TÊN ĐÈ TÀI: MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU PHỤ THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHUẨN MCDM - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở TP.HCM 2.. NHIỆM VỤ VÀ NỘI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TP HCM, tháng 6/2019
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA-ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS CHU VIỆT CƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS ĐỖ TIẾN SỸ
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại trường Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia Tp.HCM vào ngày tháng năm 2019 Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sỹ gồm: 1
2
3
4
5 Xác nhận của Chủ Tịch Hội Đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành:
TP HCM, ngày tháng năm 2019
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Bùi Thế Lân Mã sô học viên: 1670616 Ngày, tháng, năm sinh: 07/09/1992 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã ngành: 60.58.03.02
1 TÊN ĐÈ TÀI:
MÔ HÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU PHỤ THI CÔNG NHÀ CAO TẦNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHUẨN (MCDM) - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở TP.HCM
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xác định các tiêu chí lụa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp của Nhà thầu thi công chính (Tổng thầu) trong dự án nhà cao tầng
Xây dụng mô hình lựa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp bằng phuơng pháp kết hợp Fuzzy AHP, Topsis
Áp dụng mô hình Fuzzy AHP, Topsis để lựa chọn trong dự án cụ thể tại Tp.HCM
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/02/2019
TS LÊ ANH TUẤN
Trang 5cô vệ luận văn này sẽ mãi là hành trang quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Tp HCM, ngày 10 thảng 06 năm 2019
Bùi Thế Lân
Trang 6Trong dự án xây dựng nhà cao tầng, khác với Chủ đầu tư chỉ lựa chọn một hoặc một vài nhà thầu chính thì Tổng thầu thi công phải lựa chọn hàng chục cho tới hàng trăm nhà thầu phụ, nhà cung cấp để đáp ứng tiến độ, kỹ thuật, an toàn, chất lượng cho toàn bộ dự
án
Do đó, quá trình lựa chọn có thể được coi là quá trình ra quyết định đa tiêu chuẩn Multicriteria Decision Making (MCDM) Nghiên cứu được thu thập từ các nhà thầu và công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lận cận Phương pháp
áp dụng mô hình là sự kết kết hợp giữa phương pháp định lượng Fuzzy Analytical Hierachy Process (FAHP) và phương pháp lựa chọn TOPSIS (Technique for Order Preference by Similarity to an Ideal Solution)
Kết quả nghiên cứu, chỉ ra rằng các nhân tố thường được xem xét trong quá trình lựa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp là giá, năng lực tổ chức và kinh nghiệm, tiến độ, uy tín, chất lượng, tinh thần hợp tác, dịch vụ Đồng thời, tác giả cũng đề xuất mô hình hỗ trợ quyết định hiệu quả là Fuzzy AHP kết hợp phương pháp lựa chọn Topsis
Trang 7In a high-rise building project, unlike the Investor who only select one or a few main contractors, the General Contractor must select dozens to hundreds of sub-contractors and suppliers to meet the progress., technical, safe, quality for the whole project
Therefore, the selection process can be considered as a multi-standard decision making process for Multicriteria Decision Making (MCDM) The study was collected from contractors and construction companies in Ho Chi Minh City and neighboring provinces The method of applying the model is a combination of Fuzzy Analytical Hierachy Process (FAHP) quantitative method and TOPSIS selection method (Technique for Order Preference by Similarity to an Ideal Solution)
Research results, indicating that factors are often considered in the process of selecting subcontractors, suppliers are price, organizational capacity and experience, progress, prestige, quality, spirit of integration, service, service At the same time, the author also proposed an effective decision support model, Fuzzy AHP, which combines Topsis selection method
Trang 8iv
HVTH: BÙI THÊ LÂN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình với tất cả các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu đuợc trình bày trong luận văn này, tôi cam đoan là hoàn toàn trung thục và chua từng đuợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tp HCM, ngày 10 thảng 06 năm 2019
Bùi Thế Lân
Trang 9LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG BIỂU 3
MỤC LỤC HÌNH ẢNH 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Mục tiêu của đề tài 9
1.3 Gi ới hạn trong phạm vi như sau: 9
1.4
Nghiên cứu đóng góp cho địa phương 10
1.4.1 về mặt thực tiễn: 10
1.4.2 về mặt học thuật: 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 11
2.1 Các quy định chung về lựa chọn nhà thầu: 11
2.2 Khái niệm và định nghĩa 12
2.2.1 Chủ đầu tư: 12
2.2.2 Nhà thầu chính: 12
2.2.3 Nhà thầu phụ: 12
2.2.4 Nhà cung cấp: 12
2.2.5 Khái niệm nhà cao tầng: 12
2.2.6 Đặc điểm nhà cao tầng: 13
2.3 Các phương pháp lựa chọn NTP, NCC 13
2.3.1 Phương pháp lợi ích chung 13
2.3.2 Phương pháp tính điểm 15
2.3.3 Phương pháp ma trận Warkentin 15
2.3.4 pp phân tích bầy cừu (Cluster Analysis -CA) 17
2.3.5 Phương pháp nơron nhân tạo (Artiíicail Neural Network -ANN) 17
2.3.6 Phương pháp Multicriteria Decision Making (MCDM) 18
2.4 Nghiên cứu gần đây 20
2.5 Nội dung phân tích 25
2.5.1 Lý thyết mờ Fuzzy Set Theory 25
2.5.2 Phương pháp AHP 26
2.5.3 Phương pháp phân tích FAHP 28
2.5.4 Phương pháp Topsis 32
Trang 10LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
2.6 Kết luận tổng quát Chương 34
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 35
3.1 ‘ Quy trình thực hiện nghiên cứu 35
3.2 Các tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp 36
3.3 Đề xuất tiêu chuẩn lụa chọn NTP 37
3.4 Đề xuất tiêu chuẩn chọn NTC 37
3.5 Trình bày bảng khảo sát câu hỏi 38
3.5.1 Câu hỏi khảo sát 38
3.5.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 39
3.5.3 Kích thuớc mẫu 40
3.6 Nội dung của Chuơng 40
CHƯƠNG 4: DỮ LỆU VÀ PHÂN TÍCH 41
4.1
Bảng khảo sát câu hỏi 41
4.2 Tổng hợp dữ liệu và phân tích kết quả 41
4.2.1 Tổng hợp dữ liệu 41
4.2.2 Phần thông tin chung 44
4.2.3 Ket quả khảo sát các tiêu chí lụa chọn nhà thầu phụ 53
4.2.4 Kết quả khảo sát chọn lụa NCC 67
4.3 Nội dung chuơng 4 80
CHƯƠNG 5: ÁP DỤNG DỰ ÁN THỰC TẾ 81
5.1 Giới thiệu dụ án 81
5.2 Mô hình lụa chọn NTP, NCC 82
5.3 Lụa chọn nhà thầu phụ 83
5.4 Lựa chọn nhà cung cấp 92
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
6.1 Kết quả nghiên cứu 103
6.2 Kết luận 104
6.3 Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 108
Trang 11HVTH: BÙI THẾ LÂN 3
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 2-1: Các văn bản pháp luật liên quan 11
Bảng 2-2 phuơng pháp lợi ích chung 14
Bảng 2-3: Bảng thống kê các tiêu chí 20
Bảng 2-4: Các biến ngôn ngữ và số mờ tương ứng 31
Bảng 3-1:’ Quy trình thực hiện nghiên cứu 35
Bảng 3-2: Các tiêu chuẩn chọn NTP, NCC 36
Bảng 3-3: Đề xuất tiêu chuẩn lựa chọn NTP 37
Bảng 3-4: Đề xuất tiêu chuẩn chọn lựa NCC 37
Bảng 4-l:Các tiêu chuẩn chọnNCC, NTP 41
Bảng 4-2: Các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp thi công nhà cao tầng 42
Bảng 4-3: Phản hồi việc thu thập thông tin 44
Bảng 4-4: thâm niên trong ngành XD 44
Bảng 4-5: Kết quả người trả lời 46
Bảng 4-6: số năm người kháo sát thi công nhà cao tầng 47
Bảng 4-7: số tầng đã thực hiện 48
Bảng 4-8: Kết quả thống kê gói thầu người trả lời đã tham gia thi công nhà cao tầng49 Bảng 4-9: Sản lượng gói thầu 51
Bản g 4-10: chức vụ của người trả lời khảo sát 52
Bảng 4-11: xếp hạng tiêu chuẩn chọn NTP 53
Bả ng 4-12: Bảng hệ số nhóm Năng lực và kinh nghiệm 55
Bảng 4-13: Bảng hệ số 57 Bảng 4-14: Bảng thang đo 58
Bảng 4-15: Bảng hệ số 61 Bản g 4-16: Bảng hệ số thang đo 61
Bảng 4-17: Bảng hệ số 63 Bảng 4-18: Bảng thang đo 63
Trang 12LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Bảng 4-19: Bảng hệ số 65
Bảng 4-20: Bảng các nhân tố 65
Bảng 4-21: xếp hạng các tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp 67
Bảng 4-22: Bảng hệ số 68
Bảng 4 -23: Bảng thang đo 68
Bảng 4-24: Bảng hệ số 71
B ảng 4-25: Bảng thang đo 71
Bảng 4-26: Bảng hệ số 73
Bảng 4-27: Bảng thang đo 73
Bảng 4-28: Bảng hệ số 76
Bả ng 4 -29: Bảng thang đo 76
Bảng 4-30: Bảng hệ số 77
B ảng 4-31: Bảng thang đo 78
Bảng 5-1: Bảng tổng hợp danh sách 83
Bảng 5-2: Tìm kiếm dữ liệu 85
Bảng 5-‘3: Ma trân so sánh cặp tiêu chuẩn nhà thầu phụ 86
Bảng 5-4: Bảng so sánh tiêu chuẩn 88
Bảng 5-5: Bảng trọng số 89
Bảng 5-6: Bảng ma trận 89
Bảng 5-7: Bảng xếp hạng nhà thầu phụ 92
Bảng 5-8: Các chuyên gia chấm 93
Bảng 5-9: Tìm kiếm dữ liệu 95
Bảng 5-10: Bảng ma trận 97
Bảng 5-11: Bảng so sánh 98
Bảng 5-12: Bảng trọng số 99
Bảng5-13: Bảng ma trận 99
Bảng 5-14: Bảng xếp hạng nhà cung cấp 102
Bảng 6-1: Nhân tố lựa chọn NTP 103
Bảng 6-2: Nhân tố chọn lựa NCC 103
Trang 13LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình l-l:Giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 [1] 8
Hình 1-2: Công trình cao tầng tại TP.HCM số lượng các nhà thầu phụ, nhà cung cấp 9 Hình 2-1: Ví dụ về phương pháp (Nguồn: Lê Thị Thanh Trâm, 2013) [16] 17
Hình 2-2: Mô hình mạng Nơron (Nguyễn Trung Hưng 2008) [17] 18
Hình 2-3: Phân loại các phương pháp MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18] 19
Hình 2-4: Đặc điểm chung của mô hình MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18] 19
Hình 2-5: Các phương pháp MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18] 20
Hình 2-6: số mờ tam giác 29
Hình 2-7: Độ đo khả năng V ( K 31
Hình 2-8: số mờ tưong ứng với các biến ngôn ngữ (Nguồn: Chang, 1996) [27] 32
Hình 2-9: Khoảng cách mục tiêu giữa PIS và NIS [27] 33
Hình 3-1: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 39
Hình 4-1: Thể hiện thống kê thâm niên công tác 45
Hình 4-2: Thể hiện nơi tham gia công tác 47
Hình 4-3: Thể hiện thống kê thời gian thi công 47
Hình 4-4: Thể hiện thống kê số tầng của những người trả lời câu hỏi đã thi công 49
Hình 4-5: Thể hiện thống kê gói thầu thi công của những người trả lời câu hỏi 51
Hình 4-6: Thể hiện thống kê giá trị gói thầu thi công 52
Hình 4-7: Thể hiện vị trí công tác 53
Hình 4-8: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát TI 1 56
Hình 4-9: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T 1.2 56
Hình 4-10: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T1.3 57
Hình 4-11: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T 1.4 57
Hình 4-12: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát Tl ‘5 57
Hình 4-13: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.1 59
Hình 4-14: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.2 59
Hình 4-15: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.3 59
Trang 14LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Hình 4-16: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.4 60
Hình 4-17: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.5 60
Hình 4-18: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T’2.6 60
Hình 4-19: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.1 61
Hình 4-20: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.2 62
Hình 4-21: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.3 62
Hình 4-22: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.4 63
Hình 4-23: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.1 64
Hình 4-24: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.2 64
Hình 4-25: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.3 64
Hình 4-26: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T’ 4.4 65
Hình 4-27: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.1 66
Hình 4-28: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.2 66
Hình 4-29: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.3 67
Hình 4-30: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát Tl.l 69
Hình 4-31: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sátTI 2 70
Hình 4-32: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sátTI 3 70
Hình 4-33: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sátT 1.4 70
Hình 4-34: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T1.5 71
Hình 4-35: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T1.6 71
Hình 4-36: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.1 72
Hình 4-37: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.2 72
Hình 4-38: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.3 73
Hình 4-39: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T2.4 73
Hình 4-40: biến quan sát T3.1 74
Hình 4-41: biến quan sát T3.2 75
Hình 4-42: biến quan sát T3.3 75
Hình 4-43: Biểu đồ thể hiện tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.4 75
Hình 4-44: Biểu đồ thể hiện tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T3.5 76
Trang 15LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Hình 4-45: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.1 76
Hình 4-46: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.2 77
Hình 4-47: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T4.3 77
Hình 4-48: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.1 78
Hình 4-49: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.2 79
Hình 4-50: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.3 79
Hình 4-51: Tần xuất phân phối dữ liệu biến quan sát T5.4 80
Hình 5-1: Phối cảnh dụ án Lucky Palace 81
Hình 5-2: Mô hình lụa chọn nhà thầu phụ phụ nhà, nhà cung cấp 82
Hình 5-3: cấu trúc thức bậc chọn lụa NTP 85
Hình 5-4: cấu trúc thức bậc chọn NCC 95
Trang 16LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Tại Việt Nam, theo báo cáo giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 [1]: “ Chính phủ và
Bộ, ngành đã có các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh giải ngân vốn cho các công trình, dự án xây dựng, theo giá hiện hành ước tính đạt 1.089,3 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 83,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 7,7%; khu vực ngoài Nhà nước 952,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 87,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 53,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 4,9%”
Khu vực ngoài Nhà nước, 87,4%
Hình 1-1: Giá trị sản xuất xây dựng năm 2016 [1]
Chủ đầu tư thi công nhà cao tầng thường dùng hình thức Tổng thầu (TT) thi công để
có được một dự án đúng với ý muon, tốt, chất lượng và tiết kiệm chi phí
Để lựa chọn các nhà cung cấp (NCC), nhà thầu phụ (NTP) phù hợp cần được nhìn nhận trong việc lựa chọn đánh giá Do đó, quá trình lựa chọn ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM) Đã có nhiều nghiên cứu trình bày các mô hình MCDM sử dụng lý thuyết tập
mờ để đánh giá các nhà thầu thi công xây dựng
■ Nhà thầu phụ ■ Nhà cung cấp
Khu vực Nhà nước,
7,7%
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài;
4,9%
■ Khu vực Nhà nước
■ Khu vực ngoài Nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 17LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Hình 1-2: Công trình cao tầng tại TP.HCM số lượng các nhà thầu phụ, nhà cung cẩp
Các nhà thầu phụ là những người thi công trực tiếp, sản phẩm tạo ra trong xây dựng
Để đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, tối ưu chi phí thì nhà thầu chính phải lựa chọn NTP, NCC tối ưu nhất
Vì vậy, Tổng thầu thi công cần có những công cụ nhằm đánh giá năng lực, phân tích
đưa ra những lựa chọn hợp lý, tối ưu Luận văn tốt nghiệp “Mô hình lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp, nhà thầu phụ thi công nhà cao tầng sử dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn” dùng phương pháp Fuzzy AHP,Topsis
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định các tiêu chí lựa chọn và đánh giá nhà thầu phụ, nhà cung cấp của Nhà thầu thi công chính (Tổng thầu) trong công trình nhà cao tầng
Mô hình chọn lựa NTP, NCC bằng phương pháp Fuzzy AHP, Topsis Áp dụng mô hình Fuzzy AHP, Topsis trong dự án cụ thể tại TP HCM
1.3 Giới hạn trong phạm vi như sau:
- Không gian: triển khai ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
- Địa điểm: Các công trình cao tầng tại TP Hồ Chí Minh
- Lỷ luận phân tích: phân tích ý kiến của các người có kinh nghiệm của Tổng thầu
có vốn Tư nhân
1.4 Nghiên cứu đóng góp cho địa phương
1.4.1 về mặt thực tiễn:
Trang 18LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Đề tài nghiên cứu nhằm hiểu rõ các tiêu chí chọn đánh giá NTP, NCC dưới góc
nhìn NTC (Tổng thầu) trong công trình cao tầng từ năm 2012 tới thời điểm hiện
tại
Mô hình đánh giá NTP, NCC cho thi công nhà cao tầng
Mô hình có thể phân tích, đánh giá NTP, NCC phù hợp với qui mô, tiến độ
1.4.2 Về mặt học thuật:
Góp phần hệ thống lại các tiêu chuẩn của Tổng thầu thi công trong chọn lựa các thầu
phụ liên quan Sử dụng mô hình kết hợp hợp Topsis và fuzzy AHP, cho nghiên cứu này,
giúp chúng ta có được cái nhìn tổng quát hơn, kết quả có thể đáng tin cậy hơn
Trang 19LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các quy định chung về lựa chọn nhà thầu:
Bảng 2-1: Các văn bản pháp luật liên quan
2 Căn cứ nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu [2] về lựa chọn nhà thầu
3 Căn cứ nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu [2] về lựa chọn nhà thầu
4 Căn cứ nghị định 53/2017/NĐ-CP [4] quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
5 Căn cứ nghị định 42/2017/NĐ-CP [5] sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
3 Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 công bố Định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
5 Công văn 10254/BTC-ĐT năm 2015 hướng dẫn mức tạm ứng đối với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành
6 Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do
Bộ Xây dựng ban hành
Trang 20LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
2.2 Khái niệm và định nghĩa
2.2.1 Chủ đầu tư:
Theo Luật Xây dựng 2014, điều 3, khoản 9 [9] quy định: ”Chủ đầu tư xây dụng (sau
đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng”
2.2.2 Nhà thầu chính:
Theo Khoản 35, Điều 4, Luật Đấu thầu 2013 [11]: “35 Nhà thầu chính là nhà thầu
chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh”
“35 Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận
thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng”[13]
2.2.4 Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp được định nghĩa đơn giản là một bên (có thể là một tổ chức hoặc cá nhân) cung cấp hàng hóa hay dịch vụ
2.2.5 Khái niệm nhà cao tầng:
Theo định nghĩa nhà cao tầng của ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế:
Ngôi nhà mà chiều cao nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc
sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì gọi là nhà cao tầng
Trang 21HVTH: BÙI THẾ LÂN 13
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ Trên thế
giới, chưa có nước nào đưa ra tiêu chuẩn rõ ràng về nhà cao tầng và siêu cao tầng Hội nhà
cao tầng Thế giới trực thuộc tổ chức UNESCO của Liên Hiệp Quốc năm 1972 dựa vào số
tầng và chiều cao kiến nghị phân chia nhà cao tầng làm 4 loại:
Loại 1:9-16 tầng (cao nhất 50m)
Loại 2: 17-25 tầng (cao nhất 75m)
Loại 3: 26 - 40 tầng (cao nhất 100m)
Loại 4: trên 40 tầng gọi là nhà siêu cao tầng
Các nước tùy theo sự phát triển nhà cao tầng của mình mà điều chỉnh cho thích hợp với
tiêu chuẩn xây dựng để phân loại
Ở Việt Nam, theo tiêu chuẩn 194 - 2006 [15] thì nhà cao tầng là nhà ở và các công trình
công cộng có số tầng lớn hơn 9
2.2.6 Đặc điểm nhà cao tầng:
+ Khối lượng công trình lớn và giá thành cao
+ thời tiết ảnh hưởng lâu dài (mưa)
+ Thao tác thi công trên cao
+ Nhà cao tầng thường đặt trung tâm thành phố
+ Nhà cao tầng sử dụng vật liệu bê tông cốt thép là chủ yếu:
+ Yêu cầu tu sửa thiết bị, chống thấm
+ Nhiều hạng mục
+ Số tầng nhiều, diện công tác lớn
+ Kỹ thuật thi công hoàn thiện công trình
2.3 Các phương pháp lựa chọn NTP, NCC
2.3.1 Phương pháp ỉợi ích chung
Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility) được tiến hành trên bảng đánh giá (cho
điểm theo thang đo giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các tiêu chí xem xét khác
nhau Đây là phương pháp áp dụng phổ biến trong trường hợp chọn NTP, NCC
Trang 22HVTH: BÙI THẾ LÂN 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ Trong đó:
- Các giá trị zy trong cùng 1 hàng phải có cùng đơn vị
- Các đơn vị sử dụng trong các hàm mục tiêu khác nhau và các giá trị trong cùng 1 cột có thể khác đơn vị
Bảng 2-2 phương pháp lợi ích chung
Các bước theo phương pháp lợi ích chung
- Bước 1: Biến đổi Zờ trong mỗi hàng i thành số ốý (không thứ nguyên) theo
Trang 23LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Bài toán min: b;; =
V
- Bước 2: gán trọng số
aj cho mỗi mục tiêu tùy theo độ cấp thiết (chủ quan) của người quyết định
- Bướ c 3: tính giá trị tổng Sị cho mỗi phương án i như sau:
- Bước 4: sự giảm dần của từng phương án của Sị
là số lượng các tiêu chuẩn/ chỉ tiêu (NR-Norm) cần xác định trọng số
- Bảng điểm được tạo nên từ cột thứ 2 đến cột thứ (m+1) tức là có m cột và dòng thứ
2 đến dòng thứ (m+1) tức là có n m dòng của ma trận vuông Cột (m+2)
n
Trang 24HVTH: BÙI THẾ LÂN 16
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ là cột ghi
tổng điểm số đã cho theo dòng Còn dòng (m+2) là dòng phục vụ tính toán Bước 2: Tính điểm,so sánh từng cặp, của ma trân Warkentin
- H* k là điểm được ghi tại cột thứ k, điểm chỉ số của chỉ tiêu NRt với chỉ tiêu
A77? ,
k Lưu ý là chạy t và k dùng đê chỉ thứ tự của dòng và cột (t là cho dòng và k
là cho cột) của bảng điểm chứ không phải của ma trận
- Giá trị tk được từng chuyên gia xác định theo quan diêm của mình (dựa trên kiến thức và kinh nghiệm) về tầm quan trọng dựa trên nguyên tắc so sánh từng cặp đôi và cho điểm như sau:
+ Nếu NR t kém ý nghĩa hơn nhiều so với NR k thì cho H tk = 0
+ Nếu NR t kém ý nghĩa hơn không nhiều so với NR k thì cho H tk = 1
+ Nếu NR t bằng nhau về ý nghĩa so sánh với NR k thì cho H tk = 2
+ Nếu NR t có ý nghĩa hơn không nhiều so với NR k thì cho H tk = 3
+ Nếu NR t có ý nghĩa hơn nhiều so với NR k thì cho H tk = 4
- Các trị số H ik trong bảng điểm phải đảm bảo quy luật sau:
+ Tổng H tk +Hkt=4
+ Bảng diêm tạo nên từ m cột và m dòng nên có m ô Tông của diêm sô trong hai ô đối xứng theo đường chéo (đường chéo từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của bảng điểm) luôn bằng 4 nên tổng đại số của tât cả các ô của bảng diêm phải băng 2 m
t=ì k=ì
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VỆT CƯỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ + Tổng hợp các kết quả cho điểm của các chuyên gia, lấy tri số trung bình của các trọng số chúng ta sẽ thu được kết quả trọng số của từng chỉ tỉêu/tỉêu chuẩn cần đảnh giả
Đước 3: việc triển khai như phương phảp liệt kê và cho điểm khi có trọng sổ
Trang 25HVTH: BÙI THẾ LẲN 17
2.3.4 pp phân tích bầy cừu (Cluster Analysis -CA)
Phương pháp phân tích bầy cừu sử dụng điểm số cảc thuộc tính đề phân loại nhà thầu vào các nhóm - được gọi là “Bầy” Các nhà thầu được xét chung vào một nhóm thì cỏ tính chất tương tự gần giống nhau
Hình 2-1: Vi dụ về phương phảp (Nguồn: Lê Thị Thanh Trâm, 2013) [16]
2.3.5 Phương pháp nơron nhân tạo (Artificail Neural Network -ANN)
Thuật ngữ trí khôn nhân tạo đã được Marvin Minsky phát triển từ năm 1961 Từ sau thập niên 80s trở về sau, nghành nghiên cứu Trí tuệ nhân tạo đã có nhiều bước tiến này vọt, ứng dụng nhiều trong các ngành khoa học cũng như trong lĩnh vực xây dựng
và quản lý xây dựng
Trang 26LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Mạng Nowrron nhân tạo có khả năng mô phỏng và học hỏi mạnh mẽ, mạng nơron không những có thể mô phỏng một hàm số mà nó còn mô phỏng bất cứ hàm mục tiêu nào với số biến nhập và xuất tùy ý Ngoài ra, mạng nơron còn có một số ưu điểm nổi trội khác, đó là khả năng “học”
Hình 2-2: Mô hình mạngNơron (Nguyễn Trung Hưng 2008) [17]
2.3.6 Phương pháp Multicriteria Decision Making (MCDM)
Người ra quyết định thường đối mặt với các vấn đề khó khăn trong việc chọn các NTP Nhiều phương thức dựa trên kinh nghiệm và phán đoán cá nhân trong quá trình tìm kiếm Trước khi chọn NTP thích hợp, phương pháp ra quyết định cần phải được xem xét, kiểm tra tất cả các tiêu chuẩn
MCDM dùng khắc phục giải quyết các bài toán phức tạp bao gồm nhiều tiêu chuẩn với nhiều sự phương án Các tiêu chuẩn định tính thường có đặc điểm mơ hồ, khó phân định chuẩn xác, gây khó khăn cho việc tổng hợp kết quả đánh giá theo các tiêu chuẩn
và việc đưa ra quyết định Phương pháp MCDM sẽ lượng hóa các tiêu chuẩn này, tính toán tổng điểm của các đối tượng đánh giá theo trọng số có được một cơ sở chắc chắn
và chuẩn xác hơn Một số phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay như TOPSIS, AHP, ANP, DEA, PROMETHEE,
Trang 27LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Hình 2-3: Phân loại các phương pháp MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18]
Hình 2-4: Đặc điểm chung của mô hình MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18]
• Lương người ra quycl định
1 Fuzzy Weight Sum| 1 Fuzzy Maximin 1
Trang 28LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Hình 2-5: Các phương pháp MCDM (Nguồn: Lê Quốc Đạt, 2014) [18]
2.4 Nghiên cứu gần đây
Bảng 2-3: Bảng thống kê các tiêu chi
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
2018 Mô hình ra quyết định đa tiêu chí (MCDM)
Nghiên cứu đề xuất nhằm tìm ra các tiêu chí tối ưu nhất có tác động đến quá trình chọn lựa NT phụ sử dụng pp
Trang 29LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
phân tích thống kê bao gồm 55 tiêu chí, chia (7) nhóm: Chi phí; Phẩm chất; Năng lực kỹ thuật; Năng lực quản lý; Sức khỏe &An toàn; Uy tín; và thời gian
2017 Khung đo lường, dựa vào (KPIs)
nghiên cứu này, một hệ thống khung đo lường, (KPIs), phát triển để đo lường năng lực quản lý của các NTP KPI này được phân loại thành ba nhóm chính:
(1) KPI tác động hiệu suất chung
(2) KPI ảnh hưởng đến kinh nghiệm và mối quan
hệ trong quá khứ
(3) KPI ảnh hưởng đến kĩ năng giao tiếp
Sau khi xác định và phân loại KPI, 58 chỉ số
Trang 30LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
Kỹ thuật công
đã được loại bỏ khi xem xét tại Thổ Nhĩ Kỳ Những phát hiện của nghiên cứu này đã được
sử dụng để phát triển khung năng lực quản lý
algorithm
2015 Phương pháp
thuật toán di truyền (GAs)
Nghiên cứu này phân loại thành
hai mục tiêu chính đó là:
1 Các nghiên cứu nhằm xác định các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ và mức
độ quan trọng của chúng
2 Các cách thức luận để lựa chọn NTP
Trang 31LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
multi-2015 Mô hình ra
quyết định đa tiêu chí (MCDM), Kết hợp lý thuyết mờ
Xây dựng một mô hình chọn lựa nhà thầu phụ (CoSMo) CoSMo đã nhận thấy rằng ứng dụng thực tế cao Hơn nữa, nó đưa ra ý tưởng ban đầu về cách các NTP thực hiện quyết
Trang 32LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
Kỹ thuật công
construction projects
định và cho phép nhà thầu chính hiểu được bức tranh
về điểm mạnh và điểm yếu của từng nhà thầu và
từ đó đưa ra quyết định
5 Gul Polat
[23]
Subcontractor selection using the integration oftheAHP and Promethee methods
2014 Tích hợp các
phương pháp AHP và Promethee
Bài viết đề xuất một cách tiếp cận quyết định tích hợp, sử dụng quy trình phân cấp phân tích (AHP)
và tổ chức xếp hạng ưu tiên phương pháp đánh
giá (Promethee) cùng nhau Phương pháp đề xuất được áp dụng cho một vấn
đề chọn NTP
Trang 33LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
evolutionary fuzzy hybrid neural network
2010 Mô hình mạng
lưới thần kinh lai mờ tiến hóa (EFHNN)
Tác giả đã phát triển một mạng lưới thần kinh lai
mờ tiến hóa (EFHNN) để tăng cường hiệu quả của việc đánh giá hiệu suất của nhà thầu phụ EFHNN
đã phát triển kết hợp
Trang 34LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
Kỹ thuật công
mạng thần kinh (NN) và mạng nơ ron bậc cao (HONN) thành mạng thần kinh lai (HNN), hoạt động như một công cụ suy luận chính và hoạt động với các kết nối lớp NN tuyến tính và phi tuyến xen kẽ
Evidence from Singapore
2009 Mô hình phân
tích hồi quy logic đa thức (MNL)
Thiết kế một thí nghiêm kết hợp dựa trên sự lựa chọn để kiểm tra tầm quan trọng tương đối của bốn tiêu chí trong quy trình lựa chọn nhà thầu phụ của các nhà thầu chính từ Singapore: giá cả, trình độ thi công
Trang 35LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
S.E1- Mashaleh
[26]
A Construction Subcontractor Selection Model
2009 Phương pháp
mô hình Phân tích (DEA)
đóng góp mô hình Phân tích bao dữ liệu (DEA) để hướng dẫn các nhà thầu trong quyết định chọn NTP của họ Phương pháp DEA đề
STT Tác giả Tên nghiên cứu
Năm xuất bản
Kỹ thuật công
xuất giải quyết giới hạn liên quan đến các mô hình hiện để đánh giá NTP
2.5 Nội dung phân tích
2.5.1 Lý thyết mờ Fuzzy Set Theory
Lý thuyết mờ (Fuzzy Set) đuợc đề xuất đầu tiên bởi giáo su Lotíi A Zadeh trong một bài thuyết trình của ông năm 1965 Truớc khi làm việc về lý thuyết mờ, ông là một học giả đuợc kính trọng trong lĩnh vục điều khiển học Ông nhận thấy rằng lý thuyết điều khiển
cổ điển quá chú trọng đến sụ chính xác và vì thế khó mà kiểm soát đuợc các hệ thống phức tạp nên lý thuyết về tập mờ đầu tiên đuợc ra đời
Fuzzy Set là một phuơng pháp đơn giản để rút ra kết luận rõ ràng từ những thông tin không chắc chắn, mập mờ Ví dụ thật khó để xác định ranh giới rõ ràng giữa nguời già và nguời trẻ dụa vào tuổi tác, hay ranh giới rõ ràng giữa nguời cao và nguời thấp, và fuzzy logic là công cụ hữu hiệu để đua ra một kết luận có thể chấp nhận đuợc về những vấn đề này Fuzzy logic cho phép diễn đạt những tri thức nhu thế duới những khái niệm nhu “rất già”, “khá cao”, và ánh xạ những khái niệm này vào trong một khoảng của những con
số chính xác
Không giống như logic cổ điển đòi hỏi một sự am hiểu rất sâu về hệ thống điều khiển,
Trang 36LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Trang 37HVTH: BÙI THẾ LÂN 29
LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ so với vạch sơn trắng là bao nhiêu mà vẫn có thể điều chỉnh xe chạy đúng theo vạch trắng Fuzzy set cho phép làm được những chuyện như vậy
Ngày nay lý thuyết mờ và điều khiển mờ đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi
từ những thiết bị gia đình đến những dây chuyền sản xuất hiện đại Lý thuyết mờ đang được nghiên cứu để ứng dụng vào trong lĩnh vực xây dựng như: chọn thầu xây dựng, tối ưu hệ dàn phẳng dùng phương pháp mờ
Những ưu điểm chính khi ứng dụng phương pháp Lý thuyết mờ để đánh giá hiệu quả là:
> Cho phép xếp hạng và so sánh độ hiệu quả trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá đa
thứ nguyên phản ánh được các mục đích đã được thiết lập
> Trọng số của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả có thể được phân bổ theo sự ưu tiên
của các chuyên gia
2.5.2 Phương pháp AHP
AHP cung cấp phân loại mức độ ưu tiên tương đối và quan trọng của các phán đoán cho các phương án được đưa ra Đây là một phương pháp tính toán trọng số áp dụng cho các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn Qúa trình này bao gồm 6 nước chính:
+ Phân tác nhỏ các tình huống
+ Xây dựng phân cấp AHP
+ Gán trị số cho những so sánh chủ quan về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu + Tính toán trọng số của các chỉ tiêu
+ Kiểm tra tính nhất quán
+ Tổng hợp kết quả để đưa ra đánh giá xếp hạng cuối cùng
Xây dựng ma trận so sảnh chỉ tiêu:
Trang 38LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
Ta có:
Thang điểm so sánh mức độ quan trọng giữa các chỉ tiêu
Để tính toán trọng số cho các chỉ tiêu, AHP có thể sử dụng các phương pháp khác nhau mà được sử dụng rộng rãi là Lambda Max () và trung bình nhân (geomatric mean)
ữ 12
1 •••
a n2
Trang 39LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
2.5.3 Phương pháp phân tích FAHP
Phương pháp (FAHP) và phương pháp mờ Tosis đã được sử dụng trong nghành công nghiệp vận chuyển điện tử của Thái Lan đã thể hiện được sự mạnh mẽ của phương pháp này khi giải quyết các vấn đề liên quan đến rào cản hậu cần [28]
Trong lĩnh vực y tế, tại Iran phân tích hiệu suất của các nhà điều hành bệnh viện bằng phương án FAHP kết hợp FTOPSIS [29]
Tập mờ: Theo Jaded một tập mờ (fuzzy set) A trong không gian u được biểu diễn bởi một
hàm H A\ u —> [0,1] Hàm ụA được gọi là hàm thuộc (hoặc hàm đặc trưng) của tập mờ A
còn ụ A (x) được gọi là mức độ thuộc của X vào tập mờ A
Như vậy tập mờ là sự tổng quát hóa tập rõ bằng cách cho phép hàm thuộc lấy giá trị bất
kỳ trong khoảng [0,1], trong khi hàm thuộc của tập rõ chỉ lấy hai giá trị 0 hoặc 1 Người
ta biểu diễn tập mờ A trong không gian u bởi tập tất cả các cặp phần tử và mức độ phụ thuộc của nó:
A = |( X ,// 4 ( X ))| XGÍ 7|
Số tam giác mờ: Để biểu diễn các đại lượng mang tính không xác định rõ số mờ thực
chất là tập mờ thỏa mãn các điều kiện sau:
> Một số mờ là một tập mờ lồi
Một số mờ tam giác là một lớp đặc biệt của số mờ, mà ở đó hàm thuộc được định nghĩa bởi bộ 3 giá trị thực, được biểu diễn dạng (l,m,u) theo công thưc sau:
x — l
m — l’
——— ,.ĩEU,m (u-m) v
0, X < I or x>u
Trang 40LUẬN VĂN THẠC SỸ GVHD: TS CHU VIỆT CUỜNG - TS ĐÕ TIẾN SỸ
> Phép nhân- AxB = ụjb,mamb,uaub)
> Phép chia- AxB = ịlallb,va.alva.b,ualub)