1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất trong ung thư tầng thanh môn

4 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 125,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá kết quả phương pháp cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất trong ung thư tầng thanh môn. Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp, tiến hành tại khoa tai mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 05/2008 đến tháng 10/2009, có 10 trường thỏa tiêu chuẩn trên và được tiến hành phẫu thuật cắt dây thanh tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẮT DÂY THANH CÓ TÁI TẠO

BẰNG VẠT NIÊM MẠC THANH THẤT TRONG UNG THƯ TẦNG THANH MÔN

Trần Anh Bích*, Trần Minh Trường**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phương pháp cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất

trong ung thư tầng thanh môn

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả hàng loạt trường hợp, tiến hành tại khoa

Tai Mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 05/2008 ñến tháng 10/2009, có 10 trường thỏa tiêu chuẩn

trên và ñược tiến hành phẫu thuật cắt dây thanh tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất

Kết quả: Kỹ thuật này cho thấy chức năng hô hấp và nuốt hồi phục tốt sau phẫu thuật Tất cả ñều

rút ñược ống mở khí quản và ống nuôi ăn sớm, trung bình hậu phẫu ngày thứ 3 Tuy còn khàn tiếng

nhưng ña số bệnh nhân ñều hài lòng với giọng nói

Kết luận: Phẫu thuật cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất trong ung thư tầng

thanh môn ñảm bảo khẩu kính của ñường thở, bề mặt thanh quản nơi phẫu thuật trơn láng hạn chế

mô hạt viêm, cố gắng bảo tồn giọng nói và chức năng nuốt

Từ khóa: ung thư tầng thanh môn, cắt dây thanh, vạt niêm mạc thanh thất, chức năng hô hấp,

chức năng nuốt, giọng nói

ABSTRACT

EVALUATION OF THE OUTCOMES OF VESTIBULAR FOLD FLAP FOR POST –

CORDECTOMY LARYNGEAL RECONSTRUCTION FOR THE MANAGEMENT OF GLOTTIC

CANCER

Tran Anh Bich, Tran Minh Truong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 332 - 335

Purpose: To evaluate the outcomes of vestibular fold flap for post – cordectomy laryngeal

reconstruction for the management of glottic cancer

Methods: Case series prospective study was operated on 10 cases early glottic cancer by used

vestibular fold flap for post – cordectomy laryngeal reconstruction technique from 05/2008 to

10/2009

Results: The technique shows that functional results of respiration, phonation and swallowing

have been good The average duration of maintaining of tracheostomy and nasogastric feeding tube

were 3 days The rate of decannulation is 100% and patient’s voice is satisfied

Conclusion: The main requirements of technique are an adequate lumen for breathing, a smooth

surface for epithelialization, voice restoration and good deglution

Keywords: glottic cancer, cordectomy, vestibular fold flap, functional results of respiration,

phonation and swallowing

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tiếng nói có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp của xã hội loài người, giúp con người trao ñổi

kinh nghiệm và tích lũy kiến thức Cơ quan chính của phát âm là thanh quản Chính vì vậy một tổn

thương dù nhỏ trên dây thanh cũng sẽ gây ảnh hưởng rất lớn lên chức năng quan trọng này, nhất là

ung thư thanh quản Ung thư thanh quản chiếm 25% trong ung thư ñầu cổ, chiếm 1% trong các ung

* Khoa Tai Mũi Họng - Bệnh viện Chợ Rẫy ** Bộ môn Tai Mũi Họng Đại Học Y Dược TP HCM

Trang 2

thư(10,13,14)

Điều trị ung thư thanh quản theo kinh ñiển làm thay ñổi nhiều chức năng quan trọng của thanh

quản Hiện nay cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc băng thanh thất trong ung thư dây thanh

giai ñoạn sớm bảo tồn ñược chức năng thanh quản(5,12) Mục tiêu chính của phương pháp tái tạo là ñảm

bảo khẩu kính của ñường thở, bề mặt thanh quản nơi phẫu thuật trơn láng hạn chế mô hạt viêm, cố

gắng bảo tồn giọng nói và chức năng nuốt(8)

Khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 05/2008 ñến tháng 12/2009 ñã phẫu thuật 10

trường hợp ung thư dây thanh giai ñoạn sớm Chúng tôi tiến hành ñánh giá bước ñầu kết quả bảo tồn

chức năng của phẫu thuật này

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các bệnh nhân ung thư dây thanh giai ñoạn T1 ñiều trị tại Khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Chợ

Rẫy, có xét nghiệm tiền phẫu, kết quả nội soi, kết quả giải phẫu bệnh, CT Scan hay MRI vùng cổ và

siêu âm vùng cổ(6,4)

Qua khảo sát trong thời gian từ tháng 05/2008 ñến tháng 10/2009 có 10 trường thỏa tiêu chuẩn

trên và ñược tiến hành phẫu thuật cắt dây thanh tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến cứu, mô tả hàng loạt trường hợp

Bệnh nhân ñược ghi nhận bằng phiếu nghiên cứu thông tin bệnh lý và ñịa chỉ rõ ràng Sau mổ

bệnh nhân ñược tái khám ñịnh kỳ và qua ñó ñánh giá sự phục hồi các chức năng

Đánh giá chức năng hô hấp bằng số ngày rút canule mở khí quản

Chức năng nói ñược chúng tôi ñánh giá bằng giao tiếp lúc tái khám và mức ñộ hài lòng của bệnh

nhân và thân nhân (15,14,17)

Kỹ thuật cắt dây thanh có tái tạo bằng vạt niêm mạc thanh thất(Error! Bookmark not defined.,2, Error!

Bệnh nhân ñược mở khí quản

Rạch da ngang cổ, bộc lộ sụn giáp

Mở vào sụn giáp qua ñường giữa

Bóc tách và cắt màng sụn mặt trong sụn giáp cùng u dây thanh

Sinh thiết tức thì rìa hố trên, dưới, trước, sau

Bóc tách niêm mạc thanh thất morgani kéo trượt xuống dưới khâu phủ vào hố mổ

Khâu lại sụn giáp, ñăt penrose dẫn lưu

Khâu da

KẾT QUẢ

Tuổi và giới tính

Bảng 1: Kết quả tuổi và giới tính

Giới Tuổi

Tổng

Tổng số bệnh nhân nghiên cứu là 10 trường hợp trong ñó nam là 9, chiếm 90%, nữ là 1 trường

hợp chiếm 10% Tuổi nhỏ nhất 43, lớn nhất 74, tuổi trung bình 57

Chức năng hô hấp

Bảng 2: Kết quả bảo tồn chức năng hô hấp

Cắt dây thanh

Trang 3

Rút ống mở khí quản 100%

Ngày rút ống mở khí quản Ngày thứ 3 (2 – 5)

Chức năng nuốt

Bảng 3: Kết qua bảo tồn chức năng nuốt

Cắt dây thanh

Ngày rút ống nuôi ăn Ngày thứ 3 (2 – 5)

Tỷ lệ không nuốt sặc sau 1 tháng 100%

Chức năng nói

Bảng 4: Kết qua bảo tồn chức năng nói

Cắt dây thanh

Giao tiếp ñược lúc thăm khám 100%

Hài lòng của bệnh nhân và thân nhân 100%

BÀN LUẬN

Đa số các trường hợp ung thư thanh quản tập trung ở nam giới trong ñộ tuổi lao ñộng từ 40–60,

do ñó cần phải phát hiện sớm và có phương pháp ñiều trị hữu hiệu ñể có thể ñưa bệnh nhân hòa nhập

với cộng ñồng(11) Bên cạnh ñó, 80% số bệnh nhân hút thuốc lá trên 10 gói-năm, từ ñó cho thấy yếu tố

nguy cơ hút thuốc lá trong ung thư thanh quản

Bệnh nhân ñược rút penrose sau 2 ngày, rút ống mở khí khí quản và ống nuôi ăn trung bình vào

hậu phẫu ngày thứ 3, sau soi thanh quản kiểm tra thấy thanh môn thông thoáng Bệnh nhân thường

xuất viện sau 1 tuần

Kết quả bảo tồn chức năng thanh quản trong cắt dây thanh rất khả quan Chức năng nuốt và chức

năng hô hấp trở về bình thường (16)

Bảng 5: So sánh bảo tồn chức năng hô hấp với phẫu thuật cắt thanh quản bán phần dọc (11,7)

Tỷ lệ rút ống mở khí quản

Ngày rút ống mở khí quản

Gursel

Cắt thanh

quản bán

phần dọc Lê Văn

So với phương pháp cắt thanh quản bán phần dọc nói chung thì số ngày rút ống mở khí quản

sớm hơn Bron cho rằng rút ống mở khí quản sớm nhằm phục hồi chức năng nuốt, phục hồi phản

xạ ho(3) Naudo cho rằng lưu lại ống mở khí quản làm giảm nâng cao thanh quản khi nuốt do ñó

giảm nhạy cảm các thụ thể thanh quản(12) Trong nghiên cứu của chúng tôi thường chủ trương rút

ống mở khí quản sớm (hậu phẫu ngày thứ 2) Chậm rút ống nội khí quản còn do nguyên nhân phù

nề thanh quản sau mổ, liên quan ñến tuổi và bệnh lý nội khoa ñi kèm Việc phát hiện ung thư

thanh quản giai ñoạn sớm (T1N0M0) giúp hậu phẫu của bệnh nhân nhẹ nhàng, giảm số ngày nằm

viện và phục hồi các chức năng thanh quản tốt Từ ñó, nhân viên y tế cần phải có chiến lược tầm

soát những bệnh nhân ung thư thanh quản giai ñoạn sớm(1,9)

Riêng chức năng nói, tuy còn khàn tiếng nhưng bệnh nhân vẫn giao tiếp ñược qua các lần tái

khám, bệnh nhân và thân nhân hài lòng với giọng nói Mô hạt viêm sau phẫu thuật ở dây thanh ñã cắt

ảnh hưởng xấu ñến chất lượng giọng nói, cụ thể trong nghiên cứu của chúng tôi có 1 trường hợp mô

hạt viêm ở mép trước và 1 trường hợp ở mép sau Những trường này chúng tôi soi treo thanh quản cắt

mô hạt viêm thì chất lượng giọng nói có cải thiện(8) Nói nhiều sau mổ cũng ảnh hưởng ñến giong nói,

khàn tiếng nhiều hơn, kết quả nội soi thanh quản phù nề vùng thanh quản

Tràn khí dưới da sau mổ gây chậm lành vết thương và thời gian rút ống mở khí quản Nguyên

Trang 4

nhân là do bệnh nhân lớn tuổi có kèm bệnh lý mạn tính ở phổi gây ho nhiều Trong nghiên cứu có 2

trường hợp tràn khí dưới da sau mổ, chúng tôi tiến hành băng ép vùng cổ và lưu ống mở khí quản ñến

lúc tràn khí ổn ñịnh, thường trong 5 ngày

KẾT LUẬN

Qua tổng kết 10 trường hợp cắt dây thanh tái tạo bằng niêm mạc thanh thất trong ung thư dây

thanh giai ñoạn sớm chúng tôi nhận thấy:

Chức năng nuốt và chức năng hô hấp hồi phục tốt sau mổ, thể hiện bằng số ngày rút ống mở khí

quản và ống nuôi ăn sớm khoảng hậu phẫu ngày thứ 3

Chức năng nói còn khàn tiếng sau mổ nhưng bệnh nhân vẫn còn giao tiếp ñược và hài lòng với

chất lượng giọng nói

Mô hạt viêm sau mổ ảnh hưởng xấu ñến giọng nói, nên soi thanh quản treo cắt mô hạt

Bệnh nhân lớn tuổi có kèm bệnh lý mạn tính ở phổi nên chú ý ñến khả năng tràn khí dưới da sau

mổ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bailey BJ (2001): Vertical Partial Laryngectomy Atlas of Head & Neck Surgery – Otolaryngology 2nd Edition Lippincott, Williams &

Wilkins, 2001: 184-187

2 Bailey BJ., Rosen FS (2008): Conservation Laryngeal Surgery UTMB Dept of Otolaryngology 2008

3 Bron L, Brossard E, Monnier P et al (2000) : Supracricoid partial laryngeal with cricohyoidepiglottopexy for glottic and supraglottic

carcinomas, Laryngoscope; 627–34

4 Chu EA., Kim YJ (2008): Laryngeal Cancer: Diagnosis and Preoperative Work-up Otolaryngol Clin N Am, 41: 673–695

5 De Santo LW (1990): Early supraglottic cancer Ann Otol Rhinol Laryngol 99, 1990: 593–597

6 De Santo LW, Lillie J, Devine K (1976): Surgical salvage after radiation of laryngeal cancer Laryngoscope 86, 1976: 649–657

7 Dursun G, Bagis O (2005): Laryngeal recontraction by plasticma myfacial flap after vertical partial laryngectomy Head and Neck 2005;

762–70

8 Élo J., Horvath E., Kesmarszky R (2000): A new method for reconstruction of the larynx after vertical partial resections Eur Arch

Otorhinolaryngol, 257: 212–215

9 Hinerman RW, Mendenhall WM, Amdur RJ, Villaret DB, Robbins KT (2002) Early Laryngeal Cancer Current Treatment Options in

Oncology, 2002, 3:3–9

10 Lê Thị Tuyết Lan (2005): Sinh lý hô hấp Bài giảng sinh lý học Nhà xuất bản TP.HCM, 2005: 134 – 166

11 Lê Văn Cường, Trần Văn Thiệp, Phan Triệu Cung, Trần Thị Anh Tường, Phạm Duy Hoàng, Huỳnh Bá Tấn (2008): Bệnh Viện Ung

Bướu Phẫu thuật bảo tồn thanh quản trong ñiều trị ung thư thanh môn kết quả và chức năng Bản tin thời sự Tai Mũi Họng, 11

12 Naudo P, Laccourreye O, Weinstein G et al Funtional outcoma ang pronosis factor after supraglottic partial laryngectomy with

cricohyoidopexy Ann OtolRhinol Laryngo 1997; 106: 504–09

13 Nguyễn Mạnh Quốc, Vũ Văn Vũ, Nguyễn Chấn Hùng Dịch tễ học và ghi nhận ung thư Ung Bướu học nội khoa Nhà xuất bản Y học,

2004: 15 – 20

14 Ors C, Leĩn X, Vega M, Quer M (2000) Initial treatment of the early stages (I, II) of supraglottic squamous cell carcinoma: partial

laryngectomy versus radiotherapy Eur Arch Otorhinolaryngol, 2000, 257: 512–516

15 Peeters AJGE., van Gogh CDL Health status and voice outcome after treatment for T1a glottic carcinoma Eur Arch Otorhinolaryngol

(2004) 261: 534–540

16 Schwager K., Hoppe F, Hagen R, Brunner FX (1999): Free-Flap reconstruction for laryngeal preservation after partial laryngectomy in

patients with extended tumors of the oropharynx and hypopharynx Eur Arch Otorhinolaryngol (1999) 256: 280–282

17 Spector JG, Sessions DG, Chao KS, et al (1999): Management of stage II (T2N0M0) glottic carcinoma by radiotherapy and conservation

surgery Head Neck 1999, 21:116–123

Ngày đăng: 21/01/2020, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w