Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da khi châm từng cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1 - 2, 2 - 3, 3 - 4 một bên để trả lời câu hỏi trên và tìm hiểu xem có mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3 và vùng da mặt (ảnh hưởng của dây V1, V2, V3).
Trang 1VÙNG GIẢM CẢM GIÁC ĐAU NGOÀI DA KHI CHÂM TỪNG CẶP
HUYỆT HOA ĐÀ GIÁP TÍCH CỔ 1 - 4
Bùi Nguyễn Kim Long*, Ngô Thị Kim Oanh∗ ∗∗ ∗, Phan Quan Chí Hiếu*
TÓM TẮT
Tổng quan và Mục tiêu: Nhóm huyệt Hoa Đà giáp tích (HĐGT) cổ, thuộc nhóm huyệt ngoài đường kinh,
có vị trí ở cổ sau (cảm giác da vùng huyệt cũng được chi phối bởi các tiết đoạn thần kinh tủy sống cổ) Chúng có tác dụng điều trị ở vùng mặt như những huyệt trên đường kinh? Những nghiên cứu trước đây về Hoa Đà giáp tích cổ chưa trả lời được câu hỏi này
Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da khi châm từng cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1 - 2, 2 - 3, 3 - 4 một bên để trả lời câu hỏi trên và tìm hiểu xem có mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3 và vùng da mặt (ảnh hưởng của dây V1, V2, V3)
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cơ bản, khảo sát 3 nhóm Nhóm 1: Châm tê các huyệt Hoa Đà giáp
tích cổ 1 - 2 ở bên phải; Nhóm 2: châm tê các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 2 - 3 ở bên phải; Nhóm 3: Châm tê các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 3 - 4 ở bên phải Khảo sát ngưỡng đau trước và sau khi châm tê trên các đối tượng nghiên cứu cả hai bên trái và phải tại 27 vị trí quy ước Khảo sát mối liên hệ giữa vùng da chịu sự chi phối của V1,V2,V3 với huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3 Kết quả được ghi nhận và phân tích bằng SPSS 16.0
Kết quả: 90 người tình nguyện, tuổi từ 18 đến 30 được phân chia vào 3 nhóm Không có sự khác biệt có ý
nghĩa về tuổi và giới giữa các nhóm Vùng ảnh hưởng ngoài da của nhóm 1 là V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6; Nhóm 2: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6; Nhóm 3: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6, C7; Vùng ảnh hưởng ngoài
da mạnh nhất của nhóm 1 là V1, V2, C2 - C3; nhóm 2: V2, V3, C3 - C4; Nhóm 3: V3, C3 - C5; Tỉ lệ có tăng ngưỡng đau (tăng gấp 2 lần sau khi châm) ở V1 của nhóm 1 cao (76,7% ở bên phải, 66,7% ở bên trái) Tương tự, với nhóm 2, tỷ lệ có tăng ngưỡng đau ở V1 và V2 chiếm tỉ lệ cao (từ 80% bên phải, từ 76,7% bên trái) Tỷ lệ có tăng ngưỡng đau ở V3 của nhóm 3 cũng cao (73,3% bên phải, 63,3% bên trái) Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Kết luận: Vùng ảnh hưởng ngoài da của cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1 - 2 là vùng chi phối của tiết đoạn
thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C6 Vùng ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V1, C2 Vùng ảnh hưởng ngoài
da của cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 2 - 3 là vùng chi phối của tiết đoạn thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C6 Vùng ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V2, C3 Vùng ảnh hưởng ngoài da của cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 3-4 là vùng chi phối của tiết đoạn thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C7 Vùng ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V3, C3 Có mối liên hệ giữa vùng da chịu sự chi phối của V1, V2, V3 với huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3
Từ Khóa: Châm cứu, Huyệt Hoa Đà giáp tích cổ, vùng ảnh hưởng ngoài da, ngưỡng đau, châm tê
ABSTRACT
ANESTHETIC REGIONS INFLUENCED BY APPLYING ACUPUNTURAL ANESTHESIA
ON PAIRED CERVICAL HUA TUO JIA JI POINTS C1 - C4
Bui Nguyen Kim Long, Ngo Thi Kim Oanh, Phan Quan Chi Hieu
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 – 2014: 13 - 20
∗Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược Tp HCM
Tác giả liên hệ: ThS Ngô Thị kim Oanh ĐT: 0938881785 Email: oanh_van2002@yahoo.com
Trang 2Background and Objectives: Cervical Hua Tuo Jia Ji points, extrameridian points, are located at the nape
(topographic area of cervical nerves) Do they have therapeutic effects on the face as the meridian points do? The answer has not yet clarified by previous works This study is conducted with the aims of determining the anesthetic areas influenced by applying acupunctural anesthesia on paired cervical Hua Tuo Jia Ji points Ci-C4 and the relationship between them and dermatomes controlled by trigeminal nerve
Materials and Methods: Basic study, on 3 voluntary groups Group 1: Acupunctural anesthesia on right
Hua Tuo Jia Ji points C1-C2; Group 2: Acupunctural anesthesia on right Hua Tuo Jia Ji points C2-C3; Group 3: Acupunctural anesthesia on right Hua Tuo Jia Ji points C3-C4 Evaluate pain threshold of 27conventional locations of both sides before and after the intervention Determine the relationship between dermatomes controlled by trigeminal nerve and cervical Hua Tuo Jia Ji points C1 - C4
Results: 90 voluntary people, aged 18 -30, are distributed in 3 groups There is no significant differences of
age, gender between 3 groups Anesthetic regions of group 1 are V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5,-C6; Group 2: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5,-C6; Group 3: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6,-C7; Areas markedly affected the most in group 1 are V1, V2, C2-C3; in group 2: V2, V3, C3-C4; in group 3: V3, C3-C5; The rate of markedly increased pain threshold (2-fold higher after intervention) at V1 in group 1 is 76.7% on the right side and 66.7% on the left Similarly, in group 2 is 80% right side, 76.7% left side; in group 3 is 73.3% right side, 63.3% left side The differences are statistically significant (p < 0.05)
Conclusion: The dermatomes influenced by cervical Hua Tuo Jia Ji points C1 - C2 are V1, V2, V3, from C2
to C6 Their most markedly affected are V1, C2 The dermatomes influenced by cervical Hua Tuo Jia Ji points C2 - C3 are V1, V2, V3, from C2 to C6 Their most markedly affected are V2, C3 The dermaromes influenced by cervical Hua Tuo Jia Ji points C3 - C4 are V1, V2, V3, from C2 to C7 Their most markedly affected are V3, C3 There is a significant relationship between V1, V2, V3 and cervical Hua Tuo Jia Ji points C1, C2, C3
Keywords: Acupuncture, Paired cervical Hua Tuo Jia Ji points, dermatome, pain threshold, acupunctural
anesthesia
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ghi nhận trong các tài liệu châm cứu kinh
điển, có những huyệt thuộc kinh nằm ở vùng
đầu (chi phối bởi tiết đoạn C2) điều trị những
chứng và bệnh ở phần thấp của mặt như răng
hàm dưới (thuộc vùng chi phối của V3) và ngược
lại những huyệt thuộc kinh nằm ở sau cổ (cảm
giác vùng da chi phối bởi C4) lại có tác dụng
điều trị những chứng và bệnh ở vùng cao trước
mặt (thuộc chi phối của V1) (2,4,5,8) Nhóm huyệt
Hoa Đà giáp tích (HĐGT) cổ (thuộc nhóm huyệt
ngoài đường kinh) có vị trí ở cổ sau (cảm giác da
vùng huyệt cũng được chi phối bởi các tiết đoạn
thần kinh tủy sống cổ) (2,4,5,8) Liệu chúng có tác
dụng điều trị ở vùng mặt và cụ thể là vùng cao
hay thấp ở mặt như những huyệt trên đường
kinh? Nhưng nghiên cứu trước đây về Hoa Đà
giáp tích cổ chưa trả lời được câu hỏi này (10)
Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da (theo khoanh tủy và ở mặt) khi châm từng cặp huyệt Hoa Đà giáp tích
cổ 1 - 2, 2 - 3, 3 - 4 một bên để trả lời câu hỏi trên
và tìm hiểu xem có mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3 và vùng da mặt (ảnh hưởng của dây V1, V2, V3)
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Ðối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Người khỏe mạnh, tình nguyện
Tiêu chuẩn loại trừ
Ngay trước khi thử nghiệm có cảm giác sợ hay lo lắng
Không đồng ý tham gia ở bất kỳ thời điểm nào
Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu
Trang 3Trong thời gian thử nghiệm xuất hiện biến
chứng hay tác dụng phụ của châm cứu: Cảm
giác khó chịu hay hiện tượng say kim (vã mồ
hôi, hoa mắt, bồn chồn, buồn nôn, tay chân lạnh,
ngất) Kết quả của những trường hợp này sẽ
được ghi nhận và báo cáo trong những tác dụng
phụ của châm cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản, mô tả hàng loạt ca
Cách tiến hành
90 đối tượng nghiên cứu được phân chia
ngẫu nhiên (bằng cách bốc thăm) vào 3 nhóm
(mỗi nhóm 30 người): Nhóm 1: châm các huyệt
Hoa Đà giáp tích cổ 1-2 bên phải; Nhóm 2: châm
các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 2-3 bên phải;
Nhóm 3: châm các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 3-4
bên phải
Các đối tượng nghiên cứu được khám lâm
sàng (không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ), nghỉ
ngơi 15-20 phút, khám ngưỡng đau tại 36 vị trí
khảo sát cho mỗi bên (phải và trái) bằng máy
khảo sát ngưỡng đau (đơn vị đo Newton), tiến
hành châm tê trong 20 phút, rút kim và khảo sát
ngưỡng đau sau châm tê tại các vị trí trên
Biến số
Vị trí khảo sát ngưỡng đau: gồm 36 vị trí đã
được qui định cụ thể, thống nhất Đây là những
điểm ngoài da tương ứng với các tiết đoạn C2,
C3, C4, C5, C6, C7, C8, N1, N2, V1, V2, V3 Ở mỗi
tiết đoạn khảo sát 3 điểm (trên, giữa, dưới)
Vị trí huyệt HĐGT: HĐGT cổ 1, 2, 3, 4: Từ
dưới gai đốt sống cổ thứ 1, 2, 3, 4 đo ngang ra
bên phải 0,5 thốn
Kỹ thuật châm tê: Châm kim thẳng và vuông
góc với bề mặt da, độ sâu 1,5- 2cm, cảm giác đắc
khí (căng, tức, nặng, mỏi) Dòng điện sử dụng:
dòng điện xung với dạng song const, cường độ #
5-6mA, thời gian 20 phút, tần số 150Hz; cực âm
được nối với huyệt HĐGT cổ dưới, cực dương
nối với huyệt HĐGT cổ trên
Biến số đầu ra
Vùng không chịu ảnh hưởng: bao gồm các vùng
- Vùng có ngưỡng đau sau châm thay đổi không có ý nghĩa thống kê
- Vùng giảm ngưỡng đau (vùng tăng cảm giác đau sau châm): Vùng có ngưỡng đau sau châm giảm có ý nghĩa thống kê
Vùng chịu ảnh hưởng ngoài da: Bao gồm các vùng:
- Vùng tăng ngưỡng đau (vùng giảm cảm giác sau châm): Vùng có ngưỡng đau sau châm tăng có ý nghĩa thống kê
- Vùng rìa: Vùng có ngưỡng đau sau châm tăng có ý nghĩa thống kê và tiếp giáp với vùng không chịu ảnh hưởng
Ngưỡng đau: Lực đủ gây cảm giác đau, tính bằng Newton Khảo sát bằng máy đo cảm giác FDW của hãng Wagner
Có tăng ngưỡng đau: Tỉ số ngưỡng đau trước và sau khi châm ≥ 1,35
Không tăng: tỉ số trước và sau châm <1,35 tại bất kỳ cực nào của V1, V2, V3
Phương pháp thu thập số liệu
Một bác sĩ khám lâm sàng cho đối tượng nghiên cứu, một nhân viên y tế khám ngưỡng đau trước và sau châm cứu, một bác sĩ thực hiện
kỹ thuật châm tê Qui trình khảo sát được huấn luyện thống nhất trong nhóm
Số liệu thống kê
Được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0: Tính trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai ngưỡng đau của mỗi tiết đoạn trước và sau khi châm của bên phải và bên trái Sử dụng phép kiểm t bắt cặp, phép kiểm Wilcoxon để so sánh kết quả thay đổi ngưỡng đau trước và sau châm, bên phải và bên trái Phép kiểm Friedman để so sánh hiệu số ngưỡng đau trước và sau châm ở V1, V2, V3; Phép kiểm chi bình phương để xác định mối liên hệ giữa HĐGT cổ 1, 2, 3, 4 và vùng
da mặt (chi phối bởi V1, V2, V3)
KẾT QUẢ
Trang 4Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
90 người tình nguyện, tuổi từ 18 đến 30 được
phân chia vào 3 nhóm Nhóm 1 (HĐGT C1 - C2
P): Nam 14 (46,7%), nữ 16 (53,3%); Nhóm 2
(HĐGT C2 - C3 P): Nam 14 (46,7%), nữ 16 (53,3%); Nhóm 3 (HĐGT C3 - C4 P): Nam 10 (33,3%), nữ 20 (66,7%) Không có sự khác biệt có
ý nghĩa về tuổi và giới giữa các nhóm
Ngưỡng đau trước và sau châm ở các tiết đoạn thần kinh cổ (C) và mặt (V) cả 2 bên khi châm cặp huyệt hoa đà giáp tích cổ 1-2 bên phải.
Bảng 1: Ngưỡng đau trước và sau khi châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1-2 tại các vị trí khảo sát (tiết đoạn thần
kinh cổ và ở mặt) ở bên phải và bên trái
Tiết đoạn
thần kinh
Ngưỡng đau bên phải
(Newton)
Ngưỡng đau bên Trái
Ngưỡng đau trước và sau châm ở các tiết đoạn thần kinh cổ (C) và mặt (V) cả 2 bên khi châm cặp huyệt hoa đà giáp tích cổ 2-3 bên phải.
Bảng 2: Ngưỡng đau trước và sau khi châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 2-3 tại các vị trí khảo sát (tiết đoạn thần
kinh cổ và ở mặt) ở bên phải và bên trái
Tiết đoạn thần
kinh
Ngưỡng đau bên phải (Newton)
Ngưỡng đau bên Trái (Newton)
|t|
Ngưỡng đau trước và sau châm ở các tiết đoạn thần kinh cổ (C) và mặt (V) cả 2 bên khi châm cặp huyệt hoa đà giáp tích cổ 3-4 bên phải.
Bảng 3: Ngưỡng đau trước và sau khi châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 3-4 tại các vị trí khảo sát (tiết đoạn thần
kinh cổ và ở mặt) ở bên phải và bên trái
Tiết đoạn
thần kinh
Ngưỡng đau bên phải
(Newton)
Ngưỡng đau bên Trái
Trang 5Tiết đoạn
thần kinh
Ngưỡng đau bên phải
(Newton)
Ngưỡng đau bên Trái
Nhận xét:
Vùng tăng ngưỡng đau của Nhóm 1: V1, V2,
V3 và C2 đến C5; Nhóm 2: V1, V2, V3 và C2 đến
C6; Nhóm 3: V1, V2, V3 và C2 đến C7 Nhóm 3
bên trái: V2, V3, từ C2 đến C7
Mức độ tăng ngưỡng đau ở mặt thay đổi
nhiều ít theo các nhóm: Nhóm 1: tăng ngưỡng
đau ở V1, V2 gấp 2 lần so với trước châm, Nhóm 2: tăng ngưỡng đau ở V2, V3 nhiều hơn ở V1 Nhóm 3: Tăng ngưỡng đau ở V3 nhiều hơn ở V1, V2
Vùng giảm ngưỡng đau sau khi châm tê HĐGT: Không có
Ngưỡng đau trước và sau châm ở bên phải và bên trái khi châm các cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ ở bên phải
Biểu đồ 1: Ngưỡng đau ở bên phải và bên trái trước khi châm tê các cặp huyệt Hoa Đà giáp tích
Biểu đồ 2: Ngưỡng đau ở bên phải và bên trái sau khi châm tê các cặp huyệt Hoa Đà giáp tích
Nhận xét:
Ngưỡng đau bên phải sau khi châm tê ở các
nhóm luôn cao hơn bên trái có ý nghĩa thống kê
Ngưỡng đau trước châm khác nhau không
có ý nghĩa thống kê ở bên phải so với bên trái
Mối liên hệ của các huyệt Hoa Đà giáp tích
cổ 1, 2, 3 và vùng cơ thể bên ngoài chịu sự chi phối của các nhánh cảm giác V1, V2, V3
Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V1 bên phải tăng chiếm tỉ lệ cao (76, 7%) ở nhóm 2 (nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp tích cổ 1- 2)
Trang 6Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V1
bên phải tăng chiếm tỉ lệ thấp (30%) và không
tăng chiếm tỉ lệ cao (70%) ở nhóm 3, 4 (nhóm
châm huyệt Hoa Đà Giáp tích cổ 3-4 và nhóm
châm HĐGT 2-3)
Bảng 4: Tỉ lệ ngưỡng đau sau và trước châm tại V1
Nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp
Tích
Asymp Sig
(2-sided)
Không
tăng
Chi-Square = 17,561, Asymp Sig.= 0,0001 <
0,05 Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V1
bên phải có mối liên hệ với nhóm 2
Bảng 5: Tỉ lệ ngưỡng đau sau và trước châm tại V2
Nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp Tích Asymp
Sig.(2-sided)
Không
tăng
0,05
Nhận xét:
Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V2
bên phải tăng chiếm tỉ lệ cao (86,7% - 80%) ở
nhóm 2, 3 (nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp tích
cổ 1, 2 và nhóm châm 3, 4)
Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V2
bên phải tăng chiếm tỉ lệ thấp (30%) và không
tăng chiếm tỉ lệ cao (70%) ở nhóm 4 (nhóm châm
huyệt Hoa Đà Giáp tích cổ 3, 4)
Chi-Square = 25,489, Asymp Sig.= 0,0001 <
0,05 Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V2
bên phải có mối liên hệ với nhóm 2, 3
Bảng 6: Tỉ lệ ngưỡng đau sau và trước châm tại V3
Nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp
Tích
Asymp
Sig.(2-sided)
Không
tăng
0,05
Nhận xét:
Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V3
bên phải tăng chiếm tỉ lệ cao (76,7% - 73,3%) ở
nhóm 3, 4 (nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp tích
cổ 2-3 và nhóm châm 3- 4)
Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V3 bên phải tăng chiếm tỉ lệ thấp (30%) và không tăng chiếm tỉ lệ cao (70%) ở nhóm 2 (nhóm châm huyệt Hoa Đà Giáp tích cổ 1-2)
Chi-Square = 16,944, Asymp Sig.= 0,0001 < 0,05 Tỉ số ngưỡng đau sau và trước châm tại V3 bên phải có mối liên hệ với nhóm 3, 4
BÀN LUẬN Vùng ảnh hưởng ngoài da của các huyệt HĐGT cổ rộng hơn so với vị trí của huyệt tương ứng
Nhóm 1 (HĐGT C1 - C2): có ảnh hưởng đến vùng của các tiết đoạn thần kinh từ C1 đến C6; Nhóm 2 (HĐGT C2 - C3): có ảnh hưởng đến vùng của các tiết đoạn thần kinh từ C2 đến C6; Nhóm 3 (HĐGT C3 - C4): có ảnh hưởng đến vùng của các tiết đoạn thần kinh từ C2 đến C7 Kết quả trên phù hợp với những nghiên cứu trước đây về ảnh hương ngoài da của nhóm huyệt HĐGT(10,11,12)
Kết quả phù hợp với lý thuyết được ghi trong “Trửu Hậu bị cấp phương”: HĐGT cổ 1-4: trị bệnh ở đầu, cổ; HĐGT cổ 1-7: trị bệnh ở cổ, gáy(1,4,5,8)
Kết quả trên có thể được giải thích bởi những kết nối thần kinh ở sừng sau tủy sống Xung động thần kinh khi dẫn truyền đến sừng sau tủy sống có nhánh phụ lan lên trên hoặc xuống dưới vài tiết đoạn nhưng không nhiều bằng chính tiết đoạn đó (14,15)
Vùng ảnh hưởng ngoài da rõ rệt nhất của các huyệt HĐGT cổ trùng và thấp hơn 1 tiết đoạn thần kinh của vị trí huyệt
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhóm 1: Vùng ảnh hưởng nhiều nhất là tiết đoạn thần kinh C2-C3 Nhóm 2 nhiều nhất là tiết đoạn thần kinh C3-C4; Nhóm 3: nhiều nhất là tiết đoạn thần kinh C4-C5 Tại các tiết đoạn thần kinh nói trên, ngưỡng đau sau châm tăng gấp 2 lần so với ngưỡng đau trước châm
Giải thích cho kết quả thực sự không phải là
Trang 7điều dễ dàng hiện nay Kết quả này có thể bị ảnh
hưởng do cách gắn điện cực? Trong nghiên cứu
này, khi kích thích từng cặp huyệt, tất cả các
HĐGT thấp hơn đều được nối với điện cực âm,
trong khi các huyệt HĐGT cao hơn đều được nối
với điện cực dương Những nghiên cứu tiếp tục
sau này sẽ chú ý khảo sát thêm vấn đề này
Các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ có ảnh
hưởng đến vùng da ở mặt (chi phối bởi
thần kinh sọ não số V)
Nhóm 1: Vùng ảnh hưởng ngoài da mạnh
nhất thuộc nhánh V1, V2; Nhóm 2: Vùng ảnh
hưởng ngoài da mạnh nhất thuộc nhánh V2, V3;
Nhóm 3: Vùng ảnh hưởng ngoài da mạnh nhất
thuộc nhánh V3
Kết quả phù hợp với thống kê các huyệt dựa
trên các tài liệu châm cứu như Từ điển huyệt vị
châm cứu của Lê Quý Ngưu, Châm cứu học tổng
hợp của Hoàng Duy Tân, Châm cứu Đại Thành
của Dương Kế Châu Trong đó có đề cập tới một
số huyệt ở sau đầu, cổ ngoài có tác dụng điều trị
tại chỗ còn có chức năng điều trị một số bệnh ở
mặt (2,4,5,8)
Kết quả cũng phù hợp với lý thuyết cấu tạo
và chức năng của dây thần kinh sinh ba: Trong 3
nhân cảm giác của thần kinh V thì có một nhân
nằm ngay dưới nhân cảm giác chính kéo dài từ
cầu não đến tủy cổ cao (C3 - C4) và chi phối cảm
giác đau nhiệt (1,7,15)
Vùng cơ thể bên ngoài chịu ảnh hưởng của
các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ ở bên phải
cao hơn bên trái sau khi châm tê
Ngưỡng đau phía bên phải tăng lên rõ rệt (2
lần) và bên trái tăng ít hơn (1,3 - 1,5 lần)
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Phù hợp với lý thuyết của YHCT nói chung
và châm cứu nói riêng Trong châm cứu, có trình
bày một cách điều trị tương đối đặc biệt Đó là
“bệnh ở trên, dùng huyệt ở dưới”, “bệnh ở bên
phải, dùng huyệt bên trái” Kết quả nghiên cứu
này góp phần vào củng cố lý thuyết trên
- Cần được tìm hiểu thêm theo cách nhìn của
YHHĐ: Qua cơ chế ức chế cảm giác đau tại tủy sống chỉ ghi nhận đường dẫn truyền xung thần kinh theo sừng sau tủy sống chỉ ở một bên chưa
có tài liệu ghi nhận có đường nối liền và dẫn truyền xung sang bên đối diện (6,12)
- Sự giải thích bằng cơ chế ức chế cảm giác đau tại tầng trên tủy (các á phiện nội sinh làm khởi động hệ thống lưới – tủy sống…) sẽ chưa thuyết phục do các hóa chất trung gian sẽ gây ảnh hưởng toàn thân trong khi kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có khu trú ở một số vùng nhất định Chúng tôi sẽ nghiên cứu thêm về vấn đề này (13,15)
Mối liên hệ của các huyệt Hoa Đà giáp tích
cổ 1, 2, 3 và vùng cơ thể bên ngoài chịu sự chi phối của các nhánh cảm giác V1, V2, V3
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy:
- Mức độ tăng ngưỡng đau ở mặt thay đổi nhiều ít theo các nhóm: Nhóm 1: tăng ngưỡng đau ở V1, V2 gấp 2 lần so với trước châm, Nhóm 2: tăng ngưỡng đau ở V2, V3 nhiều hơn ở V1 Nhóm 3: tăng ngưỡng đau ở V3 nhiều hơn ở V1, V2
- Tỉ lệ có tăng ngưỡng đau (tăng gấp 2 lần sau khi châm) ở V1 của nhóm 1 cao (76,7% ở bên phải, 66,7% ở bên trái) Tương tự, với nhóm 2, tỷ
lệ có tăng ngưỡng đau ở V1 và V2 chiếm tỉ lệ cao (từ 80% bên phải, từ 76,7% bên trái) Tỷ lệ có tăng ngưỡng đau ở V3 của nhóm 3 cũng cao (73,3% bên phải, 63,3% bên trái)
- Có sự liên hệ giữa vị trí các huyệt HĐGT cổ
và vùng da chịu ảnh hưởng của dây thần kinh số
V C1 - C2 vớ V1, C2 - C3 với V2 và C3 - C4 với V3
- Kết quả nghiên cứu trên cho thấy chưa phù hợp với lý luận YHCT Theo đúc kết từ những tài liệu kinh điển của châm cứu, những huyệt ở sau đầu (thuộc vùng chi phối của C1) thường có tác dụng trị bệnh ở phía trước mặt và thường ở thấp như răng hàm dưới (thuộc vùng chi phối của V3) ở trước mặt và ngược lại những huyệt ở
cổ (thuộc vùng chi phối của C3) thường dùng điều trị bệnh ở vùng cao trước mặt như bệnh ở
Trang 8mắt, hoa mắt (thuộc vùng chi phối của V1)
Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm vấn đề
này vì kết quả nghiên cứu này chỉ mới khảo sát
trên các huyệt HĐGT cổ là những huyệt ngoài
kinh
KẾT LUẬN
Vùng ảnh hưởng ngoài da của cặp huyệt
Hoa Đà giáp tích cổ 1-2 là vùng chi phối của tiết
đoạn thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C6 Vùng
ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V1, C2
Vùng ảnh hưởng ngoài da của cặp huyệt
Hoa Đà giáp tích cổ 2-3 là vùng chi phối của tiết
đoạn thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C6 Vùng
ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V2, C3
Vùng ảnh hưởng ngoài da của cặp huyệt
Hoa Đà giáp tích cổ 3-4 là vùng chi phối của tiết
đoạn thần kinh V1, V2, V3, từ C2 đến C7 Vùng
ảnh hưởng mạnh nhất của chúng là V3, C3
Có mối liên hệ giữa vùng da chịu sự chi phối
của V1,V2,V3 với huyệt Hoa Đà giáp tích cổ
1,2,3
Triển vọng ứng dụng thực tiễn trong điều trị
đau dây V mà cụ thể là điều trị khu trú hơn:
HĐGT cổ 1-2 trị V1, HĐGT cổ 3-4 trị V3 Nhưng
thực tiễn hiệu quả giảm đau cụ thể trên người
bệnh đau dây V là câu hỏi cần lời đáp trong các
nghiên cứu tiếp theo trong tương lai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Allan H.Ropper, Robert H Brown (2005) Adam and Victor’s
Principle of neurology, Eighth edition The Mac-Graw Hill
companies, New York, pp 1031
2 Dương Kế Châu (2002) Châm cứu Đại Thành Nhà xuất bản
Thuận Hóa, tr 210
3 Hồ Ngọc Hồng (2003) Thăm dò hiệu quả giảm đau của phương pháp châm tê Hoa Đà Giáp Tích trên chứng đau thần kinh sau zona Luận án chuyên khoa cấp 2 ngành YHCT, Đại học Y Dược
TP HCM
4 Hoàng Duy Tân (1998) Châm cứu học tổng hợp Nhà xuất bản Thuận Hóa, tr 288 – 290, 302 – 307, 428 – 430, 444 – 452, 513
5 Hoàng Quý (2000) Châm cứu học Trung Quốc Nhà xuất bản Y Học Hà Nội, tr 123 - 199
6 Hoy Ping Yee Chan (2007) Acupuncture for stroke rehabilitation: three decades of information from China paravertebral point needling Blue poppy press, pp 39 - 40
7 Jean Cambrier (1972) Abrege de Neurologie Masson Et Cie, Éditeurs 120, boulevard Saint – Germain, Paris, pp 80
8 Lê Quý Ngưu (2003) Từ Điển Huyệt Vị châm cứu Nhà xuất bản Thuận Hóa, pp 33 - 196
9 Lê Trần Sơn Châu (2005) Khảo sát hiệu quả giảm đau của phương pháp châm tê nhóm huyệt Hoa Đà Giáp Tích đối với chứng đau do ung thư Luận văn thạc sĩ YHCT, Đại học Y Dược
TP HCM
10 Nguyễn Tấn Hưng (2011) Khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da của huyệt Hoa Đà giáp tích Luận án thạc sĩ YHCT, Đại học Y Dược TP HCM
11 Nguyễn Văn Đàn (2011) Khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da khi châm huyệt Hoa Đà giáp tích vùng lưng trên Đề tài cấp cơ sở, Khoa YHCT- Đại học Y Dược TP HCM
12 Phan Quan Chí Hiếu, Ngô Thị Kim Oanh (2013) Khảo sát vùng giảm cảm giác đau ở đầu mặt khi châm nhóm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ C1,C2,C3 Đề tài cấp cơ sở, Khoa YHCT, Đại học Y Dược TP HCM
13 Phan Quan Chí Hiếu (1997) Thần kinh sinh học và châm cứu Đại học Y Dược TP.HCM, tr.19 - 20
14 Phan Quan Chí Hiếu (2007) Châm Cứu Học, tập 1 Nhà Xuất bản Y học TP HCM, tr 136 - 137
15 Vũ Anh Nhị (2006) Thần Kinh học Nhà xuất Bản Y Học TP HCM, tr 99 - 100
04/11/2013