1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố ảnh hưởng kết quả vi phẫu thuật túi phình mạch máu não

6 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 248,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành với mục tiêu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng kết quả vi phẫu thuật túi phình mạch máu não tại bệnh viện Chợ Rẫy. Nghiên cứu tiến hành hồi cứu 308 bệnh nhân được vi phẫu thuật túi hình mạch máu não tại bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012.

Trang 1

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ VI PHẪU THUẬT

TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO

Nguyễn Phong*, Đỗ Hồng Hải*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng kết quả vi phẫu thuật túi phình mạch máu não tại bệnh viện Chợ

Rẫy

Phương pháp: Hồi cứu 308 bệnh nhân được vi phẫu thuật túi hình mạch máu não tại bệnh viện Chợ Rẫy

trong thời gian 1 năm 2011 đến tháng 6 năm 2012

Kết quả: Trong tổng số 308 bệnh nhân, độ tuổi trung bình là 50,4 tuổi Hunt Hess I, II và III chiếm 96,1%,

Hunt Hess IV, V chiếm 5,1% Fisher I 31,5%, Fisher II 39,3%, Fisher III 15,3%, Fisher IV 14% Khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa Fisher và kết quả phẫu thuật theo GOS (p<0,05) Tỉ lệ bệnh nhân mổ trước ba ngày là 47,7%, sau ba ngày là 52,3%, không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời điểm phẫu thuật và kết quả phẫu thuật (p>0,05) Túi phình tuần hoàn trước chiếm 92,2% các trường hợp, túi phình tuần hoàn sau chiếm 7,8% Túi phình động mạch thông trước 50%, động mạch não giữa chiếm 14,6%, túi phình thông sau 21,4% Kết quả phẫu thuật tốt (GOS 4,5) của túi phình tuần hoàn trước chiếm 85,6%, tuần hoàn sau là 83%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Kết luận: Vi phẫu thuật kẹp túi phình tại bệnh viện Chợ Rẫy vẫn là một phương pháp điều trị hiệu quả loại

bệnh lý này với tỉ lệ tử vong và di chứng chấp thấp Tình trạng lâm sàng trước mổ, mức độ xuất huyết dưới nhện

có liên quan đến kết quả phẫu thuật Chúng tôi cũng thấy rằng tuổi và vị trí túi phình không ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật của loại bệnh lý này

Từ khóa: Vi phẫu thuật túi phình mạch máu não, Fisher, Hunt Hess, GOS

ABSTRACT

FACTORS AFFECT MICROSURGICAL OUTCOME OF ANEURYSMS

Nguyen Phong, Do Hong Hai* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 324-329

Objective: To identify factors affect microsurgical outcome of aneurysms at Cho Ray hospital

Method: Retrospective 308 cases of aneurysms operated at Cho Ray hosipital from 1/2011 to 6/2012 at Cho

Ray hospital

Result: Mean age was 50.4, Hunt Hess I II III: 96.1%, Hunt Hess IV, V: 5.1% Fisher I 31.5%, Fisher II

39.3%, Fisher III 15.3%, Fisher IV 14% GOS of Fisher I, II is beter than that of Fisher III, IV (p<0.05) Operation before 72 hours: 47.7%, operation after 72 hours 52.3%, no difference in GOS between two groups (p>0.05) Anterior circulation aneurysms: 92.2%, posterior circulation aneurysms: 7.8% Acom aneurysm 50% MCA aneurysm: 14.6% ICA pcom aneurysm: 21.4% GOS 4.5 of anterior circulation aneurysm: 85.6%, posterior circulation aneurysm: 83% There is no difference in GOS between each positions of aneurysms (p>0.05)

Conclusion: Microsurgery of aneurysms is an effective method with good outcome We determine that

pre-operation clinical condition and degree of subarachnoid bleeding are factors affecting outcome and age and aneurysm positions do not influent the outcome of surgery

* Khoa Ngoại Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: TS.BS Nguyễn Phong, ĐT: 0903744085 ; email: drnguyenphong@gmail.com

Trang 2

Keyword: Aneurysm, SAH, GOS, Fisher

ĐẶT VẤN ĐỀ

Túi phình mạch máu não là thương tổn lành

tính, thường phát hiện do túi phình vỡ gây xuất

huyết dưới nhện Ngày nay trên thế giới có hai

phương pháp điều trị loại thương tổn này là kẹp

túi phình bằng vi phẫu và thả coil nút túi phình

Phẫu thuật kẹp túi phình vi phẫu đã được ứng

dụng tại bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 1997 đến

nay và đã thu được những thành công nhất định

về phương diện chẩn đoán cũng như phẫu thuật

túi phình mạch máu não, do đó đã làm giảm tỉ lệ

tử vong cũng như di chứng của loại bệnh lý này

Tuy nhiên cho đến nay, chúng tôi vẫn chưa có

nghiên cứu thống kê cụ thể các yếu tố nguy cơ

ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật vi túi phình

mạch máu não như: tuổi, vị trí túi phình, mức độ

xuất huyết dưới nhện theo Fisher, phân độ lâm

sàng theo Hunt Hess, thời gian từ lúc xuất hiện

triệu chứng đến lúc phẩu thuật Do đó chúng tôi

tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu tìm các

yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật túi

phình mạch máu não tại bệnh viện Chợ Rẫy

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Trong thời gian từ tháng 1 năm 2011 đến

tháng 6 năm 2012, có tổng cộng 308 bệnh nhân

được vi phẫu thuật kẹp túi phình mạch máu não

tại khoa Ngoại Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy

Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu mô

tả hàng loạt ca Bệnh nhân được thu thập các yếu

tố về:

Dịch tễ học

Triệu chứng lâm sàng: thời gian từ lúc xuất

hiện triệu chứng đến lúc nhập viện, dấu thần

kinh khu trú và phân độ lâm sàng theo

Hunt-Hess

Hình ảnh học: CTscan sọ não: chẩn đoán

xuất huyết dưới nhện và phân độ xuất huyết

dưới nhện theo Fischer, DSA hay CTA mạch

máu não: thời điểm chụp chẩn đoán và vị trí túi

phình trên phim

Đặc điểm phẫu thuật: thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng đến lúc phẫu thuật

Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên thang điểm Glasgow outcome score (GOS) Kết quả được xử lý bằng phần mềm thống

kê SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Trong tổng số 308 bệnh nhân, độ tuổi trung bình là 50,4 tuổi, thay đổi từ 4 tuổi đến 77 tuổi Nam giới chiếm 40%, nữ chiếm 60% Triệu chứng lâm sàng chủ yếu gây ra do xuất huyết dưới nhện bao gồm đột ngột đau đầu dữ dội (90%), buồn nôn, nôn (85%), thay đổi tri giác (13,6%), dấu màng não (64,3%) Ngoài ra còn có những triệu chứng khác gây ra do túi phình chèn ép các dây thần kinh sọ như sụp mi dãn đồng tử (do liệt thần kinh vận nhãn) chiếm trường hợp (6,4%) và giảm thị lực kèm theo khuyết thị trường (do túi phình chèn ép thần kinh thị giác) chiếm 5 trường hợp (1,6%)

Bảng 1: Triệu chứng lâm sàng

Đột ngột đau đầu dữ dội 90

Giảm tri giác 13,6 Dấu màng não 64,3 Liệt vận nhãn 6,4 Giảm thị lực 1,6

Bảng 2: Phân độ lâm sàng theo Hunt Hess lúc

nhập viện

Phân độ lâm sàng theo Hunt Hess lúc nhập viện, Hunt Hess I, II và III chiếm tỉ lệ cao, lên dến 96,1%, so với Hunt Hess IV và V, chỉ chiếm 5,1%

Trong đa số các trường hợp, bệnh nhân nhập viện địa phương ngay sau khi có triệu chứng, chiếm 98% và đều được chẩn đoán xuất huyết

Trang 3

dưới nhện bằng CTscan không cản quang, sau

đó được chuyển viện lên tuyến trên, trung bình

là 4,5 ngày, thay đổi từ 0 đến 120 ngày, trong đó

những bệnh nhân được nhập viện sớm trước 3

ngày chiếm đến 72% các trường hợp, so với 28%

nhập viện trễ sau 3 ngày Tuy nhiên thời gian từ

lúc nhập viện Chợ Rẫy đến lúc được chụp mạch

máu não (bằng CT hay DSA mạch máu) não còn

kéo dài, trung bình là 4 ngày kể từ lúc nhập viện,

thay đổi từ 0 đến 18 ngày Do thời gian chẩn

đoán kéo dài dẫn đến thời gian từ lúc xuất hiện

triệu chứng đến lúc phẫu thuật kéo dài, trung

bình là 15 ngày

Phân độ xuất huyết dưới nhện theo Fisher,

bao gồm 4 độ dựa vào CTscan không cản quang

lúc nhập viện Fisher I và II chiếm đa số các

trường hợp (70,8%)

Bảng 3: phân độ Fisher

Phân tích thống kê cho thấy mối tương quan

có ý nghĩa thống kê giữa phân độ Fisher và kết

quả phẫu thuật theo GOS (p<0,05)

Bảng 4: tương quan giữa phân độ xuất huyết dưới

nhện theo Fisher và kết qủa phẫu thuật

GOS

1 1 2 1 3 7

2 6 0 0 0 6

3 5 7 8 2 22

4 11 19 3 5 38

5 74 93 35 33 235

Tổng 97 121 47 43 308

Kết quả phẫu thuật kém ở nhóm bệnh nhân

Fisher III, IV (p<0,001) Trong nhóm bệnh nhân

Fisher I và II, kết quả phẫu thuật tốt (GOS 4 và 5)

là 64% so với 24,7% trong nhóm Fisher III và IV

Xét về thời điểm phẫu thuật sớm trước ba

ngày và muộn sau ba ngày, chúng tôi không tìm

thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời điểm phẫu thuật và kết quả phẫu thuật (p>0,05)

Bảng 5: tương quan giữa thời điểm phẫu thuật và kết

quả phẫu thuật

Thời điểm

mổ

Sau 3 ngày 2 4 9 16 130 161 Trước 3 ngày 5 2 13 22 105 147 Tổng 7 6 22 38 235 308

Bảng 6: Tương quan giữa nhóm tuổi và kết quả phẫu

thuật

GOS

Tổng

Nhóm tuổi

Dưới 40 1 2 3 6 49 61 Trên 60 1 2 7 10 44 64

Từ 40 đến 60 5 2 12 22 142 183 Tổng 7 6 22 38 235 308

Kết quả phẫu thuật tốt trong từng nhóm tuổi theo thứ tự là 90%, 84,3% và 89,6% Nhóm tuổi dưới 40 có kết quả phẫu thuật tốt cao hơn hai nhóm còn lại, tuy nhiên không có sự khác biệt về kết quả phẫu thuật giữa nhóm tuổi (p>0,05)

Bảng 7: Tương quan giữa vị trí túi phình và kết quả

phẫu thuật

GOS

Tổng

Thông trước 4 1 3 23 124 155 Não giữa 0 2 3 6 34 45 Thông sau 3 1 10 6 46 66 Não trước A1 0 1 0 0 4 5 Não trước A2 A3 0 0 0 0 5 5 Cạnh mấu giường 0 1 2 1 4 8 Tuần hoàn sau 0 1 4 2 18 24 Tổng 7 6 22 38 235 308

Túi phình tuần hoàn trước chiếm 92,2% các trường hợp, túi phình tuần hoàn sau chiếm 7,8% Túi phình động mạch thông trước chiếm 50%, động mạch não giữa chiếm 14,6%, túi phình thông sau chiếm 21,4% các trường hợp Kết quả phẫu thuật tốt (GOS 4, 5) của túi phình tuần hoàn trước chiếm 85,6% cao hơn tuần hoàn sau

là 83% tuy nhiên khác biệt không có ý nghĩa thống kê Kết quả phẫu thuật xấu (GOS 1, 2, 3) của túi phình tuần hoàn trước là 10,8% thấp hơn

Trang 4

của túi phinh tuần hoàn sau là 17,4%, tuy nhiên

khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

BÀN LUẬN

Tuổi và kết quả phẫu thuật

Hầu hết các tác giả đều thống nhất rằng tuổi

cao là yếu tố tiên lượng nặng của phẫu thuật(5)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, kết quả phẫu

thuật xấu trong nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi là

12%, so với 10% ở nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi

Tuổi ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật do tình

trạng xơ vữa động mạch ở bệnh nhân lớn tuổi,

điều này ảnh hưởng đến kĩ thuật kẹp túi phình,

dễ dẫn đến thiếu máu nuôi do bong tróc mảng

xơ vữa khỏi thành mạch Bên cạnh đó tình trạng

cao huyết áp và hậu phẫu kéo dài càng làm tăng

thêm biến chứng nội khoa(1) Bên cạnh đó bệnh

nhân lớn tuổi dễ bị nhiễm trùng bệnh viện hơn

bệnh nhân trẻ tuổi Tuy nhiên khác biệt này

không có ý nghĩa thống kê

Độ xuất huyết dưới nhện và kết quả phẫu

thuật

Chúng tôi tìm thấy mối tương quan giữa kết

quả phẫu thuật và mức độ xuất huyết dưới

nhện, theo đó mức độ xuất huyết dưới nhện

thấp có kết quả phẫu thuật tốt hơn(2) Thật vậy,

tình trạng xuất huyết dưới nhện có liên quan

đến tri giác bệnh nhân trước mổ, và hầu hết các

tác giả đều đồng ý rằng lâm sàng trước mổ liên

quan đến kết quả phẫu thuật Theo kinh nghiệm

của chúng tôi, những bệnh nhân xuất huyết dưới

nhện nhiều, bề dày xuất huyết dưới nhện trên 1

mm, xuất huyết não thất thường kèm với dãn

não thất, do đó não thường đỏ và căng, nhu mô

não dễ xuất huyết, các bể dịch não tủy chứa đầy

máu gây khó khăn trong việc bóc tách các cấu

trúc thần kinh mạch máu Bên cạnh đó, xuất

huyết dưới nhện nhiều (đặc biệt là Fisher 3) cũng

là yếu tố nguy cơ đưa đến co thắt mạch, từ đó

ảnh hưởng xấu đến kết quả phẫu thuật

Tình trạng lâm sàng trước phẫu thuật theo Hunt Hess

Trong nghiên cứu của chúng tôi tình trạng lâm sàng tốt trước mổ (Hunt Hess 1, 2, 3) chiếm đến 84,1% các trường hợp Tình trạng lâm sàng bệnh nhân trước mổ càng ổn định thì kết quả phẫu thuật càng tốt Trong nghiên cứu của chúng tôi có tới 84,1% bệnh nhân có Hunt-Hess độ I, II, III lúc mổ đạt kết quả phẫu thuật tốt (GOS 4, 5), tỉ lệ 78% Kết quả này cũng tương tự Yasargil và Smith là 83,5% Hollin và Decker là 84,3%(1)

Bảng 8: So sánh phân độ lâm sàng Hunt-Hess trước

mổ

mổ

Tử vong (%)

Tàn phế (%)

Yasargil và Smith 89,3% grade I, II, III 5,5 11 Hollin và Decker 88,6% grade I, II, III 4,3 11,4 Sengupta và

McAllister

99% grade I, II, III 6,1 18,3

Sundt và CS 96,9% grade I, II, III 4,4 15 Kassel và CS 81,2% grade I, II, III, IV 12,6 17,8 Chúng tôi 97,5% grade I, II, III, 2,5 12,5

Thời điểm phẫu thuật và kết quả phẫu thuật

Mổ sớm trước ba ngày tình từ thời điểm có triệu chứng trong nghiên cứu này là 4 trường hợp (10%), tỉ lệ mổ muộn sau ba ngày đến 90%,

mổ trong giai đoạn co thắt mạch (từ ngày 3 đến ngày 14) chiếm tỉ lệ cao, lên đến 70% Nhìn chung tỉ lệ mổ sớm của chúng tôi còn khiêm tốn Trong vỡ phình mạch, thời gian phẫu thuật

là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật Khi chảy máu dưới nhện cấp tính và phẫu thuật được thực hiện sớm (trong vòng 72 giờ đầu) sẽ tạo được tác động có lợi cho bệnh nhân bởi hai lý do quan trọng có ảnh hưởng đến kết quả điều trị: ngăn ngừa xuất huyết tái phát

và cho phép điều trị dự phòng co thắt mạch hữu

Trang 5

hiệu hơn Phẫu thuật sớm được cho là có kết quả

tốt đặc biệt đối với những bệnh nhân có nguy cơ

co thắt mạch cao như xuất huyết dưới nhện với

bề dày khối xuất huyết trên 1mm Thực tế

nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 308

bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy, tỉ lệ phẫu

thuật sớm còn thấp, chỉ 48% Nguyên nhân

khiến tỉ lệ mổ sớm thấp do bệnh nhân được điều

trị tại bệnh viện tuyến trước vài ngày trước khi

được chuyển lên bệnh viện Chợ Rẫy, cá biệt có

trường hợp chẩn đoán nhầm với viêm màng

não Mặt khác, do tình trạng quá tải của bệnh

viện, bệnh nhân thường được chụp mạch não đồ

trung bình là 4 ngày tính từ lúc nhập viện

Vị trí túi phình và kết quả phẫu thuật

Trong nghiên cứu của chúng tôi, túi phình

tuần hoàn trước chiếm đến 92% các trường

hợp so với chỉ 10% của túi phình tuần hoàn

sau Trong các trường hợp túi phình tuần hoàn

trước thì túi phình động mạch thông trước

chiếm tỉ lệ gấp đôi so với túi phình cảnh trong

và gấp ba lần túi phình não giữa Xét tương

quan giữa vị trí túi phình và kết quả phẫu

thuật, chúng tôi không tìm thấy khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa túi phình tuần hoàn trước

và túi phình tuần hoàn sau, cũng như giữa các

vị trí trong nhóm túi phinh tuần hoàn trước

(p>0,05) Xét về phương diện điều trị, túi

phình tuần hoàn trước được tiếp cận thông

qua đường mổ pterion, bóc tách rộng khe

sylvien, phá bể cảnh thị giúp não mềm xẹp và

tiến hành bóc tách phức hợp động mạch mang

túi phình(1,7) Do số lượng bệnh nhân đông,

cùng với ứng dụng vi phẫu từ những năm

1992, cũng như trình độ phẫu thuật viên, vi

phẫu thuật túi phình không còn là kỹ thuật

quá khó và có thể được thực hiện bởi kíp mổ

cấp cứu, từ đó giúp tỉ lệ tử vong và tàn phế

trong lô nghiên cứu của chung tôi xấp xỉ các nghiên cứu khác trên thế giới Đối với tuần hoàn sau, vị trí thường túi phình thường gặp

là động mạch đốt sống, kế đến động mạch tiểu não sau dưới (PICA)(4) Việc phẫu thuật túi phình ở những vị trí này đòi hỏi não phải mềm xẹp do đó được tiến hành muộn hơn túi phình tuần hoàn trước Bên cạnh đó, kẹp túi phình đòi hỏi phải bóc tách phức hợp túi phình và các dây thần kinh sọ thấp chui qua lỗ cảnh, do đó thường dẫn đến liệt hầu họng sau phẫu thuật làm ảnh hưởng chức năng nuốt, nói, cũng như làm tăng nguy cơ viêm phổi hít sau mổ Tuy nhiên, những biến chứng trên dây thần kinh sọ thấp chỉ thoáng qua và thường tự bù trừ sau phẫu thuật khoảng 3 tuần, nhưng cũng ảnh hưởng nhiều đến kết quả phẫu thuật cũng như sinh hoạt của bệnh nhân sau xuất viện(4,6)

KẾT LUẬN

Cho đến thời điểm hiện tại, vi phẫu thuật kẹp túi phình tại bệnh viện Chợ Rẫy vẫn là một phương pháp điều trị hiệu quả loại bệnh lý này với tỉ lệ tử vong và di chứng chấp nhận được Thông qua nghiên cứu này, chúng tôi tìm thấy tình trạng lâm sàng trước mổ theo Hunt-Hess, mức độ xuất huyết dưới nhện theo Fisher có liên quan đến kết quả phẫu thuật Chúng tôi cũng thấy rằng tuổi và vị trí túi phình không ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật của loại bệnh lý này Tuy nhiên do giới hạn của nghiên cứu là nghiên cứu hồi cứu trong thời gian tương đối ngắn nên cỡ mẫu không nhiều, do đó không tìm thấy khác biệt trong kết quả phẫu thuật giữa các

vị trí túi phình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

trong - thông sau đã vỡ Luận văn bác sĩ nội trú ĐH Y Dược

Tp Hồ Chí Minh

Trang 6

2 Fisher CM Kistler CP and et all (1980) “Relation of cerebral

vasospasm to subarachnoid hemorrhage visualized by

computerized tomographic scanning” Neurosurgery ( 6) pp:

1-9

Aneurysm” In Neurosurgery of Complex Tumors & Vascular

Lesion Churchill Livingstone New York 1997: 114- 125

não tuần hoàn sau Luận văn bác sĩ nội trú ĐH Y Dược Tp Hồ

Chí Minh

New York pp: 731-834

techniques Elservier Philadelphia pp: 1087-1233

động mạch não giữa đã vỡ Luận văn bác sĩ nội trú ĐH Y Dược Tp Hồ Chí Minh

Ngày phản biện đánh giá bài báo: 25/08/2013 Ngày bài báo được đăng: 30/05/2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w