1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Làm thế nào để giảm tử vong và tái nhập viện ở bệnh nhân suy tim

30 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng nêu lên cần chẩn đoán và điều trị tối ưu hóa theo các khuyến cáo cập nhật mới nhất và xem xét kỷ các mục tiêu có thể ngăn ngừa tái nhập viện. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung bài giảng.

Trang 1

Làm thế nào để giảm tử vong và tái

nhập viện ở bệnh nhân suy tim

How to Reduce Readmissions and Improving

Mortality/Morbidity in Patients with Heart Failure

PGS TS BS TRẦN VĂN HUY FACC FESC

Phó Chủ Tịch Phân Hội Tăng Huyết Áp Việt Nam PCT Hội TMMT Chủ Tịch Hội Tim Mạch Khánh Hòa

Giảng Viên ĐH Buôn Mê Thuột Giảng Viên Thỉnh Giảng Đại Học YD Huế, Đại Học Tây Nguyên

Trang 6

Cần chẩn đoán và điều trị tối ưu hóa theo các khuyến cáo cập nhật mới nhất

Trang 7

Đánh Giá Ban Đầu Suy Tim

• Các xem xét chính:

– Xác định nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy suy tim nhập viện và tái nhập viện

– Lập kế hoạch chiến lược điều trị:

• Suy tim giảm EF (HFrEF): điều trị theo chứng cứ

• Suy tim EF bảo tồn (HFpEF): điều trị theo nguyên nhân triệu chứng, huyết động…

Trang 10

Treatment of HFrEF Stage C and D

Yancy, et al ACC/AHA/HFSA 2017 Heart Failure Focused Update

Trang 11

Pharmacological Treatment for Stage C HF

In patients with chronic symptomatic

HFrEF NYHA class II or III who tolerate

an ACE inhibitor or ARB, replacement by

an ARNI is recommended to further reduce morbidity and mortality

NEW : New clinical trial data necessitated this recommendation

Yancy, et al ACC/AHA/HFSA 2017 Heart Failure Focused Update

Trang 12

LCZ696 (n=4187)

Enalapril (n=4212)

Hazard Ratio (95% CI)

P Value

Primary

endpoint

914 (21.8%)

1117 (26.5%)

0.80 (0.73-0.87) 0.0000002

Cardiovascular

death

558 (13.3%)

693 (16.5%)

0.80 (0.71-0.89) 0.00004

Hospitalization

for heart failure

537 (12.8%)

658 (15.6%)

0.79 (0.71- 0.89) 0.00004

Endpoint and Its Components

McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004

Trang 13

PARADIGM-HF: All-cause death and all-cause death or hospitalization

for any reason was reduced with sacubitril/valsartan

CI, confidence interval; HR, hazard ratio

McMurray et al N Engl J Med 2014;371:993–1004; Packer et al Circulation 2015;131:54–61

enalapril

 12.6% with sacubitril/valsartan vs

enalapril

HR 0.84 (95% CI: 0.76–0.93)

p=0.0009

All-cause death or hospitalization

Trang 14

HR = 0.77 (0.67–0.89) P=0.001 HR= 0.60 (0.38-0.94)

P = 0.027

Trang 15

Fewer HFrEF patients on sacubitril/valsartan were treated in the

emergency department for worsening of heart failure and discharged without hospitalization

CI, confidence interval; HFrEF, heart failure with reduced ejection fraction; HR, hazard Packer et al Circulation 2015;131:54–61

Notes

Number of emergency department visits

1

Sacubitril/valsartan (N=4,187) Enalapril (N=4,212)

Total number of patients visiting the emergency department once and multiple times

n=102 n=150

Trang 18

Pharmacological Treatment for Stage C HFpEF:

Yancy, et Al 2017 ACC/AHA/HFSA Heart Failure Focused Update

Trang 20

Important Comorbidities in HF

2017 Heart Failure Focused Update

Trang 22

Important Comorbidities in HF

Yancy, et Al 2017 ACC/AHA/HFSA Heart Failure Focused Update

Trang 23

Ten Most Common Co-Occurring Chronic Conditions Among Medicare Beneficiaries With Heart Failure (N=4,947,918), 2011

Yancy, CW et al Circulation 2013;128:000–000

Trang 24

Xem xét kỷ các mục tiêu có thể

ngăn ngừa tái nhập viện

Trang 26

Xuất viện (Hospital Discharge)

Thành lập hệ thống xác định điều trị GDMT đối với bệnh nhân suy tim xuất viện sớm và

Trước khi xuất viện, kế hoạch lần khám đầu tiên sau khi xuất viện và những lần tiếp theo

phải được tiến hành như sau:

a) Sự khởi đầu của GDMT nếu chưa làm hoặc chống chỉ định

b) Nguyên nhân suy tim, các rào cản và các hạn chế;

c) Đánh giá tình trạng thể dịch huyết áp với liệu pháp điều trị suy tim;

d)Tối ưu hóa điều trị suy tim mạn bằng thuốc uống;

e) Chức năng thận và điện giải;

f) Phòng chống các bệnh đông mắc;

g) Giáo dục suy tim, tự chăm sóc, các kế hoạch cấp cứu , sự tuân thủ và

h) Biện pháp chăm sóc tạm thời khi cần thiết

Khuyến cáo chương trình quản lý ST đa yếu tố đối với bệnh nhân nguy cơ cao tái nhập viện I B Sau xuất viện cần tái khám trong vòng 7-14 ngày và hoặc điện thoại theo dõi trong vòng 3

Dùng các dụng cụ dự báo nguy cơ LS và hoặc các biomarkers để xác định bệnh nhân nguy

Yancy, CW et al Circulation 2013;128:000–000

Trang 28

• Theo dõi sát sau khi xuất viện (7 ngày)

• Giới thiệu đến chương trình quản lý suy tim: ST nguy cơ cao

• Xem xét can thiệp tạm thời khi cần thiết

• Hệ thống việc tiếp cận chăm sóc toàn diện (theo chương

trình khuyến cáo suy tim GWTG-HF)

Trang 29

Photo: Huy Tran

Trang 30

CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÍ ĐẠI BiỂU

HẸN GẶP LẠI TẠI

Ngày đăng: 21/01/2020, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w