1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, kết quả phẫu thuật mở sọ giải ép ở bệnh nhân nhồi máu não ác tính

8 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 335,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá lâm sàng, kết quả phẫu thuật mở sọ giải ép đối với bệnh nhân (BN) nhồi máu não (NMN) ác tính; tìm mối liên quan giữa tuổi, tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng ở thời điểm chỉ định phẫu thuật với tỷ lệ mRS 5 - 6 ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

MỞ SỌ GIẢI P Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU N O ÁC T NH

Lê Chi Viện*; Nguyễn Hoàng Ngọc*

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá lâm sàng, kết quả phẫu thuật mở sọ giải ép đối với bệnh nhân (BN) nhồi

máu não (NMN) ác tính; tìm mối liên quan giữa tuổi, tình trạng lâm sàng, cận lâm sàng ở thời

điểm chỉ định phẫu thuật với tỷ lệ mRS 5 - 6 ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật Đối tượng và

phương pháp: nghiên cứu mô tả 26 BN NMN ác tính được phẫu thuật mở sọ giải ép tại Trung

tâm Đột quỵ, Bệnh viện TWQĐ 108 từ tháng 5 - 2013 đến 3 - 2016, đánh giá điểm mRS sau

phẫu thuật 6 tháng Kết quả và kết luận: tuổi trung bình 54,9 ± 10,6, 34,6% BN > 60 tuổi Tắc

động mạch não giữa 38,5%, tắc động mạch cảnh trong 50% Tỷ lệ tử vong nội viện 38,5%, tỷ lệ

tử vong trong 6 tháng 42,3% Đánh giá điểm mRS sau 6 tháng: mRS3: 24%; mRS4: 24%;

mRS5: 8%; mRS6: 44% Nhóm BN > 60 tuổi, thời điểm chỉ định phẫu thuật Glasgow ≤ 8, giãn

đồng tử, đường giữa bị đẩy > 10 mm trên CT sọ có tỷ lệ mRS 5 - 6 cao hơn nhiều so với nhóm

≤ 60 tuổi, được mở “sớm hơn” (Glasgow > 8, chưa giãn đồng tử, đường giữa bị đẩy ≤ 10 mm)

* Từ khóa: Nhồi máu não ác tính; Phẫu thuật mở sọ giải ép; Đặc điểm lâm sàng

Study on Clinical Outcomes of Decompressive Craniectomy in

Patients with Malignant Cerebral Infarction

Summary

Objectives: To assess the outcomes of decompressive craniectomy in patients with

malignant brain infarction Subjects and methods: An observational study was conducted on 26

patients with malignant cerebral infarction who had undergone decompressive craniectomy at

Stroke Center, 108 Hospital from 2013, May to 2016, March Results: Average age was 54.9 ±

10.6 years, 34.6% were ≥ 60 years of age MCA occlusion was found in 38.5% and ICA

occlusion explained for 50% of the cases The mortality rate in the unadjusted treatment time

and within 6 months accounted for 38.5% and 42.3%, respectively mRS was evaluated after 6

months’ follow-up: mRS3: 24%, mRS4: 24%, mRS5: 8%, mRS6: 44% The rates of mRS 5 - 6 in

patients with over 60 years old, Glasgow ≥ 8, dilated pupils, midline shift of > 10 mm were

higher than that of the patients ≤ 60 years of age or have been “early” DC (Glasgow > 8, nomal

pupil, midline shift of ≤ 10 mm)

* Key words: Malignant cerebral infarction; Decompressive craniectomy; Clinical characteristics

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhồi máu não ác tính là NMN diện

rộng thường do tắc các động mạch lớn,

đặc biệt là động mạch não giữa và động

mạch cảnh trong, tỷ lệ tử vong lên tới

80% khi điều trị nội khoa đơn thuần và để lại di chứng nặng nề ở những BN sống sót [4, 6] Phẫu thuật mở sọ giải chèn ép (decompressive craniectomy - DC) được xem là hy vọng cuối cùng cho những BN này

* Bệnh viện TWQĐ 108

Người phản hồi (Corresponding): Lê Chí Viện (chivien270685@gmail.com)

Ngày nhận bài: 20/08/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 29/09/2016

Ngày bài báo được đăng: 10/10/2016

Trang 2

Các thử nghiệm lớn đa trung tâm

DECIMAL, DESTINY và HAMLET cho

thấy: mở sọ giải ép làm tăng tỷ lệ sống

sót, nhưng không làm tăng tỷ lệ di chứng

nặng [2, 3, 6, 7] Tại Việt Nam, một số

trung tâm đã tiến hành áp dụng phương

pháp này Tuy nhiên, số lượng BN còn ít,

chưa có nhiều báo cáo về kết quả đạt

được Trung tâm Đột quỵ, Bệnh viện

TWQĐ 108 phối hợp cùng Khoa Phẫu

thuật Thần kinh áp dụng mở sọ giải ép

trong điều trị NMN ác tính Chúng tôi tiến

hành nghiên cứu này nhằm: Đánh giá kết

quả phương pháp mở sọ giải ch n ép ở

BN NMN ác t nh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

BN NMN ác tính được phẫu thuật mở

sọ giải ép theo đường Question Mark tại

Trung tâm Đột quỵ, Bệnh viện TWQĐ 108,

thời gian từ tháng 5 - 2013 đến 3 - 2016

- Tiêu chuẩn chọn BN:

+ BN NMN ác tính do tắc động mạch

não giữa (MCA - Middle Cerebral Artery)

hoặc động mạch cảnh trong (ICA -

Internal Cerebral Artery), được phẫu thuật

mở sọ giải ép Kể cả BN tắc động mạch

não giữa kết hợp tắc động mạch não

trước (ACA) hoặc động mạch não sau

(PCA)

+ BN được chẩn đoán đột quỵ não

theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới

(WHO, 1989), chẩn đoán xác định NMN

và vùng chi phối động mạch não dựa vào

CT-scanner hoặc MRI sọ não

+ BN được chẩn đoán xác định vị trí

động mạch tắc dựa vào CTA hoặc DSA

sọ não

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ BN NMN do co thắt mạch trên nền chảy máu dưới nhện

+ BN chấn thương sọ não kết hợp + BN có bệnh lý mạn tính nặng kèm theo trước đột quỵ

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu bệnh án thu thập dữ liệu về tình trạng lâm sàng

BN ở thời điểm nhập viện, trước phẫu thuật và khi ra viện Biến chứng gần sau phẫu thuật và tử vong nội viện Đánh giá tình trạng ý thức theo thang điểm Glasgow, mức độ lâm sàng NMN theo thang điểm NIHSS Đánh giá kích thước,

vị trí ổ tổn thương, mức độ đè đẩy đường giữa trên phim CT-scanner hoặc MRI sọ Đánh giá mạch não trên CTA, DSA sọ não Phỏng vấn người nhà BN, đánh giá

tỷ lệ tử vong cũng như mức độ phục hồi chức năng theo thang điểm Rankin sửa đổi ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật (mRS - modified Rankin Scale)

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS

18.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đặc điểm tuổi, giới (n = 2 )

Tuổi trung bình: 54,9 ± 10,6; < 60 tuổi:

17 BN (65,4%); ≥ 60 tuổi: 9 BN (34,6%); nam: 21 BN (80,8%); nữ: 5 BN (19,2%)

2 Yếu tố nguy cơ NMN

Tăng huyết áp: 14 BN (53,8%); rung nhĩ: 6 BN (23,1%); đột quỵ cũ: 5 BN (19,2%); đái tháo đường: 2 BN (7,7%); bệnh van tim: 3 BN (11,5%); bệnh tim thiếu máu cục bộ: 1 BN (3,8%); tăng cholesterol: 14 BN (53,8%)

Trang 3

3 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và điều trị

Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng

Vị trí:

Nhồi máu gốc động mạch não giữa

Nhồi máu cuối động mạch cảnh trong

Động mạch não giữa + động mạch cảnh trong hoặc động mạch não sau

10 (38,5%)

13 (50%)

3 (11,5%) Bán cầu tổn thương:

Tổn thương bán cầu ưu thế

Tổn thương bán cầu không ưu thế

9 (34,6%)

17 (65,4%)

Ý thức trước mổ của BN từ u ám đến hôn mê, không BN nào hôn mê sâu trước mổ

Bảng 2: Đặc điểm chỉ định phẫu thuật mở sọ

Thời gian từ khởi phát đến phẫu thuật (giờ)

Nhóm ≥ 48 giờ

51,1 ± 32,1 (18 - 152)

8 (30,8%)

Đường giữa bị đè đẩy (mm)

Đẩy đường giữa ≥ 10 mm

12,4 ± 3,9 22/26 BN

BN tắc động mạch cảnh trong đều là tắc cấp tính, tuần hoàn bàng hệ kém BN bị nhồi máu bán cầu không ưu thế nhiều hơn BN tổn thương bán cầu ưu thế Trong 26

BN nghiên cứu, chỉ có 4 BN đường giữa bị đè đẩy < 10 mm

Bảng 3: Đặc điểm về điều trị

Tử vong nội viện:

Nhóm tắc động mạch não giữa

Nhóm tắc động mạch cảnh trong

10/26 (38,5%) 4/10 (40%) 6/13 (46,2%)

Trang 4

Nhóm tắc động mạch cảnh trong + động mạch não giữa

hoặc động mạch não sau

0/3 (0%)

Tử vong sau 6 tháng:

Nhóm tắc động mạch não giữa

Nhóm tắc động mạch cảnh trong

11/25 (44%) 4/10 (40%) 7/12 (58,3%)

Tỷ lệ tử vong do tắc động mạch cảnh trong cao hơn tắc động mạch não giữa 1 BN

tử vong sau ra viện do nguyên nhân tim mạch

Bảng 4: So sánh giữa nhóm nhóm tử vong nội viện và nhóm sống sót

Thời gian từ khi nhập viện đến khi được phẫu

Động mạch tắc

Động mạch cảnh trong

Động mạch não giữa + động mạch cảnh trong

hoặc động mạch não sau

6 (60%)

4 (40%)

0

7 (46,7%)

6 (40%)

3

Ở nhóm tử vong có lâm sàng lúc nhập viện cũng như trước mổ nặng hơn (điểm NIHSS cao hơn, điểm Glasgow thấp hơn và đường giữa bị đẩy nặng hơn) Tuy nhiên, thời gian từ khi khởi phát đến khi phẫu thuật ở nhóm tử vong lại cao hơn, do một số BN khởi phát theo kiểu nặng dần từng nấc nên thời gian NMN tiến triển kéo dài gây nhiễu

8.3

50 24

25

10 24

8.3

8

58.3 40 44

Nhóm tắc ICA

Nhóm tắc MCA

Chung

Biểu đồ 1: Đánh giá mRS ở thời điểm 6 tháng

25 BN đủ thời gian 6 tháng sau phẫu thuật, trong đó 12 BN tắc động mạch cảnh trong, 10 BN tắc động mạch não giữa, 3 BN tắc cả động mạch não giữa và động mạch

Chung

Nhóm tắc động mạch

não giữa

Nhóm tắc động mạch

cảnh trong

0

Trang 5

não trước hoặc động mạch não sau Tỷ lệ tử vong hoặc tàn phế nặng (mRS 5 hoặc 6) của nhóm tắc động mạch cảnh trong là 66,6%, cao hơn rất nhiều so với nhóm động mạch não giữa

Bảng 5: Mối liên quan giữa tỷ lệ BN mRS 5 - 6 sau 6 tháng với một số đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng ở thời điểm chỉ định phẫu thuật

Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc phẫu

thuật

Tỷ lệ BN có mRS 5 - 6 ở nhóm phẫu

thuật khi Glasgow ≤ 8 điểm, đồng tử giãn,

đường giữa đẩy > 10 mm cao hơn nhiều

so với nhóm tương ứng được phẫu thuật

sớm hơn Thời gian phẫu thuật bị nhiễu

do một số BN nhồi máu tiến triển trong

thời gian điều trị, nên thời gian từ lúc khởi

phát đến lúc phẫu thuật bị kéo dài rất

nhiều Do số lượng chưa đủ lớn nên

chúng tôi chưa tính toán ý nghĩa thống kê

cụ thể

* Biến chứng sau phẫu thuật:

Nhiễm khuẩn vết mổ: 0 BN; nhiễm khuẩn huyết: 0 BN; viêm não - màng não:

0 BN; động kinh: 1 BN (3,8%); viêm phổi:

0 BN; huyết khối tĩnh mạch sâu: 1 BN (3,8%); chảy máu chuyển thể: 4 BN (15,4%) Trường hợp động kinh xuất hiện ngay sau mở sọ giải áp, thể cục bộ Trong

4 BN chảy máu chuyển thể, không có BN nào tử vong nội viện, 2/4 BN chảy máu chuyển thể trước khi phẫu thuật mở sọ

Bảng 6: Tổng hợp kết quả một số nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu Số BN Tuổi trung bình Thời điểm khảo sát t vong Tỷ lệ Tỷ lệ

mRS 5 - 6

Nhồi máu động mạch não giữa

Trang 6

Nhồi máu động mạch cảnh trong

ÀN LUẬN

1 Đặc điểm về tuổi

Tuổi trung bình 54,9 ± 10,6, 34,6% BN

> 60 tuổi Đánh giá kết quả sau phẫu

thuật 6 tháng, tỷ lệ mRS 5 - 6 ở nhóm BN

> 60 tuổi là 77,8%; cao hơn rất nhiều

nhóm < 60 tuổi (35,3%), đây có lẽ là lý do

các nghiên cứu đa trung tâm như HAMLET,

DESTINY và DECIMAL không chỉ định

mở sọ ở người > 60 tuổi [2, 3, 7] Nghiên

cứu của Uhl E (2003) trên 188 BN (74 BN

> 60 tuổi): tỷ lệ mRS 5 - 6 ở nhóm > 60

tuổi cao hơn so với nhóm < 60 tuổi (38%

so với 29%) [5] Do vậy, nên cân nhắc chỉ

định phẫu thuật với những BN > 60 tuổi

2 Kỹ thuật mở sọ

26 BN được mở sọ theo đường

Question Mark, đường kính khoảng 12 cm:

phía trước: đường từ trán đến giữa đồng

tử; phía sau: 4 cm từ phía sau đến ống tai

ngoài; phía trên: cách đường giữa 1,5

cm; phía dưới: sàn của hố sọ dưới; mở

toàn bộ màng cứng phía trên để giảm áp

Trước đây, theo quan niệm cũ mở sọ còn

chưa được rộng rãi và triệt để Tuy nhiên,

hiện nay các BN NMN ác tính điều trị tại

Trung tâm Đột quỵ, Bệnh viện TWQĐ 108

đều được mở sọ theo đúng tiêu chuẩn

như những thí nghiệm lớn đang sử dụng

3 Thời gian t l c khởi phát đến l c

phẫu thuật

Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc

được phẫu thuật trung bình 54,9 ± 10,6

giờ, dao động từ 18 - 152 giờ 8 BN được

phẫu thuật > 48 giờ Thời gian phẫu thuật

bị nhiễu do một số BN NMN tiến triển trong khi điều trị nên thời gian từ lúc khởi phát đến lúc phẫu thuật bị kéo dài rất nhiều Điều này có thể giải thích tại sao tỷ

lệ BN mRS 5 - 6 ở nhóm phẫu thuật dài hơn 48 giờ thấp hơn so với nhóm trước

48 giờ Trong nghiên cứu DESTINY, khoảng thời gian từ lúc khởi phát đến lúc phẫu thuật trung bình 24,4 ± 6,9 giờ [3] Nghiên cứu HAMLET có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong của BN được phẫu thuật trước và sau 48 giờ kể từ lúc khởi phát, những BN được phẫu thuật sau 96 giờ kể từ lúc khởi phát không cải thiện về chức năng [2] Phân tích từ các nghiên cứu DECIMAL, HAMLET và DESTINY cho thấy chỉ nên phẫu thuật mở sọ giải chèn ép trong vòng 48 giờ kể từ lúc khởi phát [6]

4 Tình trạng BN ở thời điểm chỉ định phẫu thuật

Việc chọn thời điểm quyết định mở sọ giải áp cực kỳ quan trọng, vì liên quan đến tỷ lệ tử vong và khả năng phục hồi chức năng sau phẫu thuật Ở thời điểm quyết định phẫu thuật, Glasgow đều < 11 điểm, 12/26 BN hôn mê có Glasgow ≤ 8 điểm, 13/26 BN giãn đồng tử trước mổ, đường giữa bị đè đẩy trung bình 12,4 ± 3,9 mm, trong đó 22/26 BN bị đè đẩy ≥ 10

mm Hiện tại, các nghiên cứu đang chủ động mở sọ sớm (Early decompressive surgery) để giảm nguy cơ tổn thương não

do tăng áp lực nội sọ kéo dài Trong một

Trang 7

phân tích gộp từ 3 nghiên cứu lớn đa

trung tâm DECIMAL, HAMLET và

DESTINY đưa ra chỉ định mở sọ giải ép ở

BN NMN động mạch não giữa như sau:

tuổi từ 18 - 60; NIHSS > 15 điểm; ý thức

xấu đi (giảm ít nhất 1 điểm ở mục IA

thang điểm NIHSS); CT sọ có hình ảnh

NMN > 50% vùng cấp máu động mạch

não giữa có hoặc không có nhồi máu

động mạch não trước hoặc động mạch

não sau kết hợp, hoặc thể tích nhồi máu

> 145 cm3 trên cộng hưởng từ khuếch

tán; trong 45 giờ đầu từ khi khởi phát [6]

Thực tế trong nghiên cứu của chúng

tôi, khi tiến hành so sánh nội nhóm dựa

trên các tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm

sàng của BN ở thời điểm chỉ định phẫu

thuật, tỷ lệ mRS 5 - 6 sau 6 tháng ở nhóm

BN phẫu thuật “muộn” (Glassgow < 8 điểm),

đồng tử giãn, đường giữa đẩy > 10 mm)

cao hơn nhiều so với phân nhóm tương

ứng được phẫu thuật sớm hơn

5 Tỷ lệ t vong và đánh giá hồi

phục chức năng sau tháng

Tỷ lệ tử vong nội viện 38,5% Theo

nghiên cứu DESTINY, tỷ lệ tử vong trong

30 ngày là 12% [3] Lý do tỷ lệ tử vong nội

viện trong nghiên cứu này cao hơn do

lâm sàng BN nặng hơn (có cả tắc động

mạch cảnh trong), thời điểm phẫu thuật

BN cũng ở tình trạng nặng hơn so với

những nghiên cứu khác 6/10 BN tử vong

nội viện do tắc động mạch cảnh trong,

nhóm tử vong có điểm Glasgow trước mổ

thấp hơn và đường giữa bị đẩy nặng hơn

(bảng 4) Do số lượng ít nên chúng tôi

không tính toán sự khác biệt

Đánh giá sau phẫu thuật ở thời điểm 6

tháng: tỷ lệ tử vong cộng gộp là 42,3%;

trong đó nhóm tắc động mạch não giữa

tử vong 40% Tỷ lệ này tương đương với nghiên cứu DECIMAL [7] Nhóm tắc động mạch cảnh trong tử vong 53,8%; thấp hơn so với nghiên cứu của Kilincer (2005) (70%) [4]

Đánh giá điểm Rankin cải biên ở thời điểm 6 tháng: xét riêng nhóm tắc động mạch não giữa, tỷ lệ tàn phế nặng hoặc

tử vong là 40%, nhóm tắc động mạch não trong là 56,6% Trong nghiên cứu DESTINY, tỷ lệ mRS 5 - 6: 24% [3] Cân nhắc phẫu thuật nếu làm giảm tỷ lệ tử vong và không gia tăng về số lượng khuyết tật nặng (điểm mRS 5) Theo phân tích gộp các nghiên cứu đa trung tâm DECIMAL, HAMLET và DESTINY khảo sát ở thời điểm sau 1 năm cho thấy đối với NMN động mạch não giữa ác tính, sau khi phẫu thuật, tỷ lệ sống sót tăng từ 22% lên 78%, tỷ lệ mRS ≤ 3 tăng gấp đôi (43% so với 21%) Tuy nhiên, tỷ lệ tàn phế khá cao, tức là cần trợ giúp từ những người khác (MRS 4), tăng hơn 10 lần, mặc dù nguy cơ khuyết tật rất nặng (mRS 5) không tăng [6] Do vậy, cần cân nhắc kỹ việc chỉ định phẫu thuật mở sọ giải ép điều trị NMN ác tính và chỉ nên tiến hành nếu BN và gia đình chấp nhận được mức độ tàn phế nếu sống sót sau phẫu thuật Một vấn đề đáng chú ý là khi xét riêng nhóm NMN do tắc động mạch cảnh trong, tỷ lệ tử vong và tàn phế nặng rất cao (56,6%) Yoo SH (2012) nghiên cứu 17 BN và tỷ lệ tử vong sau 1 tháng là 53% [8] Rất ít báo cáo về kết quả mở sọ trên đối tượng này và hiện tại các nghiên cứu lớn đa trung tâm chỉ tập trung vào nhóm tắc động mạch não giữa, phải chăng do phẫu thuật mở sọ trên BN tắc động mạch não trong không mang lại lợi ích đáng kể?

Trang 8

iến chứng sau phẫu thuật

6 BN xuất hiện biến chứng sau mổ,

4 trong số này bị chảy máu chuyển thể

Tuy nhiên, cả 4 BN đều sống sót ra viện

Theo ghi nhận từ các nghiên cứu khác,

biến chứng nổi bật là tình trạng nhiễm

khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấp

Có thể giải thích, do sau phẫu thuật BN

cần thở máy dài ngày, nằm bất động lâu,

thể trạng suy mòn và giảm sức đề kháng

Tuy vậy, trong trong nghiên cứu này, do

tổn thương não rộng, tiên lượng khó rút

ống được nên phần lớn đã chủ động mở

khí quản và cai máy sớm, có thể đây là lý

do không thấy xuất hiện biến chứng viêm

phổi

KẾT LUẬN

Nghiên cứu trên 26 BN NMN ác tính

được mở sọ giải chèn ép, chúng tôi rút ra

kết luận: tuổi trung bình 54,9 ± 10,6,

34,6% BN tuổi > 60 Tắc động mạch não

giữa 38,5%, tắc động mạch cảnh trong

50% Tỷ lệ tử vong nội viện 38,5%, tử

vong trong 6 tháng 42,3% Đánh giá điểm

mRS sau 6 tháng: mRS3: 24%; mRS4:

24%; mRS5: 8%; mRS6: 44% Nhóm BN

> 60 tuổi, thời điểm chỉ định phẫu thuật

Glasgow ≤ 8, giãn đồng tử, đường giữa bị

đẩy > 10 mm trên CT sọ có tỷ lệ mRS 5 - 6

cao hơn nhiều so với nhóm ≤ 60 tuổi,

được mở “sớm hơn” (Glasgow > 8, chưa

giãn đồng tử, đường giữa bị đẩy ≤ 10 mm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hermann N, Eric J Hemicraniectomy for

malignant midle cerebral artery infaction: Current status and future direction Journal of Stroke 2014, pp.460-467

2 Hofmeijer J et al Surgical decompression

for space-occupying cerebral infarction (the Hemicraniectomy after middle cerebral artery infarction with life-threatening Edema Trial HAMLET): A multicentre, open, randomised trial Lancet Neurol 2009, pp.326-333

3 Jüttler E et al Decompressive surgery

for the treatment of malignant infarction of the middle cerebral artery (DESTINY): A randomized, controlled trial Stroke 2007, pp 2518-2525

4 Kilincer C et al Factors affecting the

outcome of decompressive craniectomy for large hemispheric infarctions: a prospective cohort study Acta Neuro-chir (Wien) 2005, pp.587-594

5 Uhl E et al Outcome and prognostic

factors of hemicraniectomy for space occupying cerebral infarction J Neurol Neurosurg and Psych 2003, pp.270-274

6 Vahedi K, Hofmeijer J, Juettler E, Vicaut E, George B, Algra A, Amelink GJ, Schmiedeck P, DECIMAL, DESTINY and HAMLET investigators

Early decompressive surgery in malignant middle cerebral artery infarction: a pooled analysis of three randomized controlled trials Lancet Neurol 2007, pp.215-222

7 Vahedi K et al Sequential-design,

multicenter, randomized, controlled trial of early decompressive craniectomy in malignant middle cerebral artery infarction (DECIMAL Trial) Stroke 2007, pp.2506-2517

Ngày đăng: 21/01/2020, 22:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w