1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét kết quả điều trị bảo tồn không mổ vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Quân y 103

7 121 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 334,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm nhận xét về chỉ định, kỹ thuật hỗ trợ và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn không mổ vỡ lách trong CTBK tại Bệnh viện Quân y 103. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

128

NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN KHÔNG MỔ VỠ LÁCH

DO CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Đỗ Sơn Hà*; Đỗ Sơn Hải*; Đặng Việt Dũng*

Nguyễn Văn Lĩnh**; Nguyễn Quang Nam**

TÓM TẮT

Tại Khoa Ngọai bụng (BM2) Bệnh viện Quân y 103 từ 01 - 2010 đến 07 - 2013 đã điều trị

bảo tồn không mổ cho 74 bệnh nhân (BN) tổn thương lách do chấn thương bụng kín (CTBK),

trong quá trình nghiên cứu có 12 BN (16,2%) phải chuyển phẫu thuật Tỷ lệ điều tị bảo tồn

không mổ vỡ lách chấn thương thành công 83,8%, trong đó tổn thương lách độ I có tỷ lệ thành

công 100%; độ II: 94,1%; độ III: 83,3% và độ IV: 14,3% Nhóm 43 BN điều trị bảo tồn đơn thuần

có tỷ lệ thành công 74,4%, tỷ lệ này ở nhóm 31 BN điều trị bảo tồn có dẫn lưu dịch máu ổ bụng

là 96,8% Đây là kỹ thuật an toàn, thành công cao và ít biến chứng

* Từ khóa: Chấn thương bụng kín; Điều trị bảo tồn; Vỡ lách

ASSESSMENT OF RESULTs OF NON-OPERATIVE

MANAGEMENT FOR BLUNT SPLENIC TRAUMA

AT 103 HOSPITAL SUMMARY

From 01 - 2010 to 07 - 2013 in Department of Abdominal Sugery (BM2) at 103 Hospital, 74

cases of blunt splenic trauma were treated by non-operative In the course of research, 12

patients (16.2%) had not to be transferred to surgery The successful rate of non-operative

management for blunt splenic trauma was 83.8%, stage I: 100%, stage II: 94.1%, stage III: 83%

and stage IV: 14.3% The successful rate of 43 cases who were only treated by non-operative

was 74.4% The successful rate of 31 cases were treated by non-operative and abdominal

blood fluid drain was 96.8% This technique is safe, high success and low complication

* Key words: Blunt splenic trauma; Non-operative management; Splenic trauma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương lách (CTL) là một cấp

cứu ngoại khoa thường gặp do CTBK

chiếm 20 - 30% các trường hợp CTBK Ở

Việt Nam, tỷ lệ tổn thương lách do tai nạn

giao thông từ 61,5 - 68,6% [1, 2, 3]

Trong nhiều thập niên trước đây người

ta cho rằng phẫu thuật cắt lách là phẫu thuật lựa chọn điều trị tổn thương lách do chấn thương Trong những năm gần đây, quan niệm này đã thay đổi nhiều, chỉ định điều trị bảo tồn lách do chấn thương

* Bệnh viện Quân y 103

** Quân khu 5

Người phản hồi (Corresponding): Đỗ Sơn Hà (dosonhai.pr@gmail.com)

Ngày nhận bài: 22/11/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 16/01/2014

Ngày bài báo được đăng: 18/02/2014

Trang 2

129

ngày càng được áp dụng rộng rãi, do hiểu

biết tường tận về giải phẫu và chức năng

của lách, đặc biệt là chức năng chống

nhiễm khuẩn và miễn dịch Hiện nay, nhờ

các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như

siêu âm và chụp cắt lớp vi tính, kết hợp

với thăm khám lâm sàng người ta đã

chẩn đoán được tính chất, mức độ, hình

thái tổn thương cũng như mức độ mất

máu do vỡ lách chấn thương Nhờ đó

góp phần định hướng và lựa chọn

phương pháp điều trị phù hợp

Hiện nay ở Việt Nam, điều trị bảo tồn

lách (ĐTBTL) không mổ đã được một số

bệnh viện lớn áp dụng [2, 3] Tại Bệnh

viện Quân y 103, trong vài năm gần đây,

chúng tôi đã thực hiện phương pháp này

cùng với sự hỗ trợ của kỹ thuật chọc dẫn

lưu ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu âm

Nghiên cứu này thực hiện nhằm: Nhận

xét về chỉ định, kỹ thuật hỗ trợ và đánh

giá kết quả điều trị bảo tồn không mổ vỡ

lách trong CTBK tại Bệnh viện Quân y 103

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

74 BN vỡ lách do CTBK, có chảy máu

trong ổ bụng, được điều trị bảo tồn không

mổ và các trường hợp điều trị bảo tồn

thất bại phải chuyển phẫu thuật tại Khoa

Ngoại bụng (BM2), Bệnh viện Quân y 103

từ tháng 01 - 2010 đến 07 - 2013

* Tiêu chuẩn chẩn đoán vỡ lách:

Có cơ chế chấn thương, các triệu

chứng lâm sàng và cận lâm sàng vỡ lách,

có hội chứng chảu máu trong và chọc rò

dẫn lưu ổ bụng ra máu không đông, có

huyết động ổn định hoặc có sốc mất máu

chỉ ở mức độ nhẹ

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, không đối chứng, hồi cứu kết hợp với tiến cứu

* Chỉ định điều trị bảo tồn: 24 giờ đầu

từ khi vào viện: khám lâm sàng tổng thể, ghi nhận dấu hiệu sinh tồn, nếu huyết động ổn định, chỉ định điều trị bảo tồn + hồi sức tích cực

* Chỉ định chuyển mổ mở khi:

Nếu BN có huyết động không ổn định hoặc có biểu hiện sốc mất máu (mạch

> 110 lần/phút; huyết áp [HA] tối đa:

< 90 mmHg) hoặc khi giảm tốc độ truyền dịch, HA tụt và mạch nhanh trở lại hoặc khi đã truyền đến 2.000 ml dịch mà huyết động không ổn định thì truyền máu, truyền đến 2 đơn vị (500 ml) mà huyết động vẫn không ổn định chuyển mổ, vừa hồi sức vừa mổ để cầm máu

Đánh giá mức độ vỡ lách: phân thành

5 độ: từ độ I đến độ V, tương ứng với độ nặng tăng dần của Hiệp hội Chấn thương Hoa Kỳ (1994)

* Chỉ định chọc dò, dẫn lưu máu trong

ổ bụng:

- Theo dõi lượng máu mất, tính chất dịch máu và tốc độ máu chảy qua dẫn lưu

- Theo dõi lâm sàng, kết quả xét nghiệm máu có huyết động ổn định và chẩn đoán xác định trên phim chụp cắt lớp vi tính là vỡ lách độ I, II, III, có máu trong ổ bụng

- Nhận xét số lượng dịch máu qua dẫn lưu: trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, tổng 6 giờ đầu; trong 12 giờ, tổng trong

24 giờ, các ngày tiếp theo (ngày thứ 2, thứ 3, thứ tư…) và ngày cuối cùng khi rút dẫn lưu

Trang 3

130

- Nhận xét chỉ định và kết quả điều trị

bảo tồn vỡ lách không mổ: diễn biến lâm

sàng, huyết động với thái độ điều trị mức

độ tổn thương và chỉ định điều trị

* Phương pháp xử lý số liệu: theo thuật

toán thống kê với phần mềm SPSS 18.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VÀ BÀN LUẬN

1 Tình trạng chung của BN

* Phân loại theo giới, tuổi và nguyên

nhân vỡ lách chấn thương:

Theo kết quả thống kê cho thấy: vỡ

lách gặp ở nam nhiều hơn nữ: 55/19

(74,3% so với 25,7%) Chủ yếu gặp ở lứa

tuối 19 - 30 (44,6%), tuổi trung bình 31,46

± 15,26, đây là độ tuổi lao động, hoạt

động thể chất nhiều nên hay găp chấn

thương

Bảng 1: Liên quan giữa nguyên nhân

và kết quả điều trị

NGUYÊN

NHÂN

BẢO TỒN

THÀNH CÔNG

CHUYỂN PHẪU THUẬT

CỘNG

Tai nạn giao

thông

Tai nạn sinh

hoạt

Tai nạn lao

động

Tai nạn thể

thao

Vỡ lách do tai nạn giao thông cao

nhất (50%), phù hợp với tình trạng tai

nạn giao thông hiện nay Đa số do

người trẻ điều khiển phương tiện giao

thông, không làm chủ tốc độ, dùng chất

kích thích khi tham gia giao thông Tất

cả BN vỡ lách do tai nạn lao động và tai nạn thể thao đều điều trị bảo tồn thành công, nhưng vỡ lách do tai nạn sinh hoạt và tai nạn giao thông phải chuyển phẫu thuật có tỷ lệ tương ứng là 25% và 13,5%, do bị chấn thương nặng, cơ chế chấn thương mạnh, phức tạp gây nên

* Tổn thương phối hợp:

Không có tổn thương kết hợp, chỉ tổn thương lách đơn thuần: 64 BN (86,5%); chấn thương ngực: 5 BN (6,8%); chấn thương hàm mặt: 2 BN (2,7%); chấn thương gan: 1 BN (1,4%); chấn thương thận: 2 BN (2,7%) 64 BN (86,5%) chỉ tổn thương lách đơn thuần, các tổn thương phối hợp như chấn thương ngực, gan, thận, hàm mặt đều không có chỉ định phẫu thuật

2 Liên quan tình trạng huyết động

và chỉ định điều trị

Bảng 2: Diễn biến huyết động và quá

trình điều trị

DIỄN BIẾN HUYẾT ĐỘNG

CHUYỂN PHẪU THUẬT

BẢO TỒN THÀNH CÔNG

Huyết động không ổn định

0,001 305

Mạch nhanh, huyết áp tụt

Huyết động

ổn định

63 BN (85,1%) có huyết động ổn định, những BN này có kết quả ĐTBTL thành công 96,8% Tuy nhiên, 3 BN (4,1%) có huyết động không ổn định, trong đó

Trang 4

131

66,7% BN phải chuyển phẫu thuật trong

quá trình điều trị; 8 BN (10,8%) có biểu

hiện sốc mặc dù đã được truyền 2.000 ml

dịch và truyền hơn 2 đơn vị máu, nhưng

tình trạng sốc mất máu không cải thiện,

đều phải chuyển phẫu thuật, phù hợp với

nhận định của nhiều tác giả [1, 2, 4]: tình

trạng huyết động được coi là yếu tố quan

trọng nhất, quyết độ thái độ điều trị phẫu thuật hay bảo tồn lách chấn thương cũng như chấn thương tạng đặc nói chung

3 Đánh giá kết quả điều trị

* Liên quan giữa kết quả điều trị và diễn biến vỡ lách:

Bảng 3:

BIẾN CHỨNG VỠ LÁCH

DO CTBK

BẢO TỒN ĐƠN THUẦN

BẢO TỒN CÓ DẪN LƯU Ổ

Trong quá trình điều trị, 83,8% BN

không có biến chứng, 16,2% BN có biến

chứng Trong nhóm ĐTBTL đơn thuần:

11/43 BN (25,6%) có biến chứng và đều

phải phẫu thuật Ngược lại, trong số

những BN được chọc dẫn lưu ổ bụng, 1

BN (3,2%) phải chuyển phẫu thuật chủ

động do quá trình theo dõi dịch dẫn lưu,

xác định máu vẫn tiếp tục chảy, đã mổ khâu cầm máu cực lách Theo nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước:

tỷ lệ tai biến, biến chứng trong điều trị bảo tồn từ 11,4 - 30,1% [3, 4, 5] Từ kết quả trên cho thấy chọc dẫn lưu ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu âm là kỹ thuật an toàn, ít biến chứng

* Liên quan mức độ tổn thương lách với diễn biến vỡ lách:

Bảng 4:

BIẾN CHỨNG VỠ

LÁCH DO CTBK

IV

TỔNG

SỐ BN

Trang 5

69

Mức độ tổn thương lách càng nặng, tai

biến biến chứng càng nhiều trong 2 nhóm

điều trị (bảo tồn đơn thuần và bảo tồn

có dẫn lưu ổ bụng) Với tổn thương lách

độ I: 100% BN được điều trị bảo tồn đơn

thuần thành công, đối với tổn thương lách

độ II, tỷ lệ thất bại của 2 nhóm tương

đương (6,3% và 5,3%) và tỷ lệ thành

công là 94,1% Tổn thương lách độ III có

tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công chung

83,3%, thất bại của nhóm bảo tồn đơn

thuần là 30,8%, trong khi nhóm có dẫn

lưu ổ bụng, tỷ lệ thành công 100% Với

tổn thương độ IV, tỷ lệ thành công chung

của điều trị bảo tồn chỉ 14,3%, điều trị bảo

tồn đơn thuần thất bại 100% Tuy nhiên,

1 BN tổn thương lách độ IV được điều trị

bảo tồn với dẫn lưu máu ổ bụng thành công Kết quả điều trị tổn thương lách từ

độ I đến độ III của chúng tôi có tỷ lệ thành công cao hơn một số tác giả nước ngoài, tuy nhiên với tổn thương lách độ IV, tỷ lệ thất bại là 85,7% [4, 5] Mặc dù số lượng

BN còn khiêm tốn, chưa thể khẳng định chắc chắn tính ưu việt trong hỗ trợ điều tri bảo tồn vỡ lách chấn thương bằng kỹ thuật chọc rò và dẫn lưu ổ bụng, nhưng với kết quả đạt được đã mở ra một hướng mới mở rộng chỉ định điều trị bảo tồn lách chấn thương bằng kỹ thuật dẫn lưu máu ổ bụng, giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng lâm sàng

* Liên quan giữa kỹ thuật và kết quả điều trị:

Bảng 5:

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU

TRỊ

Nhóm BN điều trị đơn thuần có tỷ lệ

thất bại cao hơn nhóm BN điều trị bảo tồn

có dẫn lưu ổ bụng với OR = 11,7

Thời gian đỡ đau trung bình của nhóm không chọc hút dịch 34,5 ± 16,63 giờ, tương ứng nhóm được chọc hút dịch (8,1

± 12,76 giờ) Thời gian hết đau bụng tương ứng ở 2 nhóm là: 101,25 ± 24,16

Trang 6

133

giờ so với 60,07 ± 20,63 giờ Thời gian

hết chướng bụng, tương ứng 2 nhóm là

36,00 ± 16,18 giờ và 21,71 ± 8,16 giờ

Các triệu chứng đỡ đau bụng, hết đau

bụng và hết chứng bụng đều khác biệt có

ý nghĩa thống kê (p < 0,05) về thời gian

giữa 2 nhóm Do đó, điều trị bảo tồn lách

vỡ chấn thương có chọc dẫn lưu máu ổ

bụng giúp cải thiện đáng kể các triệu

chứng lâm sàng so với nhóm điều trị bảo

tồn không chọc dẫn lưu ổ bụng

KẾT LUẬN

Tại Khoa Ngoại bụng, Bệnh viện Quân

y 03 từ 01 - 2010 đến 07 - 2013 đã điều

trị bảo tồn không mổ vỡ lách do CTBK

cho 74 BN, chúng tôi đưa ra những nhận

xét sau:

- Chỉ định điều trị bảo tồn không mổ vỡ

lách chấn thương: huyết động ổn định,

đây là yếu tố quyết định điều trị bảo tồn

Với tổn thương lách độ I, II, III, tổn

thương lách đơn thuần hoặc có tổn

thương tạng khác trong ổ bụng mức độ

nhẹ không phải phẫu thuật; Khi dẫn lưu

dịch máu trong ổ bụng giảm dần trong 6

giờ đầu và không có tình trạng chảy máu

tiếp diễn

- Điều trị bảo tồn không mổ vỡ lách

chấn thương có chọc dẫn lưu dịch máu

trong ổ bụng dưới hướng dẫn của siêu

âm giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng

lâm sàng so với nhóm không được dẫn

lưu (p < 0,05) Đây là kỹ thuật an toàn,

thành công cao và ít biến chứng

- Điều trị bảo tồn không mổ vỡ lách chấn thương có tỷ lệ thành công 83,8%, trong đó, tổn thương lách độ I có tỷ lệ thành công 100%, độ II: 94,1%, độ III: 83,3% và độ IV là 14,3%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Văn Đáng Nghiên cứu chỉ định và

kết quả điều trị bảo tồn CTL do CTBK tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương Luận án Tiến sỹ Y học Học viện Quân y 2010

2 Trần Bình Giang Nghiên cứu phẫu

thuật bảo tồn điều trị vỡ lách chấn thương tại Bệnh viện Việt Đức Luận án Tiến sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội 2001

3 Nguyễn Đức Tiến Điều trị bảo tồn không

mổ vỡ lách do chấn thương tại Bệnh viện Việt Đức Y học Việt Nam 2011, tháng 9, số 1

4 Beuran M, Gheju I, Venter MD

Non-operative, management for splenic trauma Journal of Medicine and Life 2012, Vol 5, Issue 1, January - March, pp.47-58

5 Salamone D S, Ernest E.M, Gregorio T

Non-operative management of live rad spleen traumatic injuries: A giant with clay feet World Journal of Emergency Surgery 2012

Trang 7

134

Ngày đăng: 21/01/2020, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w