Xác định đặc điểm đối tượng được truyền albumin, đánh giá sự phù hợp của y lệnh sử dụng albumin về chỉ định, liều, lượng dùng và chi phí tài chánh cho việc sử dụng albumin trong năm 2007. Nghiên cứu thiết kế hồi cứu mô tả cắt ngang, phân tích tất cả hồ sơ bệnh nhân được truyền albumin từ 1/1/2007 đến 30/12/2007.
Trang 1SỰ PHÙ HỢP CỦA Y LỆNH SỬ DỤNG ALBUMIN TẠI BỆNH VIỆN NHÂN
DÂN GIA ĐỊNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, VIỆT NAM
Tạ Thị Tuyết Mai*, Nguyễn Ngọc Kim Ngân*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Việc lạm dụng sử dụng albumin trong điều trị tạo gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và xã hội Mục tiêu: Xác định đặc điểm đối tượng được truyền albumin, đánh giá sự phù hợp của y lệnh sử dụng
albumin về chỉ định, liều, lượng dùng và chi phí tài chánh cho việc sử dụng albumin trong năm 2007
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế hồi cứu mô tả cắt ngang, phân tích tất cả hồ sơ bệnh nhân được truyền
albumin từ 1/1/2007 đến 30/12/2007 Đánh giá sự phù hợp của y lệnh bằng cách so sánh với tổng kết các guidelines công bố trên thế giới từ năm 2000-2008
Kết quả: Hơn 95% lý do truyền albumin là do hạ albumin máu ở hơn 80% bệnh nhân là bệnh nặng, đây là 1
chỉ định hoàn toàn không phù hợp Hơn 40% chỉ định là tương đối phù hợp với guidelines 1 cách ngẩu nhiên, nhưng lượng albumin truyền phù hợp chỉ chiếm 14,7% vì bác sĩ điều trị không truyền theo phác đồ hướng dẫn Trong năm 2007, có đến 1,63 tỷ đồng đã chi cho việc sử dụng albumin sai về chỉ định cũng như liều lượng dùng
Kết luận: Cần ứng dụng hướng dẫn sử dụng albumin vào việc kiểm duyệt chỉ định truyền albumin, và xây
dựng phác đồ truyền albumin sử dụng ở các khoa điều trị
Từ khóa: Tính hợp lý chỉ định truyền Albumin, việc sử dụng Albumin trong bệnh viện
ABSTRACT
THE APPROPRIATENESS OF HUMAN ALBUMIN USE
IN THE NHÂN DÂN GIA ĐỊNH HOSPITAL OF HỒ CHÍ MINH CITY, VIETNAM
Ta Thi Tuyet Mai, Nguyen Ngoc Kim Ngan
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 6 - 2009: 335 - 343
Background: To overuse human albumin in clinical practice may accounted for an enormous amount of
hospital annual expenditure and a big cost burden of patients
Objectives: To identify who were the subjects of albumin prescriptions in clinical practice Then, we
evaluated the appropriateness of human albumin indications and the expenditure for albumin consumptions in
2007
Method: Descriptive, retrospective study was designed to evaluate the appropriateness of human albumin
prescription, with emphasis on adherence to international guidelines, over one year, from the first January to 31 th
December 2007 Data were gathered from pharmacy and medical records
Result: More than 95% prescriptions aimed at treating hypoalbumin condition in critical ill patients (80%)
That was absolutely inappropriate Forty per cent of albumin prescriptions was given for indications that are only occasionally appropriate, but just only 14.7% the amount of albumin transfusion were classified as appropriate Without clinical practice guidelines, in 2007, hospital wasted 1.63 billion Vietnam dong for wrong using albumin transfusion
Conclusion: Clinical practice guidelines is necessary to promote rational use of human albumin
* Bệnh viện Nhân Dân Gia Định TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: TS Tạ Thị Tuyết Mai ĐT: 0909.726.721 Email: tuyetmai_171@yahoo.com
Trang 2Key words: Albumin Tranfusion, reasonable Indication, Albumin use in hospital
ĐẶT VẤN ĐỀ
Albumin là loại protein tan trong nước, đóng
vai trò quan trọng trong việc kiểm soát áp lực
keo trong thành mạch, vận chuyển các chất
không tan như bilirubin, acid béo, vitamin A, sắt
và một số thuốc Truyền albumin có ảnh hưởng
đến dược động và nồng độ tự do của một số
thuốc và có hiệu quả nâng huyết áp
Albumin được chỉ định dùng trong shock
giảm thể tích, tăng bilirubin máu, báng bụng, hạ
albumin máu tạm thời, phù não, hội chứng thận
hư… Chống chỉ định ở các trường hợp bệnh tim
nặng, thiếu máu mãn, dị ứng albumin
Mặc dù albumin có nhiều lợi thế nhưng rất
đắt, có thể mang nhiều mầm bệnh nguy hiểm
như viêm gan siêu vi, AIDS…
Có nhiều báo cáo trên thế giới về việc lạm
dụng sử dụng albumin dẫn đến tiêu phí một
khối lượng lớn tiền của gia đình bệnh nhân và xã
hội Năm 2003 Tanzi và cộng sự, đánh giá việc
sử dụng albumin ở người lớn và trẻ em tại 53
bệnh viện của Hoa Kỳ, nhận thấy 57,8% ở người
lớn và 52,2% ở trẻ em, có chỉ định truyền
cũng được nhận thấy ở 1 nghiên cứu có 1475
bệnh nhân tại Brazil với chỉ 33,1% chỉ định là
phù hợp(11)
Việc kiểm soát chỉ định truyền albumin,
thông qua hội đồng kiểm duyệt dựa vào
Guidelines, thực hiện tại 2 bệnh viện của Ý đã
giảm mức độ sử dụng albumin từ 10-70% mỗi
năm và tiết kiệm 17.000 đến 200.000 Euro mỗi
năm và không thay đổi thời gian nằm viện, tỷ lệ
tử vong(9)
The University HealthSystem Consortium
(UHC), khối liên minh của 200 trung tâm sức
khoẻ Hoa Kỳ, đã xây dựng guidelines cho việc
Guidelines for practice bổ sung thêm một số chỉ
định sử dụng Albumin trong hội chứng suy hô
hấp cấp người lớn, suy gan thận, hội chứng thận
hư(4,1,7,12) Liều truyền albumin cũng được đề cập
cụ thể trong các guidelines về sản phẩm từ máu(6) và 1 số tổng quan(13,14,10)
Việt nam, hiện vẫn chưa có guidelines hướng dẫn sử dụng albumin Cũng chưa có 1 tổng kết nào về tình hình sử dụng Albumin Vì vậy chúng tôi sẽ tổng hợp các guidelines trên làm tiêu chuẩn đánh giá việc sử dụng albumin tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong khỏang thời gian 1/1/2007 đến 30/12/2007 Từ nghiên cứu này chúng tôi sẽ đề xuất phác đồ sử dụng Albumin tại bệnh viện
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đặc điểm đối tượng thường được truyền albumin
Đánh giá tính hợp lý của y lệnh sử dụng albumin về
- Chỉ định
- Liều dùng
- Lượng dùng
- Chi phí tài chánh cho việc sử dụng albumin trong năm 2007
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu mô tả cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện nhân dân Gia Định từ 1/1/2007 đến 30/12/2007 và được truyền albumin
Kỹ thuật chọn mẫu
Xin danh sách khoa, lượng albumin sử dụng tại khoa dược từ 1/1/2007 đến 30/12/2007
Tìm tên bệnh nhân được truyền albumin tại khoa bằng cách lục sổ lảnh thuốc và sổ xuất nhập viện
Tìm mã số bệnh nhân tại phòng kế hoạch tổng hợp
Xin mượn hồ sơ tại tổ quản lý hồ sơ Kiểm tra hồ sơ để tìm ra bệnh nhân có truyền albumin
Trang 3Khuyết điểm
Nhiều trường hợp đúng tên, đúng số hồ sơ
nhưng không có truyền albumin
Nhiều trường hợp có tên nhưng không truy
được số nhập viện nên không tìm được hồ sơ
Cỡ mẫu
Thu thập được 181 hồ sơ có sử dụng
albumin Tổng lượng albumin truyền trong 181
hồ sơ chỉ chiếm 43% tổng lượng albumin xuất tại
khoa dược từ 1/1/2007 đến 30/12/2007 hay chúng
tôi chỉ thu thập được 43% dữ liệu
Phương pháp thu thập số liệu
Cách thu thập
Lập bảng thu thập số liệu và nhập số liệu của
từng hồ sơ
Các biến số thu thập
Tình trạng bênh lý: bệnh lý, thời gian nằm
viện, tử vong
Tình trạng dinh dưỡng: lympho đếm,
albumin máu
Chỉ định, liều truyền albumin
Lý do truyền albumin: Vì tất cả hồ sơ đều
không nêu lý do truyền albumin nên chúng tôi
có các quy định sau
khi có kết quả xét nghiệm albumin máu
- Bệnh giai đoạn cuối: Không có xét nghiệm
albumin máu hay albumin máu >35g/l, được chỉ
định truyền albumin khi bệnh nhân có triệu
chứng suy đa cơ quan, trụy mạch tiên lượng tử
vong
- Phù ngoại biên nặng: Không có xét nghiệm
albumin máu hay albumin máu >35g/l, được chỉ
định truyền albumin với nhận xét phù ngoại
biên nặng
- Xơ gan: Ít nhất có kết quả siêu âm là xơ gan,
ngoài ra có thể có báng bụng, sao mạch, suy tế
bào gan
Các tiêu chuẩn đánh giá
Chỉ định truyền albumin phù hợp
NGOẠI KHOA
- Cắt gan (2,12): Cắt >40% khối lượng gan và phù tiến triển sau truyền điện giải
pulmonary shunting và chống chỉ định dùng cao phân tử
- Ghép gan thận (2,12) : Khi albumin/máu < 25g/l, áp suất bờ mao mạch phổi < 12 mm Hg, Hct >30%
ml/giờ, ngay từ giờ thứ 8-12 sau bỏng nếu thể tích dịch cần bù được đánh giá > 6ml/kg/% diện tích da bỏng Truyền trong vòng 24 giờ và ngưng 24-48 giờ: Bỏng >30% diện tích da, điện giải bù >4 lít trong vòng 18-26 giờ, truyền albumin 5% 0,3-0,5 ml/kg/% diện tích da bỏng, trong 24 giờ và ngưng 24-72 giờ: Nếu áp keo thấp mặc dù nuôi dưỡng đầy đủ, truyền albumin 5% 15 ml/giờ, trong vòng 24-72 giờ
NỘI KHOA
giải trong vòng 2 giờ vẫn không cải thiện huyết động và chống chỉ định dùng cao phân tử Liều người lớn 25g, trẻ em 1,25-2,5g/kg, loại albumin 5%
- Sốc không mất máu (2,12,14): Có tình trạng phù phổi hay phù ngoại biên, truyền 4 lít điện giải vẫn không cải thiện huyết động và chống chỉ định dùng cao phân tử Cẩn thận ở bệnh nhân có tình trạng sốc nhiễm khuẩn Liều người lớn 25g, trẻ em 1,25-2,5g/kg, loại albumin 5%
- Nhồi máu não(8): Phù não và Hct > 30%, truyền loại 20-25%
- Xơ gan: Rút dịch báng: tiết chế 2g muối/ngày, lợi tiểu thất bại và dịch báng cần rút
>5lít Liều 8-10g/lít dịch báng, loại albumin 25%.(12,1).Viêm phúc mạc do vi khuẩn nguyên phát (bạch cầu đa nhân ≥ 250/ml): Liều 1,5g/kg/6 giờ ngày phát hiện và 1g/kg vào ngày thứ 3, tổng liều 2,5g/kg, loại 25% (12,1).
Trang 4Truyền albumin 1g/ kg đến khi chức năng
thận về bình thường và truyền thêm Ornipressin
2 IU/giờ
Truyền albumin cho đến khi CVP (áp lực
tỉnh mạch trung ương) đạt 12 mm Hg, uống
midodrine và tiêm dưới da Octreotide 3 lần mỗi
ngày
Truyền albumin cho đến khi CVP (áp lực
tỉnh mạch trung ương) > 4 mm Hg, có thể truyền
thêm albumin để duy trì CVP Sau đó truyền
liên tục noradrenalin 0,5mg/giờ, tăng liều
noradrenalin 0,5mg/giờ mỗi 4 giờ cho đến khi
huyết áp tâm thu tăng thêm 10 mmHg và nước
tiểu > 50ml/giờ
nặng hoặc phù phổi và lợi tiểu thất bại: truyền
1g/kg albumin 20% ngay sau khi truyền
1-3mg/lkg/liều (2,12,7).
Giảm thể tích: sau 2 lần truyền NaCl 0,9%
15-20 ml/kg/15-20-30 phút thất bại truyền 0,5-1g/kg
- Hội chứng ức chế hô hấp ở người lớn
protein máu <50g/l
Truyền 25g albumin mỗi 30 phút và lập lại
mỗi 8 giờ trong 3 ngày liên tiếp, phối hợp với lợi
tiểu(10)
- Can thiệp dinh dưỡng và hạ albumin/máu
(2,6,13) Albumin huyết thanh < 20 g/l và nuôi ăn
tiêu hoá thất bại với cả peptide chuổi ngắn
- Tăng Bilirubin máu ở sơ sinh(2,14): Xen kẻ
với truyền máu, nhưng không bao giờ được
truyền trước khi truyền máu, 1g/kg albumin
25%
Chỉ định truyền albumin tương đối phù hợp
Lượng truyền
Khi không có liều đặc biệt riêng sẽ áp dụng
công thức(6)
Công thức bù: Lượng albumin cần bù
2,5
Nồng độ albumin mong muốn 30g/l ở
Vì hồ sơ hồi cứu nên không có số liệu về cân nặng, bệnh nhân được xem như có cân nặng là 50kg để tính toán lượng albumin cần truyền
Tình trạng dinh dưỡng
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng “Chỉ
số nguy cơ dinh dưỡng khi phẫu thuật”
NRSI = 10 × Alb (g/dl) + 0,005 × số tế bào lympho (/ ml)
- < 40: Nguy cơ cao hay suy dinh dưỡng nặng
- 40-45: Nguy cơ trung bình hay suy dinh dưỡng trung bình
- > 45: Nguy cơ thấp hay suy dinh dưỡng nhẹ
Xử lý số liệu
Nhập liệu và xử lý số liệu bằng Excel
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đặc điểm bệnh nhân được truyền Albumin
Tuổi trung bình đối tượng nghiên cứu 61,8; nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ (59,7 so với 40,3%) Albumin máu trước truyền là 23,6 g/l (< 25g/l), 97,2% suy dinh dưỡng nặng, 3,8% suy dinh dưỡng trung bình, không có trường hợp nào suy dinh dưỡng nhẹ và không suy dinh dưỡng Thời gian nằm viện trung bình là 20,3 ngày (Bảng 1)
Bảng 1 Đặc điểm bệnh nhân được truyền albumin
Đặ c ñ i ể m Mean ±±±± SD, n
(%)
N =181
Gi ới
Albumin máu tr ướ c truy ề n (g/l) 23,6 ± 5,0* Tình
tr ng
Ch ỉ s ố nguy c ơ dinh d ưỡ ng (Nutrition risk: NR)
29,1 ± 6,3
Trang 5Đặ c đ i ể m Mean ±±±± SD, n
(%)
Suy dinh d ưỡ ng n ặ ng (NR < 40) 172 (97,2)
Suy dinh d ưỡ ng v ừ a (NR 40-45) 7 (3,8)
dinh
d ưỡ n
g
Suy dinh d ưỡ ng nh ẹ (NR > 45) 0 (0,0)
L ượ ng albumin truy ề n (g) 78,7 ± 62,0
T c độ truy ề n (g/gi ờ ) 13,4 ± 3,9
Đ úng 73 (40,3)
T ỷ l ệ b ệ nh nhân cĩ ch ỉ đị nh truy ề n
albumin (so v ớ i guidelines) Sai 108 (59,7)
Đặ c đ i ể m Mean ±±±± SD, n
(%)
Th ờ i gian n ằ m vi ệ n (ngày) 20,3 ± 19,1
* Albumin chỉ được làm ở 177 bệnh nhân
Năm mươi phần trăm lượng albumin truyền được thực hiện tại 2 khoa nặng là Hồi sức ngoại
và Hồi sức nội, 30% lượng albumin được truyền
ở khoa nội, ngoại tiêu hĩa (Biểu đồ 1B)
B
0.1 0.8
25.1
17.4
1.6 0.1
20.6
1.6 4.1 1.2 3.7 23.7
0.1
0
10
20
30
40
Beänh
lyù sơ
sinh
Thận
nha
ântạo
Hoài s
ức n
goại
Hoài s ức n ội
Ng
ïi tha
àn kin h
Ng
ïi t
âu ho ùa
Ng
ïi tổn
g hơ ïp
Nhi t ổng
hơïp
Noäi t
âu ho ùa
Noäi t
im m h
Noäi t
haàn kinh
Noäi t
át tha än
Noäi h
ô ha áp
Khoa
Biểu đồ 1: A: Phân phối chi phí thuốc nội trú năm 2007 Mức chi phí của Albumin truyền (1,91 tỷ) trên
tổng số tiền thuốc nội trú năm 2007 (48,3 tỷ), chiếm 4% tổng chi phí, bằng 1/10 kháng sinh và 1/5 dịch truyền B: Phân bố sử dụng albumin ở các khoa lâm sàng
Bốn khoa cĩ mức sử dụng Albumin cao nhất
là hồi sức chống độc, hồi sức ngoại, nội và ngoại
tiêu hĩa, chiếm 86,8% tổng lượng Albumin sử
dụng
A
48 38 28 61
10 3
40
1
40 30
0 20 40 60 80 100
Nhiễm
trùn
g
Hoâ ha
áp
Noäi ti ết Tim m
ạch Tieâu
ho ùa Gan Maät Tuïy
Tie
iệu
Thần
kinh
Chấn th
ng Khác
Cơ quan thương tổn
B
18.8
30.9 22.1 13.8
9.9 4.4
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0
Số hệ thống cơ quan thương tổn
Trang 6Biểu đồ 2: A: Tỷ lệ các loại bệnh lý ở các bệnh
nhân được truyền albumin B: Sự phân bố về tỷ lệ
số hệ cơ quan thương tổn, Hơn 80% bệnh nhân có
biểu hiện bệnh từ 2 hệ cơ quan trở lên
Đây là các bệnh nhân nặng với hơn 80%
bệnh nhân có thương tổn hơn 2 hệ cơ quan (Biểu
đồ 2B)
Ở bệnh nhân xơ gan albumin máu giảm do
giảm tổng hợp, thời gian xuất hiện vài tuần đến
phần làm tăng tốc độ dị hóa đạm, Albumin máu
cũng sẽ giảm 10 – 15g/l trong vòng 3-7 ngày ở
bệnh nhân nặng (stress, chấn thương hoặc
nhiễm khuẩn) do tình trạng thoát mạch, giảm
Ở 181 bệnh nhân được truyền albumin có sự
phối hợp của tình trạng giảm albumin mãn; với
gần 40% trường hợp xơ gan (Biểu đồ 3) và với
hơn 90% suy dinh dưỡng nặng (Bảng 1); và giảm
albumin cấp do bệnh nặng, với 80% bệnh nhân
tổn thương hơn 2 hệ cơ quan (Biểu đồ 2B)
Ở người khỏe albumin đóng 80% vai trò tạo
áp lực keo, nhưng ở bệnh nhân nặng albumin
chỉ đóng 17%, do albumin bị thoát ra khoảng
gian mạch, tình trạng hạ albumin ở bệnh nhân
nặng chỉ được cải thiện khi bệnh chính ổn định,
Như vậy việc truyền albumin chỉ dựa vào triệu
chứng giảm albumin máu đặc biệt ở bệnh nhân
nặng là hoàn toàn sai lầm (Biểu đồ 3)
0.6
56.4
39.2
0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
Xơ gan không
hạ Alb
Xơ gan có hạ
Alb
Hạ Albumin Bệnh giai đoạn
cuối Phù ngoại biên Không nêu lý do
Lý do truyền
Biểu đồ 3: Lý do truyền albumin
95,6% lý do truyền là hạ albumin, 56,4% hạ albumin đơn thuần, 39,2% hạ albumin kèm xơ gan
1,7% không nêu lý do vì không có xét nghiệm albumin máu hoặc albumin máu > 35g/l
và không tìm được các lý do để giải thích như
hội chứng thận hư, xơ gan
Tính hợp lý của y lệnh truyền albumin
Chỉ định
Có 10% trường hợp chỉ định phù hợp với guidelines, 30,3% trường hợp chỉ định phù hợp
ở mức tương đối (Bảng 2)
10% trường hợp chỉ định phù hợp là cắt gan (0,6%), rút dịch báng > 5 lít (1,1%), viêm phúc mạc nguyên phát (6,1%), phù phổi trong hội chứng thận hư (2,2%) (Bảng 2)
30,3% trường hợp chỉ định phù hợp ở mức tương đối gồm 4,4 % bệnh nhân có hội chứng gan thận được truyền albumin nhưng không phối hợp với điều trị vận mạch, cũng như không theo 1 trong 3 phác đồ nào của guidelines Còn lại 25,9% bệnh nhân có albumin máu < 20g/l, không được can thiệp nuôi dưỡng bằng thức ăn
có nguồn gốc đạm thủy phân, cũng như không
có nhận xét gì về vấn đề hấp thu ở đường tiêu hóa trước khi quyết định truyền albumin(Bảng 2)
Bảng 2: Các chỉ định truyền albumin phù hợp với
Guidelines
Tình tr ạ ng b ệ nh lý N (%) Li ề u albumin (g)
N=181 Guidelines Truy ề n
NGO Ạ I KHOA
0
Rút d ị ch báng 2(1,1) 81 ± 1,4 190 ± 70,7 Viêm phúc m ạ c nguyên
phát
Trang 7H ộ i ch ứ ng gan th ậ n 8(4,4)* 50 47,5± 28,2
- Phù kháng tr ị l ợ i ti ể u,
phù ph ổ i
- Gi ả m th ể tích 0
distress
syndrome)
0
sinh
0
* Không truyền albumin phối hợp với vận mạch
Chỉ đạt điều kiện Albumin/ máu < 20g/l, tất
cả bệnh nhân không được can thiệp nuôi dưỡng
bằng sữa có nguồn gốc đạm thủy phân trước khi
truyền albumin
Hầu hết y lệnh truyền albumin đều không
nêu lý do, thường được chỉ định ngay sau khi có
kết quả albumin máu < 35g/l, chúng tôi đánh giá
tính hợp lý bằng cách tự xem xét bệnh nền và xử
trí bệnh nhân trong hồ sơ, Tỷ lệ 40,3% phù hợp
này có khả năng là ngẩu nhiên phù hợp với
guidelines Điều này cũng phù hợp với nghiên
albumin phù hợp 1 cách ngẩu nhiên ở bệnh viện
Padova của nước Ý
Liều truyền
Tất cả bệnh nhân được truyền albumin với
cùng liều 10-20g/ngày, liên tục hoặc ngắt quảng
Ngắn nhất là 1 ngày và dài nhất là 15 ngày (số
liệu không trình bày), không có tính toán liều và
không theo 1 phác đồ nào trong guidelines
Trừ chỉ định viêm phúc mạc nguyên phát
và hội chứng gan thận có lượng albumin
truyền thấp hơn guidelines, 90±72,2 so với 125
và 47,5±28,2 so với 50, các chỉ định khác có
lượng albumin truyền cao hơn gấp 2-3 lần so
với guidelines (Bảng 2) Tỷ lệ tử vong ở nhóm
bệnh nhân hội chứng gan thận cao, 62,5% (số
liệu không trình bày) có thể đây là lý do làm
giá trị trung bình lượng albumin truyền thấp
hơn hướng dẫn, Theo guidelines, tổng lượng
albumin truyền cho 1 bệnh nhân nặng 50kg, viêm phúc mạc nguyên phát là 125g(Bảng 2), cần truyền khoảng 7 chai albumin 20%, có thể vấn đề kinh tế là nguyên nhân làm giá trị trung bình lượng albumin truyền thấp hơn hướng dẫn
Tốc độ truyền
Tốc độ truyền trung bình là 13,4 ± 3,9 g/giờ (Bảng 1), 1 chai albumin 20% 100ml, truyền trong khoảng 1,5 – 2 giờ (< 4 giờ) là phù hợp với hướng dẫn(16)
Lượng albumin truyền
Tuy 40,3% tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định tương đối phù hợp với guidelines (Bảng 2), nhưng chỉ
có 14,7% lượng albumin truyền là đúng theo guidelines, 15,6% truyền thừa liều do không thực hiện phác đồ điều trị (do chưa có), 69,8% là truyền hoàn toàn sai về chỉ định (Biểu đồ 4A) Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Martelli với kết quả của việc kiểm soát chỉ định truyền albumin, thông qua hội đồng kiểm duyệt dựa vào Guidelines, thực hiện tại 2 bệnh viện của Ý đã giảm mức độ sử dụng albumin từ 10-70% mỗi năm và tiết kiệm 17,000 đến 200,000 Euro mỗi năm và không thay đổi thời gian nằm viện, tỷ lệ tử vong(9)
Chi phí tài chánh cho việc sử dụng albumin trong năm 2007
Mức chi cho việc sử dụng albumin trong bệnh viện là 1,91 tỷ chỉ chiếm 4% tổng số tiền thuốc nội trú của bệnh viện, bằng 1/10 kháng sinh và 1/5 dịch truyền (Biểu đồ 1A) Thế nhưng trong 1,91 tỷ đã chi, thực sự phù hợp có 0,28 tỷ đồng hay 280 triệu đồng, có đến 1,63 tỷ đồng không cần chi Bằng việc lập hội đồng kiểm duyệt dựa trên guidelines bệnh viện đã có thể tiết kiệm được 1,33 tỷ đồng do các bác sĩ cho y lệnh sai và với việc xây dựng phác đồ truyền albumin theo từng chỉ định, bệnh viện đã lại có thể tiết kiệm được 0,3 tỷ đồng do điều trị sai (Biều đồ 4B)
Trang 815.6 69.8
14.7
0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
hướng dẫn
Truyền đúng
Chỉ định truyền Albumin
B
0.28
1.33
0.30
0.0 0.5 1.0 1.5
Chỉ định sai Truyền thừa so
hướng dẫn
Truyền đúng
Chỉ định truyền Albumin
Biểu đồ 4 A Tỷ lệ phân bố về ý nghĩa sử dụng của lượng albumin truyền trong năm 2007 khi so với
hướng dẫn Chỉ có 14.7% tổng lượng albumin được truyền tương đối đúng B Phân bố 1,91 tỷ sử dụng cho
y lệnh truyền albumin Chỉ có 0,28 tỷ hay 280 triệu đồng là sử dụng đúng về chỉ định và liều dùng Có đến 1,63 tỷ sử dụng không cần thiết, trong đó chỉ định hoàn toàn không phù hợp là 1,33 tỷ và 0,3 tỷ là truyền quá liều cần thiết
KẾT LUẬN
Hơn 95% lý do truyền albumin là do hạ albumin máu ở hơn 80% bệnh nhân là bệnh nặng, đây là 1 chỉ định hoàn toàn không phù hợp
Hơn 40% chỉ định là tương đối phù hợp với guidelines 1 cách ngẩu nhiên, nhưng lượng albumin truyền phù hợp chỉ chiếm 14,7% vì bác sĩ điều trị không truyền theo phác đồ hướng dẫn
Trong năm 2007, có đến 1,63 tỷ đồng đã chi cho việc sử dụng albumin sai về chỉ định cũng như liều lượng dùng Vì vậy việc ứng dụng hướng dẫn sử dụng albumin vào việc kiểm duyệt chỉ định truyền albumin, và xây dựng phác đồ truyền albumin sử dụng ở các khoa điều trị sẽ giúp bệnh nhân dành thêm khoản tiền để nuôi dưỡng và điều trị đặc hiệu bệnh chính giúp thực sự cải thiện tình trạng giảm albumin máu, bệnh viện tiết kiệm 1 khoản tiền lớn để bù đáp cho bội chi và khoản tiền này có thể sử dụng để trang bị thêm phương tiện chẩn đoán và điều trị trong điều kiện bệnh viện đang còn thiếu thốn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 1998-2008 National Guideline Clearinghouse, Management of adult patients with ascites due to cirrhosis, American Association for the Study of Liver Diseases Web site, www,aasld,org
2 Aaron Cook, (2001), Albumin Use to Be Examined, Current Topics from the Drug Information Center, 31, 1, 1-4,
3 Blunt MC, Nicholson JP, Park GR,(1998), Serum albumin and colloid oncotic pressure in survivors and nonsurvivors of prolonged critical illness, Anaesthesia, 53, 755–61
4 Dartfort and Gravesham NHS, (2008), Transfusion Policy-Section 27, Guidelines for the use of human Albumin Solution (HAS)
5 Favarettiv C, Selle A, Marcolongo, A, Orsini, (1995), The appropriateness of human albumin use in the hospital of Padova, Italy, Annu Meet Int Soc Technol Assess Health Care Int Soc Technol Assess Health Care Meet, 11, Abstract No, 164
6 Guidelines for usage of blood products (2000), Shimoyama, 4-5
7 Indian Pediatric Nephrology Group, Indian Academy Of Pediatrics, (2008), Management of Steroid Sensitive Nephrotic Syndrome: Revised Guidelines, Indian Pediatrics, 45, 203-214
8 Margarson M, Soni N (1998), Serum albumin: touchstone or totem ?Anaesthesia, 53, 789–803
9. Martelli A, ; Strada P, ; Cagliani I,; Brambilla G, (2003), Guidelines for the clinical use of albumin: Comparison of use in two Italian
hospitals and a third hospital without guidelines, Current Therapeutic Research, 64, 9, 676-684
10 Martin GS et al, (2005) A randomized, controlled trail of furosemide with or without albumin in hypoproteinemic patients with acute lung injury, Crit, Care Med, 33: 1681-1687
11 Matos G, C, de, Rozenfeld S,(2005), Evaluation of human albumin use in a Brazilian hospital,Cadernos de Saúde Pública, 21, 4, 1224-1233
12 Medical University Of South Carolina, Guidelines for albumin use in adults
13 Mendez CM, McClain CJ, Marsano LS, (2005) Albumin Therapy in Clinical Practice, Nutrition in Clinical Practice 20: 314-320
14 Octapharma AB, Prescribing information for albumin (human) 25%, (2008)
Trang 915 Sungurtekin H, Sungurtekin U, Balci C, Zencir M, Erdem E, (2004), The influence of nutritional status on complications after major intraabdominal surgery, J Am Coll Nutr, Jun; 22(2): 227-22
16 Talecris Biotherapeutics, INC, Research Triangle Park, NC 27709 USA, Albumin (human) 25%, USP, (2005)
17 Tanzi M,, Gardner M,, Megellas M,, Lucio S,, Restino M, (2003) Evaluation of the appropriate use of albumin in adult and pediatric patients, Am, J, Health Syst, Pharm, 60, 1330_1335
18 Uhing M, (2004), The albumin controversy, Clin Perinatol;31:475–488