không phát hiện thấy RSV trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 3 Trường hợp nhiễm RSV đầu tiên được phát hiện vào tháng 4, trong khi ở giai đoạn từ tháng 7 đến tháng 10 mỗi tháng có trên 50 trường hợp dương tính

Tầm soát nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV

Kết quả chung

Có 448 trẻ nằm phòng cấp cứu từ 3 ngày trở lên, trong đó 377 trẻ được thực hiện ít nhất một phết mũi chẩn đoán (D) để tầm soát nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV Trong thời gian nghiên cứu, 377 trẻ này được thực hiện phết mũi chẩn đoán (D) 2 lần/tuần để tầm soát nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV

Trong số 377 trẻ này, RNA của RSV được phát hiện ở các mẫu quệt mũi họng tầm soát nơi 25 bệnh nhân, bao gồm 22 trẻ với RSV phân nhóm A (88%) và 3 trẻ với RSV phân nhóm B (12%)

Như vậy, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV trong số các trẻ được tầm soát là 6,6% (25/377) Tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ NKBV nói chung tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi Đồng 1 cùng thời

Trang 4

điểm (là 2,99% - theo kết quả điều tra căt ngang

năm 2010)(7)

Biểu đồ 1: Phân bố theo tháng của nhiễm khuẩn RSV

cộng đồng và bệnh viện

Đặc điểm phân tử của RSV gây NKCĐ và NKBV

(xem bảng 1, 2, 3)

Bảng1: Đặc điểm phân tử của RSV nhóm A Việt Nam

Genotype/ Đột biến

RSV-CĐ (N=262)

RSV-BV (N=13)

RSV-CĐ (N=5)

Kiểu TTKP; 227-230 (%) 96,2 92,3 100 Vị trí O-glycosyl hóa

Asp237 (%) 94,5 100 0 NA1 đặc hiệu Mất vị trí N-glycosyl hóa

Bảng 2: Đặc điểm phân tử của RSV nhóm B Việt Nam

RSV NKCĐ (N=25) RSV NKBV (N=1)

Chiều dài tiên đoán

(n)

Trang 5

Nhóm/Genotype BA3 (N=3) BA9 (N=26) BA10 (N=7) Chi chú

RSV NKCĐ (N=25) RSV NKBV (N=1)

Bảng 3: Trình tự tương tự giữa RSV gây nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm khuẩn cộng đồng so sánh với trình tự

của GenBank

(Chủng và số đăng ký)

1 VN-202S2, VN-269S2,

VN-432S1, VN-579S1,

VN-5288S3, VN-5392S2

114 chủng Chủng 797-HCM/11.10-A (JX079971)

Chủng 894-HCM/10.10-A (JX079969) Chủng 846-HCM/10.10-A (JX079967) Chủng 753-HCM/09.10-A (JX079962) Chủng 657-HCM/08.10-A(JX079958) Chủng 597-HCM/07.10-A(JX079956) Chủng 512-HCM/06.10-A(JX079953) Chủng 415-HCM/05.10-A (JX079950) Chủng 378-HCM/05.10-A (JX079949)

VN-618, VN-5493, VN-5576, VN-5649

Không tìm thấy

4 VN-639S2 VN-200, VN-297, VN-357, VN-370,

VN-534, VN-606, VN-5217, VN-5361, 5446, 5496, 5534, 5544,

VN-5550, VN-5561, VN-5646

Chủng 08-046972 (JX015498) Chủng BE/4998/08 (JX645856) Chủng 929-HCM/11.10-A (JX079970) Chủng 788-HCM/09.10-A (JX079964)

5 VN-5477S2 VN-313, VN-334, VN-584, VN-698,

5379, 5409, 5469, 5475,

VN-5484

Giống với nhiều trình tự

6 VN-5503S3 VN-223, VN-380, VN-385, VN-386,

VN-5279, VN-5370, VN-5425, VN-5512

Không tìm thấy

Mẫu bệnh phẩm dương tính của các bệnh

nhân được tiến hành giải mã trình tự gen ở HVR

thứ hai của đầu tận cùng C của gen G Tổng

cộng có 316/401 (78,8%) đoạn trình tự được giải

mã, bao gồm 280 phân nhóm virus A (gồm 267

nhiễm khuẩn RSV cộng đồng (RSV-CĐ) và 13

nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV (RSV-BV)), và 36

phân nhóm virus B (gồm 35 CĐ và 1

RSV-BV) Khi so sánh trực tiếp giữa các đoạn trình tự

giải mã thuộc phân nhóm A, sự khác biệt tối đa

là 13,7% (khi so sánh các đoạn mã nucleotide) và

27,5% (khi so sánh các đoạn mã amino acid) Tỷ

lệ khác biệt khi so với chủng prototype A2 lớn

nhất ở cả mức độ nucleotide (18,6%) và amino

acid (30,9%) Tỷ lệ khác biệt tối đa của 36 đoạn trình tự thuộc phân nhóm B là 10,1% (khi so sánh các đoạn mã nucleotide) và 19,5% (khi so sánh các đoạn mã amino acid) So sánh với chủng prototype CH18537, tỷ lệ khác biệt tối đa của phân nhóm B lần lượt là 18,9% (khi so sánh các đoạn mã nucleotide) và 30,2% (khi so sánh các đoạn mã amino acid)

Phân tích cây chủng loại cho thấy 280 phân nhóm virus A thuộc về 2 genotypes Đa số các trình tự phân tích của phân nhóm virus A (n = 275) thuộc về genotype NA1 và chỉ có 5 virus thuộc genotype GA5

Trang 6

36 trình tự phân tích của phân nhóm B nằm

trong 3 genotypes riêng biệt: BA3 (n = 3), BA9 (n

= 26; 25 RSV-CĐ và 1 RSV-BV), và BA10 (n = 7)

13 virus A của RSV-BV thuộc về genotype

NA1, và trong số đó 6 virus có cùng trình tự gen

và 7 virus có một trình tự duy nhất gợi ý là có

nhiều virus gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện tại

phòng cấp cứu trong giai đoạn nghiên cứu

6 RSV-BV A có trình tự tương tự với 114

virus RSV-CĐ

Trong 7 virus khác, 4 virus RSV-BV với một

trình tự duy nhất và giống với 6-9 trình tự virus

RSV-CĐ Có 2 trình tự duy nhất của RSV-BV

không giống bất kỳ chuỗi virus RSV-CĐ nào, bao

gồm các trình tự hiện có trong ngân hàng gen

(GenBank) Các trình tự phân nhóm B của

RSV-BV thuộc về genotype BA9 và không giống bất

kỳ chuỗi virus B của RSV-CĐ nào

Như vậy, trong giai đoạn nghiên cứu,

phân nhóm RSV A là nổi trội Điều này phù

hợp với nghiên cứu của Đỗ Liên Anh Hà (tại

bệnh viện Nhi Đồng 1 -2008) và của Trần Đình

Nguyên (tại bệnh viện Nhi Đồng 2 – năm

2013) Trong khi đó, tại Campuchia, phân

nhóm B nổi trội hơn(1,2,11)

Genotype RSV A nổi trội là NA1 Genotype

này được mô tả lần đầu ở Niigita, Nhật Bản

trong mùa dịch 2005-2006 Genotype này là

nhóm bậc thấp của chủng GA2 thường được

phát hiện ở khắp nơi trên thế giới(5,8,9,10,11,12)

Tương tự với nghiên cứu tại bệnh viện Nhi

Đồng 2, genotype BA9 và B10 của phân nhóm B

cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của chúng

tôi Genotype này cũng được mô tả lần đầu ở

Niigita, Nhật Bản vào năm 2006 và là nhóm bậc

thấp của chủng BA đã được mô tả trước đó ở

Buenos Aires, Achentina(10) Ngoài ra, chúng tôi

cũng tìm thấy được genotype BA3 – chưa từng

được tìm thấy ở Việt Nam trước đây

Virus RSV B Việt Nam được gộp lại trong 3

genotypes: BA3, BA9, BA10; với chiều dài

protein G được dự đoán là giữa các amino acids

lặp lại hai lần 20-amino acid trong protein G được tìm thấy ở tất cả virus B Việt Nam Genotype BA9 ưu thế trong số các chủng virus Việt Nam và tất cả đều chứa đoạn mã dừng kép

ở vị trí 313 và 320 Tất cả genotype virus BA10 đều chứa Gly292 đặc hiệu như các báo cáo trước đây, nhưng chỉ 2/7 genotype có chứa Pro231, như trong hầu hết chủng virus BA10 Campuchia(1)

Genotype GA3 Việt Nam chứa 3 vị trí amino acid đặc hiệu cho genotype: Pro222, Ile239, Arg282

Phân tích đặc điểm phân tử của 14/25 trường hợp trên, chúng tôi không thấy có gì khác biệt với những trường hợp nhiễm RSV cộng đồng và bệnh viện Tất cả 13 RSV-BV nhóm A đều thuộc týp NA1 và 1 RSV-BV nhóm B thuộc týp BA9 Điều này cho thấy sự đa dạng của virus trong mùa dịch

Về trình tự nucleotide, có sự tương đồng giữa RSV-BV và RSV-CĐ Kết quả so sánh cho thấy có rất nhiều chủng RSV gây nhiễm trùng bệnh viện và chủng RSV-BV trội cũng chính là chủng RSV-CĐ trội

KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi xác nhận tầm quan trọng của RSV như là một tác nhân gây bệnh quan trọng ở trẻ em nhập viện vì viêm hô hấp dưới nặng: Chiếm tỷ lệ 26% trường hợp nhập viện và đến 32,5% trong mùa RSV

Các dữ kiện sinh học phân tử từ nghiên cứu này cho thấy có sự lưu hành đồng thời của các genotype của phân nhóm A, B, phù hợp với dữ liệu lưu hành RSV trên thế giới

Qua nghiên cứu, chúng tôi cũng tìm thấy sự lưu hành của 2 genotype chưa được báo cáo ở Việt Nam trước đây, cần được giám sát và theo dõi tiếp về việc phát sinh chủng virus mới có khả năng gây bệnh cao hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arnott A et al (2011), “A study of the genetic variability of

Trang 7

reveals the existence of a new HRSV group B genotype”, J Clin

Microbiol, 49(10): pp 3504-3513

2 Do AH et al (2011), ”Viral etiologies of acute respiratory

infections among hospitalized Vietnamese children in Ho Chi

Minh City, 2004-2008”, PLoS One, 6(3), pp e18176

3 Hall CB, McCarthy CA (2009),“Respiratory Syncytial Virus”,

Mandell, Bennett & Dolin: Principles and Practice of Infectious

Diseases, 7th ed.,Churchill Livingstone, pp.2207-2221

4 Madhi SA, Ismail K, O’Reilly, Cutland C (2004), “Importance

of nosocomial respiratory syncytial virus infections in an

African setting”, Trop Med Int Health, 9, pp.491-498

5 5.McLellan J.S.et al (2010),”Structure of a major antigenic site

on the respiratory syncytial virus fusion glycoprotein in

complex with neutralizing antibody 101F”, J Virol, 84(23),

pp.12236-44

6 Nair H et al (2010), “Global burden of acute lower respiratory

infections due to respiratory syncytial virus in young children:

a systematic review and meta-analysis”, Lancet, 375(9725),

pp.1545-55

7 Nguyễn Thị Thanh Hà, Lê Bích Liên, Đỗ Văn Niệm và cộng

sự (2010), “Nhiễm khuẩn bệnh viện hiện mắc: tần suất, yếu tố

dịch tễ có liên quan, vi khuẩn và sự kháng thuốc”, Tài liệu lưu

hành nội bộ - Bệnh viện Nhi Đồng 1

8 Parveen S (2006), “Genetic variability in the G protein gene

ofgroup A and B respiratory syncytial virus”, J Clin Microbiol,

44(9), pp 3055-3064

9 Reiche J, Schweiger B (2009), “Genetic variability og group A human respiratory syncytial virus strains circulating in

Germany from 1998 to 2007”, J Clin Microbiol, 47(6),

pp.1800-1810

10 Shobugawa Y (2009), “Emerging genotypes of human respiratory syncytia virus subgroup A among patients in

Japan”, J Clin Microbiol, 47(8), pp.2475-2482

11 Tran DN, Pham TMH, Ha MT et al (2013), “Molecular epidemiology and disease severity of human respiratory

syncytial virus in Vietnam” PLoS One, 8(1), pp e45436

12 Zhang, Z.Y.et al (2010), “Genetic variability of respiratory syncytial viruses (RSV) prevalent in Southwestern China from

2006 to 2009: emergence of subgroup B and A RSV as

dominant strains”, J Clin Microbiol, 48(4), pp.1201-1207

Ngày nhận bài báo: 12/6/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo : 7/7/2014/ Ngày bài báo được đăng: 20/08/2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w