1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn của bài thuốc “hạ áp-01” trên động vật thực nghiệm

9 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm nghiên cứu tính an toàn của bài thuốc “Hạ áp-01” trên thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu là xác định độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt trắng dòng Swiss theo phương pháp Litchfield – Wilcoxon và xác định độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng dòng Wistar theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN

CỦA BÀI THUỐC “HẠ ÁP-01” TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

Huỳnh Thanh Ân*; Nguyễn Hoàng Ngân**; Trần Quốc Bảo***

TÓM TẮT

Mục tiêu: nghiên cứu tính an toàn của bài thuốc “Hạ áp-01” trên thực nghiệm Phương pháp nghiên cứu: xác định độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt trắng dòng Swiss theo phương

pháp Litchfield – Wilcoxon và xác định độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng dòng Wistar

theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam Kết quả: chưa tìm thấy LD50 của bài thuốc “Hạ áp-01” theo

đường uống trên chuột nhắt trắng với mức liều cao nhất có thể cho chuột uống trong 24 giờ là 216,0g/kg thể trọng Với liều 34,72 g/kg/24 giờ và liều 104,16 g/kg/24 giờ cho chuột cống trắng uống liên tục trong 60 ngày, thuốc không ảnh hưởng lên trọng lượng cơ thể và điện tim; không gây thay đổi có ý nghĩa thống kê các chỉ số huyết học, chỉ tiêu sinh hóa; không gây biến đổi mô

bệnh học gan, lách, thận Kết luận: bài thuốc “Hạ áp-01” không gây độc tính cấp và độc tính

bán trường diễn trên động vật thực nghiệm

* Từ khóa: Hạ áp-01; Độc tính cấp; Độc tính bán trường diễn; Tăng huyết áp; Động vật thực nghiệm

Studying the Acute Toxicity and Semi-chronic Toxicity of Herbal Medicines “Ha ap-01” on Experimental Animals

Summary

Objectives: To study the safety of herbal medicines “Ha ap-01” on experimental animal Subjects and methods: The oral acute toxicity was evaluated on Swiss mice by the Litchfield - Wilcoxon’s method, and the semi-chronic toxicity was evaluated on Wistar rats followed Viet Nam Health Ministry regulation Results: With the highest dose that mice could drink in 24 hours (216.0 g/kg bw), LD 50 of “Ha ap-01” was not identified With the doses of 34.72 g/kg and 104.16 g/kg/per day for 60 consecutive days drinking, “Ha ap-01” did not effect on body weight and ECG of rats; did not cause any statistically significant changes in hematologies, blood chemistry indexes; did not cause any changes in histology of liver, spleen, kidney of experimental rats Conclusion: Herbal medicines “Ha ap-01” did not cause acute toxicity and semi-chronic toxicity on experimental animals

* Key words: Ha ap-01; Acute toxicity; Semi-chronic toxicity; Hypertension; Experimental animal

* ViÖn Y häc Cæ truyÒn TP Hå ChÝ Minh

** Học viện Quân y

*** Bệnh viện Quân y 175

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Hoàng Ngân (nguyenhoangngan@yahoo.com.vn) Ngày nhận bài: 05/12/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 02/12/2016

Ngày bài báo được đăng: 16/01/2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là căn bệnh nguy

hiểm có xu hướng ngày càng tăng Y học

Cổ truyền có nhiều vị thuốc, nhiều bài

thuốc hay điều trị THA có hiệu quả và tính

an toàn cao Việc nghiên cứu một cách

khoa học, có hệ thống các bài thuốc này

là cần thiết và đúng đắn trong công tác

phát triển và hiện đại hóa Y học Cổ truyền

Bài thuốc “Hạ áp-01” gồm 14 vị thuốc

đông dược, do Viện Y Dược học Dân tộc

Thành phố Hồ Chí Minh phát triển và đưa

vào nghiên cứu đánh giá tính an toàn và

tác dụng điều trị bệnh THA Vì vậy, chúng

tôi tiến hành đề tài này nhằm: Nghiên cứu

độc tính cấp và độc tính bán trường diễn

của dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” trên

động vật thực nghiệm

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

* Thuốc nghiên cứu: bài thuốc “Hạ áp-01”

Công thức bài thuốc “Hạ áp-01”: Thạch

quyết minh (Concha Haliotidis) 20 g, Thiên

ma (Rhizoma Gastrodiae) 15 g, Chi tử

(Fructus Gardeniae) 12 g, Bạch thược

(Radix Paconiae alba) 25 g, Hoàng kỳ

(Radix Astragali) 20 g, Ích mẫu thảo

(Fructus Leonuri) 20 g, Ngưu tất (Radix

Achyranthis bidentatae) 15 g, Trạch tả

(Rhizoma Alismatis) 20 g, Viễn chí (Radix

Polygalae) 10 g, Đan sâm (Radix Salviae

militiorrhizae) 20 g, Trần bì (Pericarpium

Citri Reticulatae) 10 g, Bán hạ chế (Rhizoma

Pinelliae) 10 g, Hồng hoa (Flos Carthami)

10 g, Ngũ vị tử (Fructus Schisandrae

chinenis) 10 g

Thuốc được chiết xuất tại Khoa Dược,

Viện Y Dược học Dân tộc Thành phố Hồ

Chí Minh thành dạng dịch chiết theo tỷ lệ

1 - 1 (1 ml cao chứa 1 g dược liệu) Trong nghiên cứu thực nghiệm: dịch chiết thuốc

“Hạ áp-01” được cô quay chân không đến

độ đậm đặc nhất có thể cho chuột uống được bằng kim đầu tù chuyên dụng Cao đặc này cùng các dung dịch thuốc pha loãng

ở những nồng độ khác nhau dùng cho chuột uống nhằm đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn trên động vật thực nghiệm

* Động vật nghiên cứu:

Chuột nhắt trắng dòng Swiss, 40 con, cân nặng 18 - 22 g Chuột cống trắng dòng Wistar, 24 con, cân nặng 160 - 180 g Động vật do Ban Cung cấp Động vật thí nghiệm, Học viện Quân y cung cấp, nuôi trong phòng nuôi động vật thí nghiệm

1 tuần trước khi nghiên cứu bằng thức ăn chuẩn dành cho động vật nghiên cứu, nước sạch uống tự do

* Dụng cụ máy móc:

Máy xét nghiệm sinh hoá tự động Chemix 180 (Hãng Sysmex); máy xét nghiệm huyết học tự động XE2100 (Hãng Sysmex); máy điện tim Fukuda FX 7102 (Fukuda, Nhật Bản); cân phân tích 10-4, model CP224S (Sartorius, Đức)

2 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu độc tính cấp:

Nghiên cứu độc tính cấp của thuốc

“Hạ áp-01” trên chuột nhắt trắng bằng đường uống theo phương pháp Litchfield - Wilcoxon [2] và hướng dẫn của Tổ chức

Y tế Thế giới [5], quy chế đánh giá tính an toàn và hiệu lực thuốc cổ truyền của Bộ

Y tế [1]

Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ăn 16 giờ, nước uống tự do Sau 16 giờ, chia ngẫu nhiên chuột thành 05 lô, mỗi lô

08 con Các lô thử cho uống thuốc với

Trang 3

thể tích 0,2 ml/10 g/lần, 3 lần/24 giờ, mỗi

lần cách nhau 3 giờ Mức liều uống ở mỗi

lô tăng dần: 72,0 g/kg; 108,0 g/kg; 129/6

g/kg; 162,0 g/kg; 216,0 g/kg thể trọng

Theo dõi tình trạng chung của chuột và

số lượng chuột chết ở mỗi lô trong 72 giờ

sau khi chuột uống thuốc lần cuối Tìm

liều cao nhất không gây chết chuột (0%),

liều thấp nhất gây chết chuột hoàn toàn

(100%) và các liều trung gian Từ đó xây

dựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50

của thuốc thử (nếu có) Tiếp tục theo dõi

tình trạng chung của chuột (hoạt động,

ăn uống, bài tiết…) ở mỗi lô cho đến hết

7 ngày sau uống thuốc

Tiến hành phẫu tích quan sát tình trạng

các tạng ngay sau khi chuột chết (nếu có)

để xác định nguyên nhân gây độc

* Nghiên cứu độc tính bán trường diễn:

Theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam

[1], hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới

[5] về đánh giá tính an toàn và hiệu lực

của thuốc Y học Cổ truyền

Chia ngẫu nhiên 24 chuột cống trắng

thành 3 lô, mỗi lô 08 con

- Lô chứng: uống nước

- Lô trị 1: uống thuốc “Hạ áp-01” liều

34,72 g dược liệu/kg/ngày (tương đương

liều trên người)

- Lô trị 2: uống thuốc “Hạ áp-01” liều

104,16 g dược liệu/kg/ngày (gấp 03 lần

liều trên người)

Cho chuột uống hàng ngày, trong 60

ngày bằng kim đầu tù chuyên dụng

Theo dõi các chỉ tiêu vào trước lúc

uống thuốc, sau 30 ngày và 60 ngày uống

thuốc, gồm: tình trạng chung, thể trọng

của chuột; ghi điện tim của chuột ở đạo

trình DII; huyết học (số lượng hồng cầu,

thể tích trung bình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit, số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu); sinh hóa đánh giá chức năng gan ( ALT, AST, bilirubin toàn phần, albumin

và cholesterol toàn phần) và chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh) [3, 4] Sau 60 ngày uống thuốc, mổ chuột để quan sát đại thể toàn bộ các cơ quan Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan, lách, thận của ít nhất 30% số chuột ở mỗi

lô Thực hiện xét nghiệm vi thể tại Bộ môn Khoa Giải phẫu bệnh - Pháp y, Bệnh viện Quân y 103

* Xử lý số liệu:

Theo phương pháp thống kê y sinh học, so sánh bằng Anova test, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Biểu diễn số liệu

dưới dạng ± SD Khác biệt có ý nghĩa

thống kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp

Bảng 1: Độc tính cấp theo đường uống

của bài thuốc “Hạ áp-01” trên chuột nhắt trắng

Lô chuột

Số chuột thí nghiệm

Liều sử dụng tính theo g dược liệu (g/kg trọng lượng cơ thể (TLCT))

Thể tích cho uống

Số chuột sống/chết sau 72 giờ

Lô 1 08 72,0 0,2 ml x 3 lần 8/0

Lô 2 08 108,0 0,2 ml x 3 lần 8/0

Lô 3 08 129,6 0,2 ml x 3 lần 8/0

Lô 4 08 162,0 0,2 ml x 3 lần 8/0

Lô 5 08 216,0 0,2 ml x 3 lần 8/0

Trang 4

Chuột nhắt trắng được uống thuốc thử

với mức liều khác nhau từ liều thấp nhất

72,0 g dược liệu/kg thể trọng đến liều cao

nhất 216,0 g dược liệu/kg thể trọng, 0,2

ml/10 g, 3 lần trong 24 giờ Chuột uống

đến liều tối đa 216,0 g dược liệu/kg thể

trọng có thể dùng bằng đường uống để

đánh giá độc tính cấp của thuốc thử,

nhưng không có chuột nào chết, không

xuất hiện triệu chứng bất thường trong 72

giờ sau uống thuốc lần cuối và trong suốt

7 ngày sau uống thuốc

Kết luận: chưa tìm thấy LD50 của dịch

chiết bài thuốc “Hạ áp-01” theo đường

uống trên chuột nhắt trắng Với mức liều

cao nhất có thể cho chuột uống trong 24

giờ là 216,0 g dược liệu/kg thể trọng

không xuất hiện độc tính cấp

2 Kết quả nghiên cứu độc tính bán trường diễn

* Ảnh hưởng của dịch chiết bài thuốc

“Hạ áp-01” lên tình trạng chung và sự thay đổi thể trọng của chuột cống trắng khi dùng dài ngày:

- Tình trạng chung:

Theo dõi chuột cống trắng hàng ngày

về tình trạng chung gồm hoạt động, ăn uống, tình trạng lông, da, niêm mạc, chất tiết Chuột ở cả lô chứng và lô dùng bài thuốc “Hạ áp-01” đều hoạt động bình thường Lông mượt, da niêm mạc bình thường, ăn uống bình thường, phân thành khuôn

- Sự thay đổi thể trọng và điện tim của chuột:

Bảng 2: Ảnh hưởng của bài thuốc “Hạ áp-01” đối với thể trọng và điện tim chuột

Thời điểm thí nghiệm Lô chứng (1) Lô trị 1 (2) Lô trị 2 (3) p so sánh các lô

Thể trọng (g)

Tần số tim (chu kỳ/phút, X ± SD)

Biên độ (mV, X ± SD)

Trang 5

So sánh giữa các thời điểm sau so với trước thấy thể trọng chuột của cả 3 lô nghiên cứu đều tăng, thay đổi có ý nghĩa thống kê (p< 0,01) So với lô chứng sinh lý, tại tất cả

các thời điểm đo, thể trọng của chuột ở hai lô uống dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01”

không có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) Dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” với

các mức liều và thời gian sử dụng trong nghiên cứu chưa thấy gây thay đổi đến phát triển thể trọng của chuột

So sánh các lô với nhau trong cùng một thời điểm và so sánh trong từng lô giữa các thời điểm thí nghiệm, tần số và biên độ của điện tim chuột không thay đổi có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) Không có sóng bất thường trên điện tim chuột tại các thời điểm

nghiên cứu Như vậy, dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” với các mức liều và thời gian sử

dụng chưa thấy gây thay đổi trên điện tim chuột

* Ảnh hưởng của dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” đối với một số chỉ tiêu huyết học của chuột:

Bảng 3:

Thời điểm thí nghiệm Lô chứng (1) Lô trị 1 (2) Lô trị 2 (3) p so sánh các lô

Hàm lượng huyết sắc tố trong máu chuột (g/dl)

Hematocrit (%)

Thể tích trung bình hồng cầu (fl)

Trang 6

Số lượng bạch cầu (G/l)

Số lượng tiểu cầu (G/l)

So sánh các lô với nhau trong cùng một thời điểm và so sánh trong từng lô giữa các thời điểm thí nghiệm, chỉ số huyết học (số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, hematocrit, thể tích trung bình hồng cầu, số lượng bạch cầu và số lượng tiểu cầu) thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Như vậy, dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” với các mức liều và thời gian sử dụng

chưa gây thay đổi trên các chỉ tiêu huyết học của chuột

* Ảnh hưởng của dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” đối với một số chỉ tiêu sinh hóa: Bảng 4:

Thời điểm thí nghiệm Lô chứng (1) Lô trị 1 (2) Lô trị 2 (3) p so sánh các lô

Hoạt độ AST (UI/l)

Hoạt độ ALT (UI/l)

Albumin huyết tương (g/l)

Trang 7

Cholesterol toàn phần (mmol/l)

Bilirubin toàn phần (µmol/l)

Creatinin (µmol/l)

So sánh các lô với nhau trong cùng một thời điểm và so sánh trong từng lô giữa các thời điểm thí nghiệm, chỉ số sinh hóa máu chuột (AST, ALT, albumin, cholesterol toàn phần, bilirubin toàn phần, creatinin) thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05)

Như vậy, dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” với các mức liều và thời gian sử dụng

không làm thay đổi các chỉ số sinh hóa máu chuột

* Kết quả mô bệnh học tạng của chuột thí nghiệm:

Quan sát đại thể bằng mắt thường và dưới kính lúp có độ phóng đại 25 lần thấy:

màu sắc, hình thái của gan, lách và thận ở hai lô dùng dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01”

không khác so với lô chứng

a b c

Ảnh 1: Hình ảnh đại thể gan, lách, thận chuột lô chứng (a), lô trị 1 (b), lô trị 2 (c)

Trang 8

Ảnh 2: Hình ảnh mô bệnh học gan (G), lách (L), thận (T) chuột ở lô chứng (a),

lô trị 1 (b) và lô trị 2 (c) sau 60 ngày uống thuốc

Các tiêu bản mô bệnh học (HE x 400) đọc tại Bộ môn Khoa Giải phẫu bệnh - Pháp y, Bệnh viện Quân y 103 Kết quả nghiên cứu về mô bệnh học gan, lách, thận chuột cho

thấy dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” dùng đường uống với liều 34,72 g dược liệu/kg

chuột/24 giờ và liều 104,16g dược liệu/kg chuột/24 giờ liên tục trong 60 ngày không

gây tổn thương trên gan, thận, lách của chuột

KẾT LUẬN

- Độc tính cấp: chưa tìm thấy LD50 của

dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01” theo

đường uống trên chuột nhắt trắng Với

mức liều cao nhất có thể cho chuột uống

là 216,0 g dược liệu/kg thể trọng, không

có biểu hiện độc tính cấp, chứng tỏ bài thuốc có tính an toàn cao

- Độc tính bán trường diễn: với liều

34,72 g dược liệu/kg chuột/24 giờ và liều 104,16 g dược liệu/kg chuột/24 giờ, liên tục trong 60 ngày, dịch chiết bài thuốc “Hạ áp-01”

Trang 9

không gây ảnh hưởng lên trọng lượng và

điện tim chuột; không làm thay đổi các chỉ

số huyết học (hồng cầu, huyết sắc tố,

hematocrit, thể tích trung bình hồng cầu,

bạch cầu, tiểu cầu) và sinh hóa máu (AST,

ALT, bilirubin toàn phần, albumin, cholesterol

toàn phần, creatinin), không gây tổn thương

mô bệnh học gan, lách, thận Như vậy,

bài thuốc “Hạ áp-01” an toàn ở các mức

liều và thời gian đã dùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế Quy chế đánh giá tính an toàn

và hiệu lực thuốc cổ truyền Quyết định số

371/BYT-QĐ ngày 12/3/1996 1996

2 Đỗ Trung Đàm Phương pháp xác định

độc tính của thuốc Nhà xuất bản Y học

2014

3 Nguyễn Thế Khánh; Phạm Tử Dương

Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng Nhà xuất bản Y học 2001

4 Vũ Đình Vinh Hướng dẫn sử dụng các

xét nghiệm sinh hoá Nhà xuất bản Y học

2001, tr.115-287

5 World Health Organization Working

group on the safety and efficacy of herbal medicine Report of regional office for the western pacific of the World Health Organization

2000

Ngày đăng: 21/01/2020, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w