1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tương quan giữa chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc trên phù hoàng điểm đái tháo đường

5 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 570,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá tương quan giữa tổn thương trên chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc trên bệnh nhân phù hoàng điểm đái tháo đường có ý nghĩa lâm sàng. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

TƯƠNG QUAN GIỮA CHỤP MẠCH HUỲNH QUANG

VÀ CHỤP CẮT LỚP VÕNG MẠC TRÊN PHÙ HOÀNG ĐIỂM ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Nguyễn Thị Tú Uyên*, Võ Quang Minh**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá tương quan giữa tổn thương trên chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc

trên bệnh nhân phù hoàng điểm đái tháo đường có ý nghĩa lâm sàng

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang và phân tích tương quan

Kết quả: tương quan giữa (1) rò khu trú với chụp cắt lớp võng mạc type 1, (2) rò lan tỏa với chụp cắt lớp

võng mạc type 2, và (3) rò lan tỏa dạng nang với chụp cắt lớp võng mạc type 3 Fisher=15,0715, p=0,003 có ý nghĩa thống kê

Kết luận: Sự tương quan giữa chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc trên phù hoàng điểm đái

tháo đường có ý nghĩa thống kê

Từ khoá: chụp mạch huỳnh quang, phù hoàng điểm, chụp cắt lớp võng mạc, bệnh võng mạc đái tháo

dường

ABSTRACT

THE CORRELATION BETWEEN FLUORESCEIN ANGIOGRAPHIC AND OPTICAL COHERENCE TOMOGRAPHIC IN DIABETIC MACULAR EDEMA

Nguyen Thi Tu Uyen, Vo Quang Minh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 48 - 52

Purpose: To assess the correlation between the features of fluorescein angiography (FA) and optical

coherence tomography (OCT) in diabetic macular edema

Methods: Cross-section and correlate analysis

Results: The correlation between (1) focal leakeage type with OCT type 1, (2) diffuse leakage type with OCT

type 2, and (3) diffuse cystoids leakage type with OCT type 3 Fisher=15.0715, p=0.003 significant

Conclusion: The correlation between fluorescein angiographic and optical coherence tomographic in diabetic

macular edema is significant

Keywords: florescein angiography, optical coherence tomography, macular edema, diabetic retinopathy

MỞ ĐẦU

Bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ)

là một trong những nguyên nhân chính gây mù

ở các nước phát triển cũng như các nước đang

phát triển(5) Trung bình sau 10 – 20 năm có

khoảng 60% - 90% bệnh nhân đái tháo đường

(ĐTĐ) có biểu hiện bệnh lý võng mạc(1,3) Phù

hoàng điểm là một trong những biến chứng

chính của bệnh hoàng điểm ĐTĐ Nghiên cứu

dịch tễ học cho thấy ĐTĐ 10 năm tỉ lệ phù hoàng điểm ĐTĐ 13,9% đến 25,4%(9) Vì vậy, việc nghiên cứu hình thái phù hoàng điểm đái tháo đường và sự hiểu biết về:”Tương quan giữa chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc trên phù hoàng điểm đái tháo đường”

là cần thiết giúp ta ứng dụng cận lâm sàng hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị

* Bệnh viện Mắt TP.HCM, ** Bộ môn Mắt ĐHYD TP.HCM

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tương quan giữa tổn thương trên

FA và OCT trên bệnh nhân phù hoàng điểm

ĐTĐ có ý nghĩa lâm sàng

Mục tiêu chuyên biệt

- Mô tả đặc điểm bệnh nhân phù hoàng

điểm đái tháo đường

- Phân tích tương quan tổn thương trên FA

và tổn thương trên OCT

- Phân tích tương quan tổn thương hoàng

điểm trên FA và OCT với các giai đoạn

BVMĐTĐ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đái tháo đường đến khám và

điều trị tại Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh

được chẩn đoán phù hoàng điểm có ý nghĩa

lâm sàng

Quy trình nghiên cứu

Khai thác bệnh sử, tiền sử bản thân, tiền sử

gia đinh về bệnh lý ĐTĐ

Đo khúc xạ: chủ quan, khách quan

Khám mắt: phân loại BVMĐTĐ, phù hoàng

điểm có ý nghĩa lâm sàng

Chụp mạch huỳnh quang (FA)

Chụp cắt lớp võng mạc (OCT)

Nhập dữ liệu và thống kê

Phân loại phù hoàng điểm đái tháo đường

trên chụp mạch huỳnh quang:

Type 1: Rò khu trú

Type 2: Rò lan tỏa

Type 3: Rò lan tỏa dạng nang

Phân loại phù hoàng điểm đái tháo đường

trên chụp cắt lớp võng mạc:

Type 1: dày hoàng điểm đồng nhất ở tất cả

các lớp võng mạc

Type 2: dày hoàng điểm kèm tích tụ dịch

trong võng mạc

Type 3: dày hoàng điểm với tích tụ dịch dưới hoàng điểm kèm co kéo dịch kính – hoàng điểm

Thống kê và xử lý số liệu

Các dữ kiện thu thập được mã hóa, và nhập vào máy tính, dùng phần mềm thống kê Epidata 3.1, Stata 10.0(4), SPSS 16.0(7) để phân tích các test

thông kê Các phương pháp thống kê:

- Các biến số biến tuổi, giới tính, thị lực logMAR, dày võng mạc, thời gian mắc bệnh ĐTĐ được mô tả giá trị trung bình (TB), độ lệch chuẩn (ĐLC)

- Hệ số tương quan Spearman đánh giá sự tương quan

- Kiểm định giả thiết về mối tương quan dùng phép kiếm Fisher

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Từ ngày 05/10/2009 đến ngày 30/06/2010, đã nghiên cứu 39 bệnh nhân gồm 75 mắt (38 mắt phải vá 37 mắt trái) Trong mẫu nghiên cứu, có

36 bệnh nhân tổn thương 2 mắt và có 03 bệnh nhân tổn thương 01 mắt

Mô tả đặc điểm dân số nghiên cứu (Bảng 1)

Tuổi

Tuổi trung bình của dân số trong nghiên cứu chúng tôi là 57,21±8,33 năm, tương đương với tác giả Nguyễn Ngọc Anh (2008)(10), tác giả Nguyễn Thị Tuyết Minh năm (1999)(11) Theo nghiên cứu của Việt Nam và thế giới, bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù ở độ tuổi lao động(6,15)

Giới

Nữ chiếm 62,67%, gần tương đương với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy(12),

và Võ Thị Hoàng Lan(17)

Thị lực logMAR

Thị lực logMAR trung bình của mẫu nghiên cứu chúng tôi 0,48 ± 0,39 cao hơn thị lực logMAR trung bình 0,51 ± 0,38 của tác giả

Se Woong Kang(8)

Trang 3

Dày võng mạc

Trung bình 318,87 ± 146,88µm tương đương

với tác giả Se Woong Kang(8), gần tương đương

với nghiên cứu của Ozdek(14)

Thời gian đái tháo đường

Trung bình trong nghiên cứu chúng tôi là

8,52±4,84 năm, thấp hơn thời gian ĐTĐ trung

bình của tác giả Se Woong Kang(8)

Bảng 1: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Đặc điểm Tổng số mắt (n=75)

Tuổi (TB±ĐLC) 57,21±8,33

Giới (nam:nữ) 37,33%:62,67%

Thời gian ĐTĐ (năm) 8,52±4,84

Tương quan giữa phân loại trên FA và trên

OCT

Bảng 3 cho thấy tương quan có ý nghĩa

thống kê giữa (1) Rò khu trú trên FA có tổn

thương trên OCT type 1, (2) Rò lan tỏa trên FA

có tổn thương trên OCT type 2, và (3) Rò lan tỏa

dạng nang trên FA có tổn thương trên OCT type

3 Bảng 2 cho thấy Fisher test =15,0715, p=0,003

có ý nghĩa thống kê.Trong nghiên cứu của Kang

sự tương quan giữa tổn thương trên FA và OCT

có ý nghĩa thống kê với p<0,0001(8) Tuy nhiên,

tác giả Kang không nêu lên cụ thể sự tương

quan của từng nhóm giữa FA và OCT

Bảng 2: Phân bố tần số kiểu rò trên chụp mạch

huỳnh quang đối chiếu với kiểu tổn thương trên chụp

cắt lớp võng mạc

OCT type

FA type

Fisher=15,0715, p=0,003

Trong nghiên cứu của Bolz(2), hình ảnh FA

và OCT được phân tích trên cùng máy kỹ thuật

số Nhóm rò dạng nang hoa trên FA gây ra bởi những nang rộng của lớp nhân ngoài và lớp rối ngoài Rò dạng tổ ong trên FA gây ra chủ yếu bởi nang trống và sự phồng lên của lớp nhân ngoài, lớp rối ngoài Theo nghiên cứu của Otani(13), rò dạng tổ ong đã tìm thấy tương quan chỉ với nang trong lớp nhân trong, và phù của lớp rối ngoài, rò dạng nang hoa liên quan tới phù lớp rối ngoài Phù dạng nang thường do tụ dịch quanh hoàng điểm Tương phản với vùng quanh hoàng điểm chỉ phù ở lớp rối ngoài không có nang dạng tổ ong nhưng có dạng lan tỏa và dạng nang hoa Cả lớp rối ngoài và lớp nhân trong là những vị trí phù võng mạc hay tạo nang FA bao gồm dạng ứ đọng đổ đầy dạng nang hoa vùng hoàng điểm và dạng tổ ong vùng quanh hoàng điểm, phù hợp với những nang rộng ở lớp rối ngoài và những nang nhỏ ở lớp nhân trong Schatz nghiên cứu phù hoàng điểm dạng nang ở xung quanh hoàng điểm có dạng tổ ong bởi vì lớp rối ngoài có cấu tạo sợi dọc, và nang có dạng hình sao tại trung tâm hoàng điểm bởi vì lớp rối ngoài có cấu trúc sợi chéo(16)

Tương quan giữa tổn thương trên FA với giai đoạn BVMĐTĐ

Bảng 4: Phân bố tổn thương trên FA tương ứng với

các giai đoạn bệnh võng mạc ĐTĐ

Giai đoạn bệnh võng mạc

ĐTĐ

FA

kts nhẹ kts nặng tăng sinh

Tổng cộng

20 15 6 41

Rò khu trú

48,78 35,59 14,63 100,00

Trang 4

Giai đoạn bệnh võng mạc

ĐTĐ

FA

kts nhẹ kts nặng tăng sinh

Tổng cộng

64,52 55,56 35,29 54,67

11 6 7 24 45,83 25,00 29,17 100,00

Rò lan toả

35,48 22,22 41,18 32,00

0 6 4 10 0,00 60,00 40,00 100,00

Rò lan toả dạng

nang

0,00 22,22 23,53 13,33%

31 27 17 75 41,33 36,00 22,67 100,00 Tổng cộng

100,00 100,00 100,00 100,00

Fisher=10,1515, p=0,016

Tương quan giữa tổn thương trên FA với

giai đoạn BVMĐTĐ: qua phép kiểm Fisher ta

thấy p=0,016 (Bảng 4) có ý nghĩa thống kê giống

với nghiên cứu của Kang p=0,016 có ý nghĩa

thống kê Hệ số tương quan Spearman (Bảng 5),

ta thấy rò khu trú trên FA có tổn thương

BVMĐTĐ không tăng sinh nhẹ, trung bình và rò

lan tỏa dạng nang trên FA có BVMĐTĐ tăng

sinh là tương quan có ý nghĩa thống kê

Tương quan giữa tổn thương trên OCT với

giai đoạn BVMĐTĐ

Qua kiểm định Fisher, p=0,681(Bảng 6),

tương quan giữa tổn thương trên OCT với giai

đoạn BVMĐTĐ không ý nghĩa thống kê, giống

với nghiên cứu của Kang(8)

Bảng 6: Phân bố tần số kiểu tổn thương trên OCT

tương ứng với các giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo

đường

Giai đoạn bệnh võng mạc ĐTĐ

OCT type

11 11 9 31

35,48 35,48 29,04 100,00

Type 1

35,48 40,74 52,94 41,33

Giai đoạn bệnh võng mạc ĐTĐ OCT type

47,50 35,00 17,50 100,00 62,29 51,85 41,18 53,33

1 2 1 4 25,00 50,00 25,00 100,00 Type 3

3,23 7,41 5,88 5,33

31 27 17 75 41,33 36,00 22,67 100,00 Tổng cộng

100,00 100,00 100,00 100,00

Fisher=2,1489, p=0,681

KẾT LUẬN Đặc điểm chung của bệnh nhân phù hoàng điểm ĐTĐ

Tuổi trung bình 57,21±8,33 năm, giới nữ

nhiều hơn nam, thị lực trung bình 0,48±0,39, dày võng mạc trung bình 318,87±146,88µm, thời gian ĐTĐ trung bình 8,52±4,84 năm

Tương quan chụp mạch huỳnh quang và chụp cắt lớp võng mạc

Chỉ xảy ra giữa (1) Rò khu trú trên FA tương

quan với tổn thương trên OCT type 1, (2) Rò lan tỏa trên FA tương quan với tổn thương trên OCT type 2, (3) Rò lan tỏa dạng nang trên FA

tương quan với tổn thương trên OCT type 3

Tương quan giữa tổn thương trên FA với giai đoạn BVMĐTĐ

Chỉ có trong (1) Rò khu trú trên FA tương quan với tổn thương BVMĐTĐ không tăng sinh nhẹ, trung bình; (2) Rò lan tỏa dạng nang trên

FA tương quan với tổn thương BVMĐTĐ tăng sinh Sự tương quan này là rất yếu nhưng có ý

nghĩa thống kê

Không có sự tương quan giữa tổn thương trên OCT với giai đoạn BVMĐTĐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

complications” Philadenphia: WB Saunders: 116 – 117

2 Bolz M., et al (2009) “A systematic correlation of angiography and high – resolution optical coherence tomography in

diabetic macular edema” Ophthalmology; 116(1)” 66 – 72

3 Donald S (2003) “Diabetic retinopathy” Diabetes Care; 26: 99 –

101

Trang 5

4 Đỗ Văn Dũng (2008) “Phương pháp nghiên cứu khoa học và

xử lý số liệu, phân tích thống kê bằng Epidata 3.1 và Stata

10.0” Đại học Y Dược TP.HCM

5 Fong D.S., Ferris F.L., et al (2004) “Diabetic retinopathy”

Diabetes Care; 27(10): 2540 – 2553

6 Gitter K., et al (2008) “Practical management of diabetic

retinopathy” J La State Med Soc.; 140(10): 26 – 38

7 Hồng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) “Phân tích dữ

liệu nghiên cứu với SPSS” Nhà xuất bản Thống kê

8 Kang S., et al (2004) “The correlation between fluorescein

angiographic and optical coherence tomographic features in

clinically significant diabetic macular edema” Am J

Ophhtalmol.; 137(2): 313 – 322

9 Klein R., et al (1984) “The Winconsin epidemiologic study of

diabetic retinopathy IV Diabetic macular edema”

Ophthalmology; 91(12): 1464 – 1474

10 Nguyễn Ngọc Anh, Lê Minh Thông (2008) “ Khảo sát các yếu

tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường” Y học

TP.HCM; tập 12, phụ bản số 1: 84 – 89

11 Nguyễn Thị Tuyết Minh (1999) “Khảo sát lâm sàng bệnh võng

mạc tiểu đường ở bệnh viện Chợ Rẫy” Luận văn Thạc sĩ Y học,

Đại học Y Dược TP.HCM

12 Nguyễn Thị Thu Thuỷ, Trần Anh Tuấn (2008) “Khảo sát biến chứng tại mắt trong bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại

bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM” Luận văn Thạc sĩ Y học,

Đại học Y Dược TP.HCM

13 Otani T (2007) “Correlation between optical coherence tomography and fluorescein angiography findings in diabetic

macular edema” Ophthalmology; 114: 104 – 107

14 Ozdek S., et al (2005) “Optical coherence tomographic assessment of diabetic macular edema: comparison with

fluorescein angiographic and clinical findings” Opthalmologica;

219(2): 86 – 92

15 Phạm Đình Tuấn, Nguyễn Thy Khuê (2003) “Khảo sát tỉ lệ đái tháo đường trong cộng đồng dân cư TP Long Xuyên, tỉnh An

Giang” Y học TP Hồ Chí Minh, 7(1): 14 – 19

16 Schat H., Yannuzzi L., Rabb M (1978) “Interpretation of

fundus fluorescein angiography” St Louis: Mosby: 550 – 631

17 Võ Thị Hoàng Lan (2009) “Nghiên cứu ứng dụng quang đông toàn bộ võng mạc bằng laser KTP điều trị bệnh lý võng mạc

đái tháo đường tăng sinh” Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y

Dược TP.HCM

Ngày đăng: 21/01/2020, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w