1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng kỹ thuật nội soi ống mềm trong chẩn đoán và điều trị dị vật đường tiêu hóa trên

7 72 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 646,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về dị vật đường tiêu hóa trong cấp cứu của đường tiêu hóa ở Việt Nam kết quả xử trí dị vật đường tiêu hóa bằng nội soi ống mềm. Kết quả nghiên cứu cho thấy đây là phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn, ít tai biến và chi phí thấp.

Trang 1

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NỘI SOI ỐNG MỀM TRONG CHẨN ĐOÁN

VÀ ĐIỀU TRỊ DỊ VẬT ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN

Đào Xuân Cường*, Trần Xuân Tuấn*, Nguyễn Thành Trung*

TÓM TẮT

Dị vật đường tiêu hóa (ĐTH) trên là một bệnh cấp cứu của đường tiêu hóa khá phổ biến ở Việt Nam và ở bệnh viên Đa khoa Kiên Giang nói riêng nhưng điều trị dị vật ĐTH trên bằng nội soi ống mềm (NSOM) lại chưa được ứng dụng rộng rãi Nghiên cứu được tiến hành nhằm ghi nhận kết quả xử trí dị vật ĐTH trên bằng NSOM

Phương pháp Hồi cứu 314 bệnh nhân đến khoa Nội soi từ 05/2007 – 08/2012 với chẩn đoán dị vật ĐTH

trên trước khi nội soi

Kết quả 221/314 TH (69,4%) phát hiện dị vật qua nội soi, 93TH (30,6%) dị vật tự thoát Nhóm dị vật liên quan thức ăn có 191TH chiếm 60,84%, chủ yếu là xương cá 109 TH chiếm 38,71%.Biến chứng chung của dị vật lên ĐTH có 53/221TH chiếm 16,88%; không có tổn thương thực quản nặng và tử vong Nhóm dị vật xương gia cấm có tỷ lệ tai biến cao nhất 28/53TH chiếm 53,83%.Tỉ số nguy cơ (risk ratio) biến chứng tăng theo thời gian mắc dị vật Từ ngày 2 trở đi cao hơn gấp 14,97%(Chi-quare = 4,623, df=1, với p=0,036 <0,05) Tỉ lệ thành công 97,28%; tỉ lệ tai biến 16,88

Kết luận Dị vật ĐTH trên là một cấp cứu đặt biệt mà chẩn đoán và xử lý muộn có thể dẫn đến nhiều biến

chứng nặng nề hoặc tử vong Xử lý dị vật ĐTH trên bằng NSOM là phương pháp điều trị hiệu quả, an toàn, ít tai biến và chi phí thấp

Từ khóa Dị vật đường tiêu hóa, đường tiêu hóa trên, nội soi ống mềm

ABSTRACT

REMOVAL OF A FOREIGN BODY FROM THE UPPER GASTROINTESTINAL TRACT WITH A

FLEXIBLE ENDOSCOPE

Dao Xuan Cuong, Tran Xuan Tuan, Nguyen Thanh Trung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 43 - 49

Background and stydy aims: Foreign bodies in the upper GI tract is a medical emergency in the gastrointestinal tract are common in Vietnam and in the Kien Giang General Hospital , but in particular on the treatment of foreign body endoscopic to not been widely applied The study was carried out to record results in the management of foreign bodies by flexible endoscopy

Method: Cross-sectional descriptive study 314 patients at Endoscopy Department of Kien Giang General Hospital , Viet Nam from 05 / 2007-08 / 2012 with a diagnosis of foreign bodies in the confirmed before endoscopy

Results: 221/314TH ( 69.4%), foreign body detection during endoscopy , 93TH ( 30.6%) foreign bodies escape Group strange objects associated with food accounting for 60.84 % 191cas , 109cas mostly fish bones up 38.71 % Complications of foreign bodies generally have to 53/221cas, disaster 16.88 % Group harness avian bones have the highest ac cidence rate accounted for 53.83 % 28/53TH Risk ratio ( risk ratio ) complications increased over time with a foreign object From day 2 onwards higher than 14.97 (Chi- quare = 4.623 , df = 1 p = 0.036 < 0.05)

Trang 2

The success foreign bodies removal was 97.28 %

Conclusion: Foreign bodies in the upper GI tract represent a frequent cause of emergency endoscopy A

deplayed diagnosis and treatment can to increase the risk of complication or die The flexible endoscopy is an effetive safe and low cost for removing foreign bodies from of the upper GI tract

Keywords: Ingested foreign bodies, upper gastro-intestinal tract, flexible endoscopy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mắc dị vât đường tiêu hóa (ĐTH) trên là một

bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày, là

một bệnh cấp cứu đường tiêu hóa với tần suất

chỉ đứng hàng thứ hai sau xuất huyết tiêu hóa Ở

Mỹ tỉ lệ mắc dị vật ĐTH trên là 0,12%(9) Tại Bệnh

Viện tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh trung

bình mỗi năm có 200 trường hợp soi lấy dị vật

đường ăn(6)

Đa số bệnh nhân bị mắc dị vật (từ 80-90%)

có thể tự khỏi mà không cần can thiệp, còn

khoảng 10-20% các trường hợp cần phải can

thiệp(1,8) Các trường hợp dị vật không tự thoát

được có thể gây ra biến chứng tắc nghẽn, tổn

thương ống tiêu như loét, xuất huyết, tiêu hóa,

thủng thực quãng, áp-xe trung thất nếu không

được can thiệp kịp thời có thể dẫn đến biến

chứng nặng và tử vong(9,12)

Có nhiều phương pháp điều trị lấy dị vật ra

khỏi ĐTH trên như mổ, các thủ thuật nội soi ổ

bụng, nội soi bằng ống soi cứng và nội soi bằng

ống soi mềm Hiện nay, với sự phát triển của

ngành nội soi cũng như sự phát triển của trang

thiết bị và dụng cụ NS, việc lấy dị vật ở ĐTH

trên bằng kỹ thuật nội soi ống mềm trở nên nhẹ

nhàng, an toàn và hiệu quả cao hơn, có thể được

ứng dụng rộng rãi ở tất cả các bệnh viện có bác sĩ

và máy nội soi Do đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài “Ứng dụng kỹ thuật nội soi

ống mềm trong chẩn đoán và điều trị dị vật

đường tiêu hóa trên tại bệnh viện Đa Khoa

Kiên Giang” từ năm 2007 đến năm 2012 với mục

tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh

nhân bị mắc dị vật ĐTH trên tại khoa Nội Soi

bệnh viện ĐKKG từ 2007 đến 2012

2 Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật nội soi ống mềm trong chẩn đoán và điều trị dị vật đường tiêu hóa trên tại bệnh viện ĐKKG

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mắc dị vật

Đặc điểm liên quan đến người bệnh:

Bảng 1: Tần số và tỷ lệ mắc bệnh theo năm

Năm 2011 có tỷ lệ bệnh cao nhất chiếm 31,53%, tiếp theo năm 2012 chiếm 19,11%, năm

2010 chiếm 18,79% Năm 2007 có tỷ lệ bệnh thấp nhất chỉ 3,50%

Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân nội trú - ngoại trú

Nhóm bệnh n=314 Tỷ lệ %

Nội trú 308 98.01 Ngoại trú 6 1.99 Bảng 2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh này đa số là ngoại trú

Bảng 3: Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi

Độ tuổi n=314 Tỷ lệ %

16 – 25 42 13,37

26 – 50 146 46,50

>50 120 38,22 Tuổi thấp nhất: 7 tuổi; Tuổi cao nhất: 97 tuổi; Tuổi trung bình: 52 tuổi Lứa tuổi từ 26 đến trên

50 chiếm tỷ lệ đến 84,72% Lứa tuổi < 15 chỉ có tỷ

lệ 1,91%(p<0,01) Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ

là tương đương.( nam 155 và nữ 159)

Trang 3

Bảng 4: Các triệu chứng lâm sàng thường gặp

Triệu chứng lâm sàng n=314 Tỷ lệ %

Nuốt đau 50 15,9

Nuốt vướng và đau 147 46,8

Nuốt nghẹn 92 29,3

Cảm giác tức ngực 25 8,0

Triệu chứng nuốt vường gặp nhiều nhất với

tỷ lệ 46,8%, có 50 trường hợp BN biết mình nuốt

phải dị vật nhưng không có triệu chứng gì

Một số đặc điểm lien quan đến dị vật:

Bảng 5: Tần số và tỷ lệ của vị trí mắc dị vật

Vi trí mắc dị vật n=314 Tỷ lệ %

Hạ họng 40 18,09

Thực quản trên 150 67,87

Thực quản giữa 13 5,88

Thực quản dưới 16 7,24

Hành tá tràng 1 0,45

Bảng 5 cho thấy tỷ lệ mắc dị vật ở thực quản

trên cao nhất với 67,87%.Vị trí có tỷ lệ thấp nhất

là ở dạ dày và hành tá tràng chỉ 0,45%

Bảng 6: Tỷ lệ và kích thước của dị vật

Kích thước dị vất (cm) n = 221 Tỷ lệ %

<1 cm 6 2,71

1 – 2 cm 165 74,66

>3 cm 15 6,79

Kết quả bảng 6 cho thấy nhóm dị vật có kích

thước từ 1 – 2 cm chiếm tỷ lệ cao nhất với

74,66%, tiếp theo là nhóm dị vật có kích thước

3cm Nhóm dị vật <1 cm ít gặp hơn với 2,71%

Bảng 7: Tỷ lệ và số lượng dị vật liên quan đến thức

ăn

Loại dị vật n=221 Tỷ lệ %

Xương cá 109 34,71

Xương gia cầm 67 21,33

Thit gia cầm 11 3,50

Hạt trái cây 4 1,27

Trong nhóm dị vật liên quan đến thức ăn thỉ

xương cá chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,71%%, tiếp

theo là xương gia cầm chiếm 21,33%, hạt trái cây

có tỷ lệ thấp nhất chỉ 1,27%

Bảng 8: Tỷ lệ và số lượng dị vật liên quan vật dụng

sinh hoạt

Loại dị vật n=30 Tỷ lệ %

Thuốc còn vỏ 16 5,09

Dị vật kim loại 4 1,27 Trong nhóm dị vật liên quan đến vật dụng sinh hoạt thì nhóm thuốc còn vỏ có tỷ lệ cao nhất với 5,09%, Tăm xỉa răng chỉ có một trường hợp chiếm tỷ lệ 0,32%

Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật

Các kỹ thuật xử lý dị vật Bảng 9: Tỷ lệ và phương pháp xử trí dị vật

Phương pháp n=314 Tỷ lệ %

Tự thoát 93 29,62 Gắp ra ngoài 201 64,01 Đẩy xuống dạ dày 14 4,46 Không lấy được dị vật 6 1,91 Bảng 9 cho thấy tỷ lệ dị vật tự thoát chiếm 29,62%, tỷ lệ gắp được dị vật ra ngoài là 64,01%,

tỷ lệ không gắp được dị vật 1,91%

Bảng 10: Thời gian thực hiện kỹ thuật

Thời gian nội soi (phút) n=314 Tỷ lệ %

Bảng 10 cho thấy thời gian soi kéo dài trên 10 phút chiếm tỷ lệ 60,81% Thời gian soi dưới 5 phút chiếm tỷ lệ 25,47%

Bảng 11: Tỷ lệ sử dụng dụng cụ gắp dị vật

Dụng cụ gắp dị vật n = 221 Tỷ lệ %

OverTube 37 17,29 Các dụng cụ khác 184 82,71 Kết quả ở Bảng 11 cho thấy có 37 trường hợp phải sử dụng Over Tube để lấy dị vật chiếm 17,29% trong 221 bệnh nhân có dị vật được NS

Tai biến và biến chứng Bảng 12: Tỷ lệ các tai biến thường gặp sau khi lấy dị

vật

Loại tổn thương n = 53 Tỷ lệ %

Trầy xước rỉ máu nhẹ 52 16,56 Trầy xước rỉ máu nặng 1 0,32 Kết quả trên cho thấy tỷ lệ tổn thương thực

Trang 4

trường hợp nào bị tổn thương thực quản nặng

và tử vong

Bảng 13: Mối liên quan giữa tai biến và nhóm dị vật

Loại dị vật Tai biến (n và tỷ lệ %) p

Xương cá (N=109) 17(15,60%)

0,001 xương gia cầm (N=39) 11(28,20%)

Dị vật sinh hoạt (N=20) 10(34,48%)

Nhóm dị vật sinh hoạt có mối liên quan đến

tai biến với tỷ lệ 34,48% (p<0,01)

Bảng 14: Mối liên quan giữa tai biến và thời gian

mắc dị vật

Thời gian mắc(ngày) Tai biến

(n và tỷ lệ %) p

Ngày 1(N=61) 19(6,05%) 0,036

Ngày 2(N=117) 17(5,41%)

>3 ngày (N=83) 17(5,41%)

Kết quả bảng 14 cho thấy có mối liên quan

giữa tai biến và thời gian mắc, thời gian mắc

càng dài thì nguy cơ tai biến càng cao Nguy cơ

tai biến từ ngày 2 trở đi cao hơn gấp

14,87(Chi-Square 4,623; bậc tự do df=1; mức ý nghĩa thống

kê với p<0,05)

Bảng 15: Mối liên quan giữa tai biến và vị trí mắc dị

vật ở TQ

Vị trí mắc dị vật Tai Biến n (tỷ lệ %) Không có tai biến n (%) p

Thực quản trên 47(88,7%) 102(60,7%) 0,000

Thực quản giữa 6(11,3%) 7(4,2%)

Bảng 15 cho thấy mối liên quan giữa tai biến

và vị trí mắc dị vật Vị trí mắc dị vật ở thực quản

trên có tỷ lệ tai biến cao gấp 7,8 lần so với thực

quản dưới với p=0,000

Tỷ lệ thành công và thất bại

Bảng 16: Tỷ lệ thành công – thất bại

Thành công 215 97,20

Thất bại 6 2,80

Cộng 221 100.00

Kết quả ở bảng 16 cho thấy tỷ lệ thành công

chiếm 97,20% Có 6 trường hợp không gắp được

chiếm 2,80%

So sánh tỷ lệ thành công và thất bại với một

số tác giả khác Bảng 17: So sánh tỷ lệ thành công, thất bại và tai biến

Tác giả Năm Số ca

Thành công Tỷ lệ Tai biến Tử

vong

VX Quang(6) 2002 46 93,8% 0% 0%

ĐA Giang (1)

2006 111 100,0% 24,4% 0%

TC Khanh(3) 2006 236 83,30% 2,4% 0% Chaves

D.M(11) 2004 105 98,00% 27,6% 0%

Li Z-S(14) 2006 1088 94,10% 2,8% 0% Mosca S(24) 2001 414 98,90% 0% 0% Kim J.K(13) 1999 104 98,80% 0% 0%

TĐ Trí (7)

2008 211 97,16% 1,4% 0%

NC chúng tôi 2012 215 97,28% 16,88% 0% Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ thàng công của chúng tôi là 97,28% tương đương các tác giả khác Tuy nhiên tỷ lệ tai biến trong nghiên cứu của chúng tôi là 16,84% có thấp hơn Đỗ Anh Giang(3) và Chavas D.M(18), nhưng cao hơn các tác giả còn lại

BÀN LUẬN Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mắc dị vật đường THT

Về đặc điểm lâm sàng

Tần xuất mắc bệnh trên dân số của tỉnh Kiên Giang là 0,036%, tỷ lệ này thấp hơn nghiên cứu của Ngô Vương Mỹ Nhân (An Giang), Trần Đình trí (TP Hồ Chí Minh), Benito Navarro (Tây Ban Nha)(2,8,10) (năm 2007 và 2012 chúng tôi không đưa vào thống kê vì không đủ thời gian

12 tháng trong một năm)

Độ tuổi trong nghiên cứu này thấp nhất là 7 tuối cao nhất là 97 tuối, độ tuổi trung bình là 52 tuổi, cao hơn nghiên cứu của Trần Đình Trí có tuổi thấp nhất là 6 và cao nhất là 90, tuổi trung bình là 46,4(8)

Về giới không có sự khác biệt trong nghiên cứu này, tỷ lệ nam và nữ là tương đương Triệu chứng thường gặp nhất là nuốt vướng gặp ở 147 trường hợp, chiếm 46,8%

Vị trí dị vật thường hay mắc nhất là thực quản trên với 150 trường hợp chiếm 67,87%,

Trang 5

điều này cũng phù hợp với cấu trúc giải phẫu

của thực quản trên

Kích thước dị vật từ 1-2cm chiếm tỷ lệ rất cao

74,66%, thường gặp nhất là xương cá Những dị

vật có kích thước lớn hơn hay gặp ở nhóm dị vật

sinh hoạt như răng giả, kim loại và nhóm dị vật

xương gia cầm

Một số đặc điểm liên quan đến dị vật

Loại dị vật là xương cá gặp nhiều nhất chiếm

34,71%, thấp hơn báo cáo của Huỳnh Ngọc

Phượng (70%)(3), nhưng cao hơn một nghiên cứu

ở Ả Rập Xê Út dị vật là xương cá chỉ chiếm

20,8%) và ghi nhận dị vật xương gà – vịt – heo

gặp nhiều hơn chiếm 39,5% Trong nghiên cứu

của chúng tôi tỷ lệ loại dị vật này là

21,335(67/221) Sự khác biệt này có lẽ do tập quán

ăn uống của từng vùng miến Người dân miền

Nam thích ăn cá có xương hơn miền bắc, ở Á rập

Xê Út có thói quen ăn thịt gia cầm nhiều hơn

Những dị vật là thịt to dai (khối thịt , miếng da

heo, tim gà, mề gà…) thường gặp ở người già do

nhu động thực quản giảm và răng yếu nên

không nghiền thức ăn được, tỷ lệ này chiếm

4,97%(11/221) Nhóm di vật sinh hoạt như đinh

sắt, tăm xỉa răng , hạt trái cây, thuốc tây còn

nguyên vỏ, răng giả… chiếm 113,57% (30/221) là

những trường hợp tự nuốt ở nhóm người vô

tình nuốt phải, tương tự các nghiên cứu của các

tác giả khác(1,4,8)

Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật nội soi ống

mềm

Trang bị đầy đủ các dụng cụ là yêu tố đầu tiên

thành công

Dị vật đường tiêu hóa có nhiều loại khác

nhau, đòi hỏi phải sử dụng các dụng khác

nhau Bốn loại dụng cụ cơ bản cần có: 1) Mũ

bảo vệ (mũ chụp đầu ống soi); 2) Rọ Dormia

hoặc thòng lọng cắt polips; 3) Kẹp gắp dị vật;

4) ballooner Các dị vật tròn và trơn được lấy

bằng rọ hoặc ballooner Các dị vật có góc cạnh

có thể lấy bằng rọ Các dị vật nhỏ, nhọn, dài có

thiết tiêu chuẩn có tác dụng rất hạn chế vì lực yếu và diện kẹp hẹp(15,4)

Các dụng cụ này rất phổ biến và có thể dùng lại nhiều lần khi khử trùng Mũ bảo vệ (mũ chụp đầu ống soi) được sử dụng trong hầu hết các trường hợp dị vật sắc nhọn và góc cạnh, nhằm bảo vệ ống tiêu hóa trong quá trình lấy dị vật, chúng tôi ít sử dụng ống over tube, một phần là

do chúng tôi ít có kinh nghiệm, thao tác phức tạp, bệnh nhân khó chịu và có thể có tai biến, do

đó chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết

Với mũ bảo vệ, kẹp gắp dị vật, thòng lọng hoặc rọ chúng tôi sử dụng thành công 82,71% trường hợp, tỷ lệ này thấp hơn Võ xuân quang

và Trần Đình Trí(4,8)

Chọn lựa phương pháp thích hợp

Để chọn lựa một phương pháp xử lý thích hợp, chúng tôi dựa vào nhiều yếu tố như : loại, hình dạng, kích thước, vị trí của dị vật,thương tổn mà dị vật đã gây cho ĐTH, tình trạng bệnh nhân, phương tiện sẵn có và cuối cùng là kinh nghiệm của bác sĩ nội soi Trong 221 bệnh nhân của chúng tôi, có chỉ định lấy dị vật bằng nội soi ống mền, chúng tôi đã sử dụng 2 phương pháp chính:

Phương pháp kéo dị vật ra ngoài: 201/221 (64,01%) Phương pháp này áp dụng cho hầu hết các trường hợp mắc dị vật là vật cứng

Phương pháp đẩy xuống dạ dày: 14/221 (4,46%) Phương pháp áp dụng cho những dị vật mắc ở thực quản 1/3 dưới không xuống được dạ dày và những dị vật này có thể tiêu hóa được hoặc thoát tự nhiên mà không gây biến chứng (khối thức ăn, bã thức ăn, hạt trái cây)

Thời gian nội soi gắp dị vật

Thời gian cho một cuộc soi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ tay nghề của bác sĩ, loại dị vật, kích thước, vị trí của dị vật và dị vật còn hay đã tự thoát Thời gian nhanh nhất là 2 phút cho một trường hợp soi và không thấy dị vật, thời gian dài nhất là 25 phút, thời gian trung

Trang 6

Tỷ lệ tai biến

Tai biến trong lô nghiên cứu của chúng tôi

gặp phải là dạng tổn thương trầy xước niêm mạc

thực quản và chảy máu Có 52 trường hợp trầy

xước và chảy máu nhẹ, một trường hợp trầy

xước và chảy máu nặng chiếm Bệnh nhân này

phải đặt sonde dạ dày nuôi ăn trong 3 ngày sau

đó nội soi kiểm tra lại thấy vết thương lành tốt,

BN được cho ăn uống bình thường và xuất viện

ở ngày thứ tư

Có nhiều yếu tố liên quan giữa tỷ lệ tai biến:

Nhóm dị vật sinh hoạt có mối liên quan đến

tai biến vớ tỷ lệ 34,48%, mức ý nghĩa thống kê

p<0,01 Những dị vật là răng giả dễ gây tai biến

nhất (có 9 trường hợp thì 5 có tai biến chiếm tỷ lệ

55,5% của loại dị vật này)

Thời gian mắc cũng có mối liên quan đến tỷ

lệ tai biến, thời gian mắc càng lâu thì tỷ lệ tai

biến càng cao Nguy cơ tai biến từ ngày 2 trở đi

cao hơn gấp 14,87 (Chi-Square 4,623; bậc tự do

df=1; mức ý nghĩa thống kê với p<0,05)

Vị trí mắc dị vật ở thực quản trên có tỷ lệ tai

biến cao gấp 7,8 lần so với thực quản dưới với

p=0,000

Tỷ lệ thành công và thất bại

Trong 221 trường hợp mắc dị vật chúng tôi

gắp được dị vật ra ngoài được 201 trường hợp và

đẩy xuống dạ dày 14 trường hợp Như vậy tỷ lệ

thành công của chúng tôi là 97,28% tương đương

với một số nghiên cứu trước đây của các tác giả

trong và ngoài nước như LiZ-S, Kim JK, Trần

Đình Trí(8) (Bảng 17)

Có 06/211 trường hợp thất bại, chiếm 2,8%; tỷ

lệ thất bại của chúng tôi thấp hơn các nghiên cứu

trước đây(16,4,8)

Một trường hợp dị vật là một cuộn dây kim

loại nằm ở dạ dày và tá tràng không kéo ra được

qua nội soi phải chuyển sang phẫu thuật( BN là

can phạm)

Ba trường hợp dị vật nằm ở 1/3 trên thực

quản, là xương vịt có nhiều cạnh cấm vào thành

thực quản Dùng kẹp và thòng lọng nhưng

không bắt được dị vật và cả 03 trường hợp này phải dùng nội soi ống cứng mới thành công Hai trường hợp còn lại bệnh nhân không hợp tác tốt nên cũng phải chuyển sang gây mê

và soi bằng ống cứng

Các tác giả khác cũng cho rằng khi dị vật ở thực quản không gian hẹp cho nên dụng cụ khó bắt được dị vật, bệnh nhân dễ kích thích (vì chỉ gây tê họng), người nội soi khó xác định được dị vật có cắm sâu vào thành thực quản hay không chính vì thế các trường hợp này nội soi ống cứng

có nhiều thuận lợi hơn

KẾT LUẬN Một số đặc điểm lâm sàng và đặc điểm của

dị vật

Dị vật thực quản là một cấp cứu đường tiêu hóa trên rất thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Nếu không được chẩn đoán

và xử trí kịp thời bệnh sẽ có nguy cơ diễn tiến nặng như loét, thủng, áp xe, rò thực quản có thể dẫn đến nguy cơ tử vong

Ngày nay với sự phát triển của nội soi ống mềm, việc chẩn đoán và xử trí bệnh tương đối nhẹ nhàng, bệnh nhân sau khi lấy dị vật có thể

ăn uống trở lại sau vài tiếng và làm việc bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abdulaziz AA, et al (2000) Foreign bodies of the esophagus:

Two-Year Prospective Study Ann Saudi Med Mar;20(2):173-5

2 ASGE (2002) Guideline for the management of ingested foreign bodies Gastrointestinal Endoscopy, 55(7), 803-806

3 Benito NJR, del Cuvillo BA, Porras AE “Esophageal foreign bodies Our ten years of experience”Acta Otorrinolaringol Esp 2003 Apr;54(4):281-5 Spanish

4 Chavas DM, Ishoka S, Feli, V.N, et al (2004) Removal of a foreign body from the upper gastrointestinal tract with a flexible endoscope: a prospective study Endoscopye: a prospective study Endoscopy, 36(10), 887-892

5 Đỗ Anh Giang (2006) Đặc điểm lâm sàng hình x-quang, nội soi và kết quả điều trị dị vật thực quản-dạ dày qua nội soi Luận văn thạc sĩ y khoa – Học viện quân Y Hà Nội

6 Gmeiner D, Von Rahden B.H.A, Meco C, et al (2007) Flexible verus rigid endoscopy for treatment of foreign body I,paction

in the esophagus Surg Endosc, 07, 9252-9256

7 Huỳnh Ngọc Phượng, Nguyễn Hữu Khôi “Lấy dị vật ha họng thực quản bằng nội soi mềm” Nghiên cứu y học, Y Học

TP Hồ Chí Minh, tập 10(phụ bản 1) 2006, trang 36, Đại Học Y Dược TPHCM

Trang 7

8 Kim J.K, et al (2006) Endoscpic management ò foreign bodies

in the upper-GI tractL: experience with 1088 cases in China

Gastrointestinal Endoscopy, 64(4), 485-492

9 Li ZS, Sun ZX, Zou DW et al (2006) Endoscopic management

of foreign bodies in the upper-GI tract: experience with 1088

cases in China Gastrointestinal Endoscopy, 64(4), 485-492

10 Miller RJ (1995), Radiologis procedures in the Management of

Biliary Disease Radiology, 197- 206

11 Ngô Vương Mỹ Nhân, Bùi Thị Xuân Nga, Lê Văn Đức;

Nguyễn Cao An, Trần Thế Hài, Đinh Xuân Thu (2009) “Đánh

giá kết quả lấy dị vật đường ăn bằng ống nội soi cứng và ống

nội soi mềm” tại BVĐK An Giang, đề tài NCKH được báo cáo

tại hội nghị khoa học TMH toàn quốc thàng 8-2009

12 Okar B, Cevik AA, Iihan H (2007) Ingested gastrointestioal

foreign bodies: predisosing factors for cpmplications in

children having surgical or endoscopic removal Pediatr Surg

It, 23, 135-139

13 Shivakumar M., Naik AS, Prashanth KB, Hongal GF,

Chaturvedy G (2004) Foreign bodies in upper digestive tract

Indian J Pediatr Aug;71(8):689-93

14 Trần Công Khanh (2005) Một số nhận xét và kế t quả điều trị

dị vật đường tiêu hóa bằng phương pháp nội soi tại BVĐK tỉnh Hưng Yên Tạp chí Y học Việt Nam, 319, 444-450

15 Trần Đình Trí*, Phạm Hữu Tùng*, Hồ Đăng Quý Dũng*, Trần Quốc Vĩnh*, Ngô Phương Minh Thuận*, Trần Công Trực*

“Xử trí dị vật đường tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm” Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 1 * 2010 Nghiên cứu Y học,173-178

16 Trần Phương Nam và Nguyễn Tư Thế “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị dị vật thực quản tại bệnh viện trung ương Huế 2005-2006” Đề tài NCKH cấp trường Đại Học Y Dược TP.Huế

17 Võ Xuân Quang (2002) “Xử trí dị vật tiêu hóa trên bằng nội soi mềm” Tạp trí Y học TP HCM, tập 6, 443-447

Ngày đăng: 21/01/2020, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w