1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng nấm có trong cao chiết từ lá trầu không

5 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 312,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết có nội dung trình bày về phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng nấm có trong cao chiết từ lá trầu không. Nghiên cứu thực hiện sử dụng sắc ký cột với sự hỗ trợ của sắc ký lớp mỏng, kỹ thuật hiện hình sinh học, phương pháp khuếch tán và phương pháp pha loãng để xác định hoạt tính kháng nấm của hoạt chất.

Trang 1

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HOẠT CHẤT

KHÁNG NẤM CÓ TRONG CAO CHIẾT TỪ LÁ TRẦU KHÔNG

Nguyễn Thu Gương*, Nguyễn Vũ Giang Bắc*, Lê Thị Lệ Uyên**, Nguyễn Đinh Nga*

TÓM TẮT

Mục tiêu: phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng nấm có trong cao Trầu không

Vật liệu và phương pháp:

Cao trầu không (cao TK): được chiết xuất từ lá Trầu không thu hái ở Hóc Môn, TP.HCM Cao TK cho tác động kháng nấm men, nấm da, một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm

Phương pháp phân lập hoạt chất kháng nấm từ cao TK: Sử dụng sắc ký cột với sự hỗ trợ của sắc ký lớp mỏng, kỹ thuật hiện hình sinh học, phương pháp khuếch tán và phương pháp pha loãng để xác định hoạt tính kháng nấm của hoạt chất

Kiểm tra độ tinh khiết và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng nấm trong cao TK bằng sắc ký lớp mỏng, sắc ký khí, khối phổ và phổ cộng hưởng từ hạt nhân ( 1 H NMR và 13 C NMR)

Kết quả và bàn luận:

Đã phân lập và xác định được hoạt chất kháng nấm có trong cao TK là hydroxychavicol Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về hoạt chất cho tác động kháng nấm – kháng khuẩn có trong cao chiết từ lá Trầu không ở Ấn Độ, Mã lai,…

Từ khóa: Cao Trầu không, hydroxy chavicol

ABSTRACT

ISOLATING AND DETERMINING CHEMICAL STRUCTURE OF ANTIFUNGAL PRINCIPLE AGENT

IN BETLE EXTRACT

Nguyen Thu Guong, Nguyen Vu Giang Bac, Le Thi Le Uyen, Nguyen Dinh Nga

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 235 - 239

Objectives: Isolation and determination of chemical structure of antifungal agent in the betle extract Material and methods: Betle extract was produced from leaves of Piper betle L Piperaceae, harvested in

Hoc Mon, District 12, HCM city The antifungal agent in betle extract was isolated by column chromatography

in support with thin layer chromatography (TLC), autobiography, disk diffusion and broth dilution method Chemical structure of the antifungal agent in betle extract were determined by using TLC, GC, GC-MS, 1 H NMR and 13 C NMR

Outcome: The antifungal agent in betle extract was determined as hydroxy chavicol These results may be

used in verify raw material and betle products

Key words: Betle extract, hydroxy chavicol

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trầu không (Piper betle L Piperaceae) được

trồng nhiều nơi ở Việt Nam Lá Trầu không đã

được dùng nhai với cau để làm chắc răng, thơm

miệng Ngoài ra, y học cổ truyền còn dùng lá Trầu không chữa cảm, giảm đau trong bong gân, làm lành vết thương, se niêm mạc, kích thích tiết men gan, làm lành vết thương, kích thích sinh

* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

dục, trị hắc lào, lang ben,…

Trong một số nghiên cứu ở các nước Đông

Nam Á như Ấn Độ, Mã Lai, các tác giả đã phân

lập được từ cao lá Trầu không, chiết với nước

hoặc cồn ethyl hợp chất hydroxychavicol(Error!

Reference source not found.), và chứng minh đây là hợp chất

chính cho tác động kháng khuẩn, đặc biệt là

những vi khuẩn gây hôi miệng, gây sâu răng(4);

kháng Aspergillus, nấm da, C albicans, C

glabrata(Error! Reference source not found.) và kháng ung thư(1)

Ở Việt Nam, cao chiết từ lá Trầu không và

tinh dầu Trầu không đã được chứng minh

kháng C albicans in vitro(3), Betelvine (cao chiết từ

lá Trầu không) phối hợp với sucrategel cho hiệu

quả giảm đau trên các bệnh nhân viêm dạ dày

mạn tính có Helicobacter pylori(6)

Nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng tiêu

chuẩn cao trầu không, hướng ứng dụng làm

thuốc kháng nấm, mục tiêu chính của đề tài

nhằm “Phân lập và xác định cấu trúc hóa học

của hoạt chất kháng nấm có trong cao chiết từ lá

Trầu không”

VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Cao Trầu không

Cao trầu không được chiết xuất từ bột lá

Trầu không thu hái ở Hóc Môn, quận 12, TP

HCM theo qui trình sau: Bột lá trầu được ngâm

lạnh với ethanol 96% theo tỷ lệ 1:10 trong 24h

Dịch chiết ethanol được cô ở 40 oC với áp suất

giảm đến còn khoảng 1/10 thể tích ban đầu Cao

chiết 1:1 được loại chlorophyll bằng ether dầu

hỏa và lắc phân bố với dichloromethan, dịch

chiết dichloromethan được thu hồi dung môi ở

50 oC để có cao Trầu không (cao TK) Cao TK

chiết theo qui trình trên cho tác động kháng C

albicans , Trichophyton mentagrophytes, T rubrum,

T tonsurans, Microsporum gypseum, Malassezia

furfur, với MIC từ 0,064–0,512 mg/ml

Vi nấm sử dụng trong các thí nghiệm:

Candida albicans ATCC 10231

Phương pháp nghiên cứu

Phân lập hoạt chất kháng nấm có trong cao Trầu không

Hoạt chất kháng nấm trong cao TK được phân lập bằng sắc ký cột

Điều kiện sắc ký: Cột 30 cm x 0,5 cm; Chất hấp phụ: silica – gel G; cỡ hạt: 60 µm 10g hoạt hóa ở

105 oC/ 1 giờ ; Lượng mẫu: 0,6 g cao CH2Cl2

tương ứng với 30 g dược liệu khô; Dung môi khai triển CH2Cl2, CH2Cl2-EtOAc, MeOH; Tốc độ chảy: 11 giây/ giọt; Thể tích mỗi ống hứng: 2 ml Gộp các phân đoạn có cùng tính chất trên sắc ký lớp mỏng, khảo sát tác động kháng nấm bằng phương pháp khuếch tán và kỹ thuật hiện hình sinh học để xác định phân đoạn chứa hoạt chất kháng nấm trong cao Trầu không

Kỹ thuật hiện hình sinh học: Phân đoạn cho tác động kháng nấm từ sắc ký cột được phân tách bằng sắc ký lớp mỏng và xác định vết sắc ký cho tác động kháng nấm Điều kiện thực hiện: Bản mỏng Silicagel F 254 (Merck), dày 0,25 mm,

20 x 20 cm; Dung môi khai triển: n- Hexan – EtOAc – MeOH (4: 2: 1); Phát hiện các vết bằng cách soi UV ở bước sóng 254 nm và 365 nm; Vi

nấm thử nghiệm: Candida albicans ATCC 10231;

Môi trường thử nghiệm: thạch Sabouraud Xác định mức độ tinh khiết của hoạt chất kháng nấm bằng sắc ký lớp mỏng 2 chiều (Chiều 1: CH2Cl2 – EtOAc (8:2); Chiều 2: n-Hexan – Dietylete (4:6)); sắc ký khí và phổ UV-Vis

Xác định cấu trúc của hoạt chất kháng nấm trong cao TK bằng phổ khối, 1H NMR và 13C NMR

Tác động kháng Candida albicans của cao

Trầu không và hoạt chất kháng nấm được xác đinh bằng phương pháp pha loãng theo hướng dẫn của CLSI M27-A2 Môi trường sử dụng: Mueller Hinton broth bổ sung xanh methylen và glucose

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Phân lập hoạt chất kháng nấm trong cao TK

Phân lập hoạt chất kháng nấm trong cao TK

Sau khi cao TK (0,6 g) được triển khai qua cột

Trang 3

đã thu được 10 phân đoạn, chỉ có PĐ 1 ở dạng

dầu, màu vàng xanh (206,7 mg) và PĐ 2, tinh thể

trắng xám, dễ chảy lỏng, Rf = 0,54, chiếm 307,4

mg cho tác động kháng C albicans với đường

kính vòng kháng nấm là 28 mm, các phân đoạn

còn lại không cho tác động kháng nấm Sắc ký

đồ của phân đoạn 2 trên sắc ký lớp mỏng sạch và

tinh hơn phân đoạn 1 nên được sử dụng trong

các nghiên cứu tiếp theo

Kiểm tra phân đoạn chứa hoạt chất kháng nấm (PĐ 2) bằng sắc ký lớp mỏng và kỹ thuật hiện hình sinh học

Kết quả ở hình 1 cho thấy phân đoạn chứa hoạt chất kháng nấm chỉ cho 1 vết duy nhất ở sắc

ký đồ sắc ký lớp mỏng (SKLM) một chiều (Rf = 0,54) và hai chiều Vết này cho vòng kháng nấm

ở kỹ thuật hiện hình sinh học

Hình 1: Phân đoạn chứa chất kháng

nấm cho 1 trên sắc ký đồ SKLM và cho

vòng kháng nấm xác định bằng kỹ

thuật hiện hình sinh học

Hình 2: Sắc ký đồ sắc ký 2 chiều hoạt chất chiết từ cao TK (A: Phát hiện vết bằng UV 254 nm; B: Phát hiện bằng thuốc thử VS)

Kiểm tra hợp chất kháng nấm bằng UV – vis

và sắc ký khí

Kết quả ở hình 3 và 4 cho thấy sắc ký đồ GC

của hợp chất kháng nấm trong cao TK chỉ cho

một đỉnh có thời gian lưu 35,56 và phổ UV – Vis

của chất này cũng chỉ có 1 đỉnh hấp thu duy nhất

tại 282 nm

Hình 3: Sắc ký đồ GC của hợp chất kháng nấm

Hình 4: Phổ UV –Vis của hợp chất kháng nấm

Xác định MIC của hợp chất phân lập từ cao

TK

Từ kết quả sắc ký lớp mỏng 1 chiều, 2 chiều,

kỹ thuật hiện hình sinh học, phổ UV-Vis, sắc ký khí và MIC cho thấy hợp chất có trong phân đoạn phân tách từ cao TK chỉ chứa một chất, chất này là hoạt chất chính cho tác động kháng nấm có trong lá Trầu không

Bảng 1: Nồng độ MIC của chất kháng nấm và cao TK

1

2

1

2

VK

Trang 4

trên C albicans

Xác định cáu trúc hóa học của hoạt chất

kháng nấm trong cao TK

Bảng 2: Dịch chuyển hóa học trong phổ 1 H NMR của

chất kháng nấm có trong cao TK

STT Độ dịch chuyển

hóa học (ppm)

Dạng đỉnh

Hằng số ghép (Hz)

Số proton

Vị trí proton

STT Độ dịch chuyển hóa học (ppm)

Dạng đỉnh

Hằng số ghép (Hz)

Số proton

Vị trí proton

Bảng 3: Dịch chuyển hóa học trong phổ 13 C NMR của chất kháng nấm có trong cao TK

OH

OH

3

4 5

6

1' 2' 3'

Hình 5 Phổ khối của hợp chất kháng nấm trong cao TK 2-hydroxy chavicol

Qua phân lập và xác định hoạt chất kháng

nấm có trong cao TK, các dữ liệu phổ khối (hình

5), 1H NMR và 13C NMR của hoạt chất kháng

nấm trong cao TK, với độ dịch chuyển hóa học ở

bảng 2 và bảng 3, cho thấy cấu trúc hóa học của

chất kháng nấm trong cao TK phù hợp với cấu

trúc của 2-hydroxychavicol với công thức

nguyên C9H10O2, MW là 150 (7) Kết quả này phù

hợp với các nghiên cứu trước đây về hoạt chất

cho tác động kháng nấm – kháng khuẩn có trong

cao chiết từ lá Trầu không ở một số nước Châu Á

như Ấn Độ (2), Mã lai (4), …

KẾT LUẬN

Lá trầu không đã được sử dụng nhiều trong

y học cổ truyền Việt Nam từ xưa đến nay nhưng

vẫn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống

Các kết quả thu được này có thể được ứng dụng trong kiểm nghiệm nguyên liệu và các sản phẩm chiết xuất từ lá Trầu không

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(2012), “Evaluation of the In vitro antioxidant, Anti-Enteropathogenic and Anticancer Efficacy of Natural and Synthetic Hydroxychavicol”, Int J Med Res.,1(5): 250-254

ethnobotany, phytochemistry, pharmacological profile and profiling by new hyphenated technique DART-MS (Direct Analysis in Real Time Mass Spectrometry)”, Journal of Pharmacy Research, 4(9): 2991-2997

và tác động kháng Candida spp của tinh dầu và cao chiết từ

lá Trầu không Việt Nam”, Tạp chí Dược Học, 410: 27-30

Extract of Piper betle L and its Antibacterial Effect Towards Streptococcus mutans”, American Journal of Biotechnology and Biochemistry 3 (1): 10-15

Trang 5

Piper betle Linn”, The Pharma Research, 01: 110-113

giảm đau của phác đồ BETELVINE (TRẦU KHÔNG) +

SUCRATEGEL (BS) trong điều trị chứng viêm dạ dày mạn

tính nhiễm HP (vị quản thống)”, Y học thực hành, 7(774): 159

http://chemeo.com/cid/33-057-2

Ngày nhận bài báo: 11.12.2012 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 22.12.2013 Ngày bài báo được đăng: 10.03.2014

Ngày đăng: 21/01/2020, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w