Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá kết quả và xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoán và điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm (CHXH). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 30 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật CHXH tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ 2012 - 2015, có ứng dụng phần mềm công nghệ 3D.
Trang 1XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CÔNG NGHỆ 3D
ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
CHỈNH HÌNH XƯƠNG HÀM MẶT
Phạm Hoàng Tuấn*; Trần Cao Bính*
TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá kết quả và xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để
chẩn đoán và điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm (CHXH) Đối tượng và phương pháp:
nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 30 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật CHXH tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ 2012 - 2015, có ứng dụng
phần mềm công nghệ 3D Kết quả: về giải phẫu: 100% BN đạt khớp cắn loại I, về chức năng:
100% BN vận động khớp trở lại bình thường sau 6 tháng, về thẩm mỹ: sau 6 tháng, 100% BN
có 1 biến dạng (BD) tốt, 81,48% BN có 2 BD tốt; phần mềm 3D có độ nhạy 96,03% và độ đặc
hiệu 96,7% Kết luận: quy trình ứng dụng phần mềm 3D trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật
CHXH gồm 6 bước
* Từ khóa: Chỉnh hình xương hàm; Quy trình; Phần mềm công nghệ 3D
Building Application Process of 3D Sortware in Diagnosis and Treatment of Orthognathic Surgery
Summary
Objectives: To evaluate the results and build the application process of 3D software in diagnosis and treatment of orthognathic surgery Subjects and methods: A cross-sectional prospective study on 30 patients who were diagnosed and treated at National Hospital of Odonto - Stomatology Hanoi using 3D software Results: 100% of patients achieved class I occlusion, 100% of joint mobilities returned to normal after 6 months, aesthetic results after 6 months: 100% of patients with one deformity had good results, 81.48% of patients with two defornities had good results The sensitivity and the specificity of 3D software was high (96.03% and 96.7%, respectively) Conclusion: The application process of 3D software in diagnosis and treatment of orthognathic surgery has 6 steps
* Keywords: Orthognathic surgery; Process; 3D software
ĐẶT VẤN ĐỀ
Áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến
của nhân loại, Ngành Y tế nói chung và
Ngành Răng Hàm Mặt nói riêng đã có
bước phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Trong lĩnh vực răng hàm mặt, xuất hiện nhiều kỹ thuật cao tiên tiến Để nắm bắt các tiến bộ của khoa học, làm chủ kỹ thuật hiện đại,
* Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
Người phản hồi (Corresponding): Trần Cao Bính (dr.binhnhos@gmail.com)
Ngày nhận bài: 29/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 03/09/2017
Ngày bài báo được đăng: 08/09/2017
Trang 2phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân, chúng tôi tiến hành đề tài
này với mục tiêu: Xây dựng quy trình kỹ
thuật ứng dụng phần mềm công nghệ
3D để chẩn đoán và điều trị phẫu thuật
CHXH mặt
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
30 BN được chẩn đoán bất cân xứng
xương hàm và điều trị phẫu thuât tại
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương
Hà Nội từ 2012 - 2015 có ứng dụng phần
mềm 3D
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả
* Các bước tiến hành nghiên cứu ứng
dụng phần mềm 3D:
- Bước 1: khám lâm sàng lựa chọn BN
- Bước 2: chụp phim cắt lớp chùm tia
hình nón (CTCB)
- Bước 3: phân tích phim CTCB trên
phần mềm 3D
* Chẩn đoán và điều trị phẫu thuật CHXH:
- Xác định BD xương hàm theo 3 chiều
- Chẩn đoán
- Lập kế hoạch điều trị phẫu thuật CHXH
- Điều trị trước phẫu thuật
- Điều trị phẫu thuật
- Điều trị sau phẫu thuật
- Theo dõi kết quả điều trị
* Đánh giá kết quả phẫu thuật CHXH:
Đánh giá kết quả chung theo 3 tiêu chí
giải phẫu, chức năng thẩm mỹ theo 3 mức:
tốt, trung bình, kém Tính độ nhạy, độ đặc
của phần mềm 3D
* Xử lý số liệu:
+ Theo phương pháp thống kê y học với chương trình Epi.info 6.04 và SPSS
+ Tính tỷ lệ %, so sánh các tỷ lệ dùng test X²
* Đạo đức trong nghiên cứu:
- Đề cương nghiên cứu được Hội đồng Khoa học Cơ sở và Hội đồng Nhà nước chấp thuận
- Nghiên cứu được thực hiện trên BN hoàn toàn tự nguyện và không phân biệt đối xử BN không tự nguyện nghiên cứu
- Kỹ thuật thu thập thông tin, theo dõi điều trị và phân tích số liệu khách quan để đảm bảo tính trung thực trong nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Đặc điểm BD xương hàm
* Các hình thái BD xương hàm:
Trong nghiên cứu gặp 57 BD với 3 hình thái BD xương hàm mặt Phân tích riêng từng BD thấy BD thường gặp: thiểu sản xương hàm trên (XHT): 27 BD (47,37%);
BD quá sản của xương hàm dưới (XHD):
29 BD (50,88%), đây là những BD do quá sản thân XHD BD thiểu sản XHD gặp 1 BD (1,75%) Không gặp BN nào bị
BD quá sản XHT theo chiều dọc và BD quá sản XHT theo chiều trước - sau 3 BN
có XHT trong giới hạn bình thường
* Phân bố BN theo sự phối hợp các BD (n = 30):
Trên mỗi BN dù nguyên nhân khác nhau nhưng BD thường kết hợp với nhau 3 BN (10%) có 1 BD đơn thuần đều là quá sản
Trang 3XHD và XHT bình thường; 26 BN có kết
hợp 2 BD: thiểu sản XHT kết hợp quá sản
XHD; 1 BN kết hợp 2 BD: thiểu sản XHT
kết hợp thiểu sản XHD; không gặp BN nào
có kết hợp cả 3 BD
Bảng 1: Độ nhạy, độ đặc hiệu của phần
mềm 3D trong chẩn đoán các BD xương
hàm
Kế hoạch điều trị
ết quả chẩn đoán
của phần mềm 3D
BD XHT
BD XHD
Tổng
số
Độ nhạy và độ đặc hiệu của phần
mềm 3D là 96,03% và 96,7% Như vậy,
sai khác giữa kết quả mô phỏng giữa
phần mềm 3D với thực tế BD ở 1 BN có
thiểu sản XHT và thiểu sản XHD vì dữ
liệu của máy CT Cone Beam có trường
rộng 140 x 160 mm không đủ để quan
sát bất cân xứng sọ mặt
2 Kết quả giải phẫu
BN có can thiệp vào XHT bằng đường
cắt Le Fort I hoặc can thiệp vào XHD
bằng kỹ thuật chẻ dọc ngành lên có hiện
tượng rối loạn cảm giác ngay sau mổ Rối
loạn cảm giác môi trên gặp 8/30 BN, rối
loạn cảm giác môi dưới gặp 12/30 BN
Qua theo dõi, chúng tôi thấy rối loạn cảm
giác sau mổ ở những BN này có tiến
triển Kiểm tra 3 tháng sau phẫu thuật
thấy tất cả 8/8 BN không còn rối loạn
cảm giác môi trên, trong khi 8/12 BN còn
rối loạn cảm giác môi dưới Ở thời điểm
6 tháng sau mổ, 2/8 BN còn rối loạn cảm
giác môi dưới, 2 BN đều có rối loạn cảm giác nhẹ 1 bên môi dưới Sau 9 tháng, không có BN nào rối loạn cảm giác
Bảng 2: Tình trạng khớp cắn sau mổ (n = 30)
phẫu thuật
Sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, khớp cắn loại I đạt 100%
Tỷ lệ này cao hơn một số nghiên cứu khác,
do BN có phối hợp chỉnh nha trước và sau phẫu thuật một cách hiệu quả
Bảng 3: Giá trị các số đo trung bình của
BD thiểu sản XHT
Các số đo
Trước phẫu thuật
Sau phẫu thuật
Giá trị bình thường
Chiều dài tầng giữa
Chiều cao tầng
27 BN có BD thiểu sản XHT, 3 BN có XHT trong giới hạn bình thường Nhờ phẫu thuật đưa XHT ra trước, tình trạng thiểu sản XHT được cải thiện rõ rệt Chúng tôi gặp 27 BN (90%) có BD thiểu sản XHT Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ chiều dài tầng giữa mặt/chiều dài XHD (1/1,38) nhỏ hơn so với giá trị chỉ số sọ mặt của Mc Namara (1/1,3) Tỷ lệ chiều cao tầng giữa/tầng dưới (1/1) thấp hơn
tỷ lệ của Hoàng Tử Hùng (1/0,98)
Trang 4Bảng 4: Giá trị các số đo trung bình
của BD quá sản XHD (n =29)
thuật
Sau phẫu thuật
Giá trị bình thường
Chiều dài tầng giữa
Chiều cao tầng
29 BN có BD quá sản XHD, 1 BN có
BD thiểu sản XHD Sau phẫu thuât, chiều
dài XHD ngắn rõ rệt nhờ XHD xoay và bị
đẩy lùi sau phẫu thuật cắt chẻ dọc ngành
lên XHD
Trong BD quá sản XHD, chúng tôi gặp
29/30 BN (96,67%) Biểu hiện lâm sàng
của loại BD này là mặt dẹt, má phẳng,
khớp cắn ngược vùng răng cửa và/hoặc
khớp cắn chéo vùng răng sau, sai khớp
cắn loại III
Tỷ lệ chiều dài tầng giữa mặt/chiều dài
XHD (1:1,52) và tỷ lệ chiều cao tầng giữa
mặt/tầng dưới mặt (1/1, 1,01) thấp hơn tỷ
lệ của Mc Namara (1/1,3) và Hoàng Tử Hùng
(1/0,98)
Theo Johan (trước năm 1970), nguyên
nhân sai khớp cắn loại III là quá sản XHD
theo chiều trước sau, nên hầu hết được
chỉnh sửa bằng kỹ thuật BSSO Tuy nhiên,
nghiên cứu này thấy sai khớp cắn loại III
trong quá sản XHD theo chiều trước sau
đơn độc khoảng 10,34% (3/29 BN); đa số
các trường hợp sai khớp cắn loại III, BD
thường do phối hợp của quá sản XHD và
thiểu sản XHT, khoảng 89,66% (26/29 BN)
các trường hợp
Bảng 5: Giá trị số đo của 1 BN có BD thiểu sản XHD
thuật
Sau phẫu thuật
Giá trị bình thường
Chiều dài tầng giữa
1 BN khớp cắn loại II trước phẫu thuật
có BD thiểu sản XHD Góc cổ cằm môi, góc lồi mặt được cải thiện, đây là kết quả của thay đổi vị trí cằm sau phẫu thuật,
kỹ thuật trượt XHD ra trước làm chiều dài XHD tăng lên
Tuy nhiên chưa đạt kết quả như ý muốn
vì BN có BD thiểu sản cả XHT và thiểu sản XHD rất nặng Đối với BN có BD thiểu sản XHD này, giải pháp chẻ dọc cành cao (BSSO) phối hợp cắt trượt chỉnh hình cằm ra trước mang lại kết quả khả quan Trong 30 BN nghiên cứu, chúng tôi không gặp loại BD quá sản XHT theo chiều dọc
và chiều trước sau
Bảng 6: Tiến triển về chức năng ăn nhai (n = 30)
Thời điểm
3 tháng sau
9 (30,0%)
3 (10,0%)
30 (100%)
6 tháng sau phẫu thuật
26 (86,67%)
4 (13,33%)
(100%)
9 tháng sau phẫu thuật
26 (86,67%)
4 (13,33%)
(100%)
12 tháng sau phẫu thuật
26 (86,67%)
4 (13,33%)
(100%)
Sau phẫu thuật, không đánh giá chức năng do chúng tôi cố định hai hàm trong
4 - 6 tuần, do đó chỉ đánh giá sau 3 tháng,
6 tháng, 9 tháng và 12 tháng
Trang 5Sau 3 tháng, chức năng ăn nhai của
9 BN được đánh giá trung bình vì ăn nhai
được thức ăn mềm, mức độ há miệng tốt,
3 BN há miệng còn hạn chế nhẹ, ăn nhai
khó 6 tháng sau mổ, 86,67% BN ăn
nhai tốt Chức năng ăn nhai đã phục hồi,
không có BN ăn nhai kém Sau 9 tháng
và 12 tháng, kết quả không thay đổi so với thời điểm đánh giá 6 tháng Do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là lứa tuổi trẻ (18 - 28) nên nhanh liền và thích nghi với khớp cắn mới
3 Tình trạng khớp thái dương hàm sau mổ
Bảng 7: Tình trạng khớp thái dương hàm sau mổ (n = 30)
3 tháng sau phẫu thuật, 40% BN phục hồi vận động khớp hoàn toàn Tất cả BN vận động khớp trở lại bình thường sau 6 tháng Kết quả này duy trì tại thời điểm 9 và
12 tháng khi BN tái khám, do lứa tuổi phẫu thuật chủ yếu là trẻ tuổi, thích nghi nhanh
với khớp cắn mới
Bảng 8: Kết quả chức năng chung
Tình trạng về chức năng chung ngày càng cải thiện tốt hơn Sau 6 tháng, 83,33% đạt kết quả tốt, không có BN nào kém
Bảng 9: Kết quả thẩm mỹ chung
Bảng 10: Kết quả thẩm mỹ theo từng nhóm BD sau 6 tháng phẫu thuật (n = 30)
Trang 6Bảng 11: Kết quả thẩm mỹ theo từng nhóm BD sau 9 tháng phẫu thuật (n = 30)
Bảng 12: Kết quả thẩm mỹ theo từng nhóm BD sau 12 tháng phẫu thuật (n = 30)
Phẫu thuật làm thay đổi giá trị số đo các góc trên phim sọ cũng như tình trạng khớp cắn, nên hình thái của khuôn mặt sau 3 tháng phẫu thuật được thay đổi rõ rệt, 66,67% đạt tốt, không có BN xếp loại kém Ở thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật, tổ chức xương và phần mềm đã ổn định, BN đạt loại tốt tăng rõ rệt, không có BN xếp loại kém Sau 6 tháng, tỷ lệ BN đạt loại tốt ở nhóm BN có kết hợp 2 hình thái BD tăng cao (81,48%) Sau 9 tháng, tỷ lệ BN đạt loại tốt ở nhóm BN có kết hợp 2 hình thái BD tăng cao (81,48%) Sau 12 tháng, tỷ lệ BN đạt loại tốt ở nhóm BN có kết hợp 2 hình thái BD duy trì tốt (81,48%)
4 Kết quả ứng dụng quy trình phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoán bệnh lý răng hàm mặt phục vụ phẫu thuật tạo hình xương
Bảng 13: Kết quả ứng dụng nhóm 3
Các bước thực hiện trong
Tiêu chuẩn loại trừ Chụp phim CTCB có ứng dụng
Phân tích phim CT Cone Beam trên
phần mềm 3D
Xác định chính xác kích thước xương hàm và mức độ lệch lạc với độ chính xác < 1 mm
Tiến hành điều trị phẫu thuật tạo
Kết quả Chức năng: 100% vận động khớp trở lại bình thường Thẩm mỹ: BN có 1 BD tốt 100%, BN có 2 BD kết quả tốt đạt 81,48%
và kết quả này duy trì ổn định
Như vậy, các bước tiến hành nghiên cứu trong nội dung này cho kết quả tốt, đáng tin cậy và là các bước để xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm 3D kéo răng ngầm trong nắn chỉnh, trong cấy ghép implant nha khoa, trong chẩn đoán và điều trị phẫu thuật CHXH
Trang 7KẾT LUẬN
- Giải phẫu: 100% đạt khớp cắn loại I
- Chức năng: 100% vận động khớp trở
lại bình thường sau 6 tháng
- Thẩm mỹ: sau 6 tháng, BN có 1 BD tốt
100%, BN có 2 BD kết quả tốt đạt 81,48%
Kết quả này duy trì ổn định tại các thời
điểm tái khám 9 tháng và 12 tháng
Phần mềm 3D có độ nhạy 96,03% và
độ đặc hiệu 96,7% trong chẩn đoán các
BD xương hàm
trong chẩn đoán và điều trị trong phẫu
thuật CHXH:
- Bước 1: khám lâm sàng lựa chọn BN
- Bước 2: chụp phim CTCB
- Bước 3: phân tích phim CTCB trên
phần mềm 3D xác định BD xương hàm
theo 3 chiều
- Bước 4: chẩn đoán
- Bước 5: lập kế hoạch điều trị phẫu
thuật CHXH
- Bước 6: đánh giá và theo dõi kết quả
điều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Công Chánh Áp dụng phẫu thuật
chỉnh hình trong điều trị vẩu xương hàm dưới Luận văn Bác sỹ Chuyên khoa Cấp II 2001
2 Lâm Hoài Phương Phẫu thuật cắt xương
theo kiểu gãy LeFort I hoặc Lefort I cao Kỷ yếu công trình khoa học Viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh 2000, tr.182-187
3 Ahmet K Effect of varying the force
direction on maxillary orthopedic protraction Angle Orthod 2002, Vol 72, pp.378-396
4 Jon P, Lupori, Grey F, Kewfit, Joseph E, Vansickels Bilateral sagittal split osteotomy
Advancement and setback Oral and Maxillofacial Surgery 2000, pp.297-308
5 Larry M, Wolford R, Theodore Fields Jr
Diagnosis and treatment planning for orthognathic surgery Oral and Maxillofacial Surgery 2000, pp.24-44
6 Johan P.R Diagnosis and treatment
planning Basic guidelines for the diagnosis and treatment of specific dentofacial deformities Essentials of Orthognathic Surgery 2003, pp.69-148, pp.151-246
7 Ogasawara T, Kitagawa Y, Ogawa T et al
Treatment of severe mandibular prognathism in combination with maxillary hypoplasia: case report
J Craniomaxillofac Surg 2002, 30 (4), pp.226-229