1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD trong xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

6 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 646,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết xác định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết và xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD và nguy cơ tái xuất huyết, nguy cơ tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết.

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA MÔ HÌNH TIÊN LƯỢNG DỰA TRÊN ĐIỂM SỐ MELD

TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CẤP

DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA

Võ Phạm Phương Uyên*, Quách Trọng Đức*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành nhằm: (1) xác định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ tử vong trong

6 tuần sau xuất huyết và (2) xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD và nguy cơ tái xuất huyết, nguy cơ tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 68 bệnh nhân xơ gan có xuất

huyết tiêu hóa trên cấp do tăng áp lực tĩnh mạch cửa Bệnh nhân được theo dõi mỗi 2 tuần và ghi nhận kết cục lâm sàng sau 6 tuần

Kết quả: Tỉ lệ tái xuất huyết do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và tử vong trong 6 tuần ở bệnh nhân xơ gan lần

lượt là 13,2% và 25% Điểm MELD với phương trình hồi quy logistic: logit = - 3,005 + 0,138 * MELD giúp tiên đoán nguy cơ tái xuất huyết và logit = - 3,98 + 0,184 * MELD giúp tiên đoán nguy cơ tử vong 3 điểm cắt MELD

là ≤ 10, ≤ 17, ≥ 24 tương ứng nguy cơ tái xuất huyết và tử vong lần lượt là ≤ 10%, ≤ 30% và ≥ 60%

Kết luận: Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD tiên đoán được nguy cơ tái xuất huyết và tử vong ở

bệnh nhân xơ gan có xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng áp lực tĩnh mạch cửa nên có thể áp dụng trên lâm sàng

Từ khóa: Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD, xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng áp lực tĩnh

mạch cửa, tái xuất huyết, tử vong

ABSTRACT

A MELD - BASED MODEL TO PREDICT RISK OF REBLEEDING AND MORTALITY

AMONG PATIENTS WITH ACUTE UPPER VARICEAL BLEEDING

Vo Pham Phuong Uyen, Quach Trong Duc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 3 - 8

Aims: Our goals are: (1) to determine the rebleeding and mortality rates, and (2) to assess the performance of

a MELD - based model to predict risk of rebleeding and mortality up to 6 weeks after variceal bleeding.

Methods: We conducted a prospective cohort study in 68 cirrhotic patients with acute upper variceal

bleeding These patients were directly followed - up every 2 weeks and evaluated outcome after 6 weeks

Results: Rebleeding and mortality rates are 13.2% and 25%, respectively With logistic regression, MELD

is calibrated to predict the six - week rebleeding rate (logit = - 3.005 + 0.138 * MELD) and the six - week mortality rate (logit = - 3.98 + 0.184 * MELD) 3 cut - offs of MELD score (≤ 10, ≤ 17 and 24 or greater) predict approximately 10%, 30% and 60% or greater possibility of rebleeding and mortality

Conclusions: In clinical application, a MELD - based model predicts rebleeding and mortality risk among

cirrhotic patients with acute upper variceal bleeding

Keywords: MELD - based model, acute upper variceal bleeding, rebleeding, mortality

* Bộ Môn Nội - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) trên cấp do tăng

áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC) là biến chứng

thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, gây tái xuất

huyết và tử vong cao (20% và 16%)(1,8) Một số

yếu tố nguy cơ tái xuất huyết và tử vong được y

văn ghi nhận nhưng ít áp dụng trên thực tế vì

mang tính chủ quan như biểu hiện nhiễm trùng,

dấu hiệu XHTH đang diễn tiến trên nội soi(8) Mô

hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD (gồm 3

biến số khách quan: bilirubin, creatinin và INR)

ở bệnh nhân xơ gan có XHTH do vỡ giãn tĩnh

mạch thực quản (TMTQ) của Reverter(8) gần đây

được kiểm chứng tại Tây Ban Nha và Canada

cho thấy nguy cơ tử vong trong 6 tuần ≥ 20% khi

MELD ≥ 19 và ≤ 5% khi MELD ≤ 11 Tại Việt

Nam, hiện chưa có nghiên cứu về giá trị của

điểm MELD trong XHTH trên cấp do TALTMC

Nghiên cứu này được tiến hành với hai mục

tiêu: (1) xác định tỉ lệ tái xuất huyết và tỉ lệ tử

vong trong 6 tuần sau xuất huyết và (2) xác định

mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên

điểm số MELD và nguy cơ tái xuất huyết, nguy

cơ tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Xơ gan: được chẩn đoán dựa vào lâm sàng,

xét nghiệm máu và hình ảnh học

XHTH trên cấp do TALTMC: được chẩn

đoán qua nội soi thực quản dạ dày tá tràng

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu và

thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có ung thư biểu mô tế bào gan

(HCC) giai đoạn D theo tiêu chuẩn Barcelona vì

ở nhóm này, tỉ lệ tử vong trên 60% và nguy cơ

ngừng điều trị cao vì bệnh quá nặng

Bệnh nhân không được làm đầy đủ xét

nghiệm

Mất liên lạc trước ngày thứ 42 (6 tuần)

Phương pháp tiến hành

Chọn lọc bệnh nhân theo tiêu chuẩn nhận bệnh và loại trừ

Ghi nhận các triệu chứng và nguyên nhân xơ gan, biểu hiện và nguyên nhân XHTH, HCC và huyết khối tĩnh mạch cửa (TMC), phân độ Child

- Pugh, tính điểm MELD

Ghi nhận địa chỉ nhà, số điện thoại bệnh nhân, ít nhất hai số điện thoại của người thân chăm sóc trực tiếp bệnh nhân, cho thân nhân số điện thoại để hướng dẫn khi cần thiết

Nhóm nghiên cứu trực tiếp theo dõi quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhân nghiên cứu

Sau khi xuất viện, hẹn bệnh nhân tái khám trực tiếp tại bệnh viện mỗi 2 tuần

Ghi nhận kết cục lâm sàng vào ngày thứ 42 của bệnh:

Tử vong: do bất kỳ nguyên nhân nào trong 6 tuần sau xuất huyết

Tái xuất huyết thỏa 1 trong 3 tiêu chuẩn:

Tử vong chưa bị tái xuất huyết: tử vong trước khi có đợt tái xuất huyết đầu tiên do TALTMC

Tái xuất huyết và tử vong: tái xuất huyết

do TALTMC, sau đó tử vong vì bất kỳ nguyên nhân nào

Tái xuất huyết và còn sống: tái xuất huyết do TALTMC và còn sống

Còn sống và không tái xuất huyết

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu

Phương pháp nghiên cứu

Quản lý dữ liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0

Sử dụng phép đếm tần số, tính trung bình để thực hiện các thống kê mô tả

Tìm mối liên quan giữa biến tái xuất huyết,

tử vong với các biến liên quan bằng phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Trang 3

Thiết lập mô hình tiên lượng dựa trên điểm

số MELD trong tiên lượng nguy cơ tái xuất

huyết và tử vong bằng phân tích hồi quy logistic

KẾT QUẢ

Từ tháng 8/2014 đến tháng 02/2015, có 72

bệnh nhân tại khoa Hồi sức tích cực chống độc

và khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện Nhân Dân Gia

Định thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh Chúng tôi loại

trừ 1 bệnh nhân HCC giai đoạn D, 2 bệnh nhân

không được làm đầy đủ xét nghiệm và 1 bệnh

nhân bị mất theo dõi trước 6 tuần (1,4%) Dân số

cuối cùng là 68 bệnh nhân

Phân bố giới tính: nam / nữ = 3 / 1

Tuổi trung bình: 52,5 ± 1,5

Bảng 1: Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Đặc điểm

Đặc điểm của xơ gan

Do rượu /HBV/ HCV, % 25/ 26,5/ 14,7

Child – Pugh A/ B/ C, % 10,3/ 55,9/ 33,8

Đặc điểm

Đặc điểm của XHTH trên cấp do

TALTMC Huyết động không ổn định 19 (27,9)

Dấu hiệu XHTH đang diễn tiến trên

nội soi

23 (33,8)

Tái xuất huyết do TALTMC trong 6 tuần

Biểu đồ 1: Tỉ lệ tái xuất huyết do TALTMC Bảng 2: Đặc điểm của tái xuất huyết do TALTMC

trong 6 tuần

Đặc điểm của tái xuất huyết Tỉ lệ %

Tái xuất huyết trong 14 ngày đầu 77,8

Số lần tái xuất huyết

1 lần

≥ 2 lần

77,8 22,2

Bảng 3: Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến giữa tái xuất huyết và yếu tố liên quan

Không tái xuất huyết Tái xuất huyết p OR p

Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD:

logit = - 3,005 + 0,138 * MELD, với xác suất tiên

đoán tái xuất huyết: (Biểu đồ 1)

p = 1 / (1 + e – logit)

Kiểm định mức độ phù hợp mô hình

Hosmer - Lemeshow p = 0,391

Tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

Tỉ lệ tử vong là 17/68 = 25%

Nguyên nhân tử vong: XHTH không kiểm

soát được, chiếm 52,9% tử vong chung, 100% tử

vong nội viện và 42,9% tử vong ngoại viện Nguyên nhân không liên quan đến XHTH (47,1%) gồm nhiễm trùng, suy gan, suy hô hấp

và suy kiệt

Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD: logit = -3,98 + 0,184 * MELD, xác suất tiên đoán tử vong (Biểu đồ 4)

p = 1 / (1 + e – logit)

Kiểm định mức độ phù hợp mô hình Hosmer - Lemeshow p = 0,452

Trang 4

Biểu đồ 2: Mối liên quan giữa điểm MELD và tái

xuất huyết

Biểu đồ 3: Thời điểm tử vong

Bảng 4: Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến giữa tử vong và các yếu tố liên quan

Sống sót (n = 51) Tử vong (n = 17) p OR p

Biểu đồ 4: Mối liên quan giữa điểm MELD và tử

vong

Bảng 5: Nguy cơ tái xuất huyết và tử vong tương

ứng với 3 điểm cắt MELD

Điểm MELD Tỉ lệ tái xuất huyết (%) Tỉ lệ tử vong (%)

≤ 10

≤ 17

≥ 24

≤ 16,5

≤ 34,1

≥ 57,6

≤ 10,5

≤ 29,9

≥ 60,7

BÀN LUẬN Tái xuất huyết do TALTMC trong 6 tuần

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị và

dự phòng các thập kỷ qua nhưng tỉ lệ tái xuất huyết do TALTMC trong vòng 6 tuần đầu đến 13,2% là khá cao và đáng được quan tâm Đặc biệt gần 1/4 trường hợp xuất huyết tái phát nhiều lần (có 1 trường hợp xuất huyết đến 3 lần trong 1 tháng và cuối cùng tử vong vì XHTH không kiểm soát được) Có lẽ do chọn những bệnh nhân tái xuất huyết do tất cả nguyên nhân

o quan sát

 đường thẳng hồi quy

o quan sát

 đường thẳng hồi quy

Trang 5

nên tỉ lệ tái xuất huyết trong nghiên cứu nước

ngoài cao hơn nghiên cứu của chúng tôi(1,3,4,5)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nguy cơ tái

xuất huyết tăng dần từ ngày thứ 4 và đạt cao

nhất trong 2 tuần đầu (77,8%) (bảng 2) Số liệu

trên rất quan trọng giúp cho bác sĩ chú ý theo

dõi, phòng ngừa nguy cơ tái xuất huyết, đặc

biệt trong 5 - 7 đầu lúc bệnh nhân nằm viện và

1 tuần sau xuất viện

Tái xuất huyết trong những ngày đầu được

chứng minh có tiên lượng nặng và liên quan chặt

với tử vong(6,9,10) Do đó, để kết quả không bị sai

lệch, tiêu chuẩn tái xuất huyết của chúng tôi gồm

những bệnh nhân tử vong (chưa bị tái xuất

huyết) và những bệnh nhân tái xuất huyết do

TALTMC Phân tích đơn biến cho thấy HCC,

huyết khối TMC, số lượng bạch cầu, phân độ

Child - Pugh và điểm MELD liên quan có ý

nghĩa thống kê với nguy cơ tái xuất huyết Tuy

nhiên, khi phân tích đa biến, chỉ có huyết khối

TMC, điểm MELD và số lượng bạch cầu là

những yếu tố độc lập với nguy cơ tái xuất huyết

do TALTMC trong 6 tuần (bảng 3) Hiện chúng

tôi chưa ghi nhận nghiên cứu trong và ngoài

nước nào về đề tài này để so sánh Các nghiên

cứu nước ngoài về tái xuất huyết do mọi nguyên

nhân trong tuần lễ đầu cũng cho thấy điểm

MELD là yếu tố nguy cơ độc lập cho tiên lượng

tái xuất huyết(2,5,7) Theo phân tích hàm logistic

đơn biến, mô hình tiên lượng dựa trên điểm số

MELD của chúng tôi là logit = - 3,005 + 0,138 *

MELD Dựa vào sự phân bố các điểm trên biểu

đồ 2 về mối liên quan giữa điểm MELD và tái

xuất huyết, mô hình tiên lượng dựa trên điểm số

MELD có thể tiên đoán được nguy cơ tái xuất

huyết (phép kiểm định mức độ phù hợp của mô

hình Hosmer - Lemeshow p = 0,391)

Tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ tử vong

rất cao 25% là dấu hiệu báo động diễn tiến

XHTH do TALTMC vẫn còn nặng và khó lường

trước hậu quả Khi đó sẽ thúc đẩy tình trạng mất

bù của xơ gan và nhiều biến chứng khác như

choáng giảm thể tích, suy gan, suy thận, bệnh

não gan, nhiễm trùng, rối loạn đông máu(9,10) Tỉ

lệ này tương tự kết quả của các nghiên cứu tại Châu Âu và Châu Á, dao động từ 16 - 20%(2,8,10) Nguy cơ tử vong ở bệnh nhân có XHTH do TALTMC cao nhất trong tuần lễ đầu sau xuất huyết (52,9%) XHTH không kiểm soát được là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 52,9% tử vong chung, 100% tử vong nội viện và 42,9% tử vong ngoại viện Hai nguyên nhân không liên quan XHTH thường gặp nhất là nhiễm trùng

và suy gan Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác điều trị ban đầu như hồi sức, cầm máu bằng nội soi và thuốc, kháng sinh dự phòng nhiễm trùng để hạn chế tái xuất huyết

và tử vong

Phân tích đơn biến cho thấy bệnh não gan, huyết khối TMC, natri máu, phân độ Child - Pugh và điểm MELD liên quan có ý nghĩa thống

kê với nguy cơ tử vong (p < 0,05) Khi phân tích

đa biến, chỉ có huyết khối TMC và điểm MELD

là các yếu tố nguy cơ độc lập có ý nghĩa tiên lượng tử vong trong 6 tuần (bảng 4) Trong đó, điểm MELD càng lớn, nguy cơ tử vong càng cao Kết quả từ phân tích đa biến trong các nghiên cứu ngoài nước đều kết luận mối liên quan giữa điểm MELD và tử vong trong 6 tuần có ý nghĩa thống kê (p ≤ 0,001) Theo phân tích hàm logistic đơn biến, mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD của chúng tôi là logit = - 3,98 + 0,184 * MELD Dựa vào sự phân bố các điểm trên biểu

đồ 4 về mối liên quan giữa điểm MELD và tử vong, mô hình tiên lượng dựa trên điểm MELD tiên đoán được nguy cơ tử vong (phép kiểm định mức độ phù hợp của mô hình Hosmer - Lemeshow p = 0,452) Để đơn giản hóa trên lâm sàng, chúng tôi chọn 3 điểm cắt MELD là ≤ 10, ≤

17 và ≥ 24 tương ứng với nguy cơ tái xuất huyết

và tử vong lần lượt là ≤ 10%, ≤ 30% và ≥ 60% (bảng 5) Điều này giúp ích cho các bác sĩ tiên đoán nhanh nguy cơ tử vong trong 6 tuần ngay lúc nhập viện, từ đó có kế hoạch điều trị tích cực toàn diện và phòng ngừa hiệu quả nhằm hạn chế

tử vong

Trang 6

KẾT LUẬN

Tỉ lệ tái xuất huyết do tăng áp lực tĩnh mạch

cửa trong 6 tuần ở bệnh nhân xơ gan là 13,2%

Tỉ lệ tử vong trong 6 tuần ở bệnh nhân xơ gan

là 25% Điểm số MELD là yếu tố nguy cơ độc

lập cho tiên lượng tái xuất huyết do tăng áp lực

tĩnh mạch cửa (OR = 1,18; p = 0,049) và tử vong

(OR = 1,26; p = 0,04) Mô hình tiên lượng dựa

trên điểm số MELD: logit = - 3,005 + 0,138 *

MELD tiên đoán được nguy cơ tái xuất huyết

và logit = - 3,98 + 0,184 * MELD tiên đoán được

nguy cơ tử vong nên có thể áp dụng trên lâm

sàng 3 điểm cắt MELD là ≤ 10, ≤ 17, ≥ 24 tương

ứng nguy cơ tái xuất huyết và tử vong lần lượt

là ≤ 10%, ≤ 30% và ≥ 60%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

mortality after acute variceal hemorrhage based on

Gastroenterology and Hepatology, 7(12): 1347-1354

re-bleeding and mortality after acute variceal haemorrhage in

patients with cirrhosis Gut, 57(6): 814-820

and mortality after acute variceal haemorrhage in patients with cirrhosis Gastroenterology, 3: 317-321

factor for in-hospital mortality in cirrhotic patients with acute variceal hemorrhage Hepatology, 57: 1207-1213

and prevention of variceal bleeding in cirrhosis: A systematic review Gastroenterology, 131(5): 1611-1624

Mortality Among Patients Presenting with Variceal Gastrointestinal Bleeding Saudi Journal of Gastroenterology, 21(1): 43-46

measurements of portal pressure in acute variceal bleeding Gastroenterology, 117: 626-631

Determine Risk of Mortality Among Patients With Acute Variceal Bleeding Gastroenterology, 146: 412-419

Patients with Variceal Bleed Hepatology, 2011: 1-7

survival of patients presenting with acute variceal bleeding Prognostic indicators of short- and long-term mortality Digestive and Liver Disease, 38(12): 899-904

Ngày nhận bài báo: 13/8/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/8/2015 Ngày bài báo được đăng: 02/10/2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w