Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật vá rò bàng quang - âm đạo theo phương pháp martius’s. Nghiên cứu trong giai đoạn 2005 đến 2010, tổng kết 15 bệnh nhân được phẫu thuật vá rò bàng quang âm đạo. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011 Nghiên cứu Y học
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÁ LỖ RÒ BÀNG QUANG ÂM ĐẠO
THEO PHƯƠNG PHÁP MARTIUS
Vũ Văn Ty*, Lê Việt Hùng**, Trần Trọng Lễ**, Nguyễn Đạo Thuấn*, Lê Văn Hiếu Nhân*,
Nguyễn Văn Truyện***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật vá rò bàng quang – âm đạo theo phương pháp Martius’s
Phương pháp nghiên cứu: Trong giai đoạn 2005 đến 2010, tổng kết 15 bệnh nhân được phẫu thuật vá rò
bàng quang âm đạo
Kết quả: Thành công phẫu thuật chiếm lệ 86,67% (13/15 bệnh nhân) Trong hai bệnh nhân thất bại; 01
bệnh nhân đựơc phẫu thậut lại qua ngã bụng; 01 bệnh nhân từ chối phẫu thuật
Kết luận: phẫu thuật vá rò bàng quang – âm đạo theophương pháp Martius’s đơn giản, an toàn và hiệu quả
Từ khoá: rò bàng quang – âm đạo, biến rò sản phụ khoa, biến chứng rò niệu khoa, phẫu thuật qua ngã âm
đạo
ABSTRACT
THE RESULT OF REPAIRING VESICOVAGINAL FISTULA BY MARTIUS’S LAPIAL FAT PAD
INTERPOSITION
Vu Van Ty, Le Viet Hung, Tran Trong Le, Nguyen Dao Thuan, Le Van Hieu Nhan, Nguyen Van Truyen * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 59 - 61
Purpose: To assess the results of Martius’ labial fat pad interposition for repairing vesicovaginal fistula Materials and methods: Since 2005 to 2010 A total of 15 patients were included in this study We
studied: operation time, complication, hospital stay, foley catheter duration and recurrence during the follow-up
Results: A total of 15 patients were included in this study Two patients had large fistula following
irradiation therapy; another 4 had fistula above ureteral ridge; the other 9 had fistula under ureteral ridge Fistulas were successfully repaired in 13 of 15 patients (86.67%) In two failure patients, one was later successfully repaired transabdominal approach, another refused to do operation Mean operative time was 105 minutes (range
90 to 180 minutes) and no complication Mean hospital stay was 6 days Mean follow-up was 25.5 months
Conclusion: On the basis of our and literature review; we believe that vesicovaginal fistula repair using
Martius’ labial fat is feasible, safe and effective
Keywords: vesicovaginal fistula, obstetrical fistula, urological fistula, recontructive pelvic surgery, labia
minora pedicle graft
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý rò bàng quang âm đạo ảnh hưởng
rất lớn đến đời sống bệnh nhân nữ trong sinh
* Khoa Niệu, BV Bình Dân, TP Hồ Chí Minh
** Khoa Ngoại Niệu, BV Nhân Dân Gia Định, TP Hồ Chí Minh
*** Khoa Ngoại bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất Đồng Nai
Tác giả liên lạc: Bs Trần Trọng Lễ, ĐT:0909115580 Email trongle80@yahoo.com
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011
Chuyên Đề Thận Niệu
60
hoạt hằng ngày cũng như cuộc sống gia đình
Đây là một trong những biến chứng gặp trong
phẫu thuật sản phụ khoa, niệu khoa, chấn
thương và điều trị xạ trị vùng hội âm - tầng sinh
môn ở người phụ nữ(3,5,6)
Hiện nay, có nhiều phương pháp phẫu thuật
rò bàng quang – âm đạo đang được áp dụng
trên thế giới(1,2,9); trong những phương pháp đó,
phẫu thuật theo ngã âm đạo sử dụng mỡ vùng
môi lớn hỗ trợ có tỉ lệ thành công cao(4,8) Với đặc
tính thẩm mỹ và ít xâm hại, chúng tôi đặt vấn đề
ứng dụng phương pháp này cho những bệnh
nhân nữ bị rò bàng quang âm đạo
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Trong giai đoạn từ 01/2005 đến 01/2011, 15
bệnh nhân tại nhiều bệnh viện khác nhau (Bình
Dân, Gia Định, Đồng Nai, Từ Dũ, Hùng
Vương)được chẩn đoán xác định và phẫu thuật
vá rò qua ngã âm đạo
Tất cả những bệnh nhân này đều được khai
thác bệnh sử, khám lâm sàng (test 03 gạc) và
được soi chẩn đoán xác định vị trí lỗ rò so với
miệng niệu quản và gờ liên niệu quản(6,7,8)
Quy trình phẫu thuật(1,8)
Bệnh nhân nằm tư thế sản phụ khoa; đặt mỏ
vịt vào trong âm đạo
B1:.Từ miệng lỗ dò; phẫu tích tách rời thành
âm đạo ra khỏi bàng quang; khâu kín miệng lỗ
rò bàng quang mà không cắt lọc miệng lỗ dò
B2: Phẫu tích lấy mỡ môi lớn (còn cuống
mạch máu); luồn mỡ môi lớn theo đường hầm
thành âm đạo đến đắp và cố định lên miệng
lỗ dò
B3: Khâu kín miệng lỗ rò thành âm đạo
B4: Đặt thông tiểu và mở bàng quang ra da
kết thúc phẫu thuật
Thành công của phẫu thuật được xác đinh
khi bệnh nhân không có tái phát trong thời
gian theo dõi và thời gian theo dõi bệnh nhân
ít nhất là 06 tháng
KẾT QUẢ
Mười lăm bệnh nhân nữ tuổi trung bình 38,8t Lớn nhất 59t và nhỏ nhất là 19 tuổi Phẫu thuật thực hiện thành công 13/15 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 86,67% Một bệnh nhân mổ thất bại được phẫu thuật lần 2 qua ngã bụng – bàng quang có chèn mạc nối lớn cho kết quả thành công Thời gian phẫu thuật trung bình là 105 phút (thay đổi từ 90 đến 120 phút) ; một bệnh nhân từ chối phẫu thuật lại; lượng máu mất không đáng kể và không có tai biến trong tất cả các trường hợp phẫu thuật
Bệnh nhân được xuất viện sau 07 ngày phẫu thuật Thông tiểu được rút ngày xuất viện ; thông mở bàng quang ra da được rút sau 14 ngày phẫu thuật Thời gian theo dõi trung bình
là 25,5 tháng (thay đổi từ 6 tháng đến 30tháng)
BÀN LUẬN
Ưu điểm của phẫu thuật qua ngã âm đạo sử dụng mỡ môi lớn hỗ trợ là ít xâm lấn và thẩm
mỹ Tuy nhiên, đây không phải là phẫu thuật có thể áp dụng cho tất cả các trường hợp rò bàng quang âm đạo; đối với những trường hợp lỗ rò quá lớn > 5cm, vị trí lỗ rò nằm ngay miệng niệu quản hay lỗ rò quá xơ chai thì nguy cơ thất bại của phẫu thuật này sẽ tăng cao nên thực hiện phương pháp khác(2) Chính vì vậy, điều trị rò bàng quang âm đạo phải dựa trên những yếu tố như: kích thước lỗ rò, vị trí lỗ rò, và độ mềm mại của lỗ rò(2) Với kết quả đạt được và tham chiếu
y văn chúng tôi nhận định rằng kích thước lỗ rò càng nhỏ; lỗ rò mềm mại và vị trí lỗ rò nằm trong vùng tam giác bàng quang thì phẫu thuật qua ngã âm đạo sử dụng mỡ môi lớn hỗ trợ sẽ
an toàn và đạt kết quả tốt(4) Chúng tôi đồng quan điểm với một só tác giả, trong phẫu thuật vá rò không cắt lọc miệng
lỗ rò (chỉ bấm sinh thiết để chẩn đoán giải phẫu bệnh) vì nguyên nhân sau:(1,4,8)
Cắt lọc miệng lỗ rò sẽ làm cho kích thước lỗ
rò tăng lên làm tăng nguy cơ thất bại phẫu thuật
Trang 3Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 3 * 2011 Nghiên cứu Y học
Vòng xơ xung quanh lỗ rò là cơ chế bảo vệ
chống co thắt bàng quang là yếu tố làm lỗ rò
tái phát
Trường hợp thất bại thứ nhất trong nghiên
cứu là do chúng tôi không mở bàng quang ra
da, sau hậu phẫu N3 bệnh nhân bị nghẹt ống
thông tiểu nên lỗ rò tái phát Vì vậy, chúng tôi
khuyến cáo nên mở bàng quang ra da cho tất cả
các trường hợp vá rò bàng quang(4)
Trường hợp thứ hai thất bại do bệnh nhân
đã qua nhiều lần phẫu thuật trước thất bại, lỗ rò
lớn và mô xơ chai nhiều Bệnh nhân này từ chối
phẫu thuật lại
KẾT LUẬN
Dựa trên kết quả đạt được trong phẫu thuật
Chúng tôi cho rằng phẫu thuật vá rò bàng
quang – âm đạo theo ngã âm đạo có chèn mở
vùng môi lớn theo phương pháp Martius có thể
thực hiện được, an toàn và hiệu quả
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vesicovaginal fistula, J Crit Rv Oncol Hematoma, Volume 48; I.3;
p 295-304
(Paris); Volume 38, Issue 2; p.52-66
problem; J.Curr Opin Urol; volume 19; Issue 4; p.356-61
use of martius to eliminate the vesicovaginal fistula; Univerzitetska decja klinika, Beograd; J.Acta Chir Iugosi; Volume 51; I.3; p.101-3
development; Campaign to end fistula, WHO, UNFPA; section
1, 2; p.1-7
of recurrence after vesicovaginal fistula repair; Iiternational Journal of Urology; Volume 13; Issue 4; p345-349; April 2006
Học, tập 2, chương 41-42, nhà xuất bản y học; p.201-222
8 Raz S, Stothers L, et al (2006) "vesicovaginal fistula; Female Urology; chapter 46; p.490-506
transvesical vesicovaginal fistula repair; J Endourol; 20-4; 240-3; discussion 243